• Không tìm thấy vi khuẩn tả gây bệnh ở người tiếp xúc, ở nguồn nước ăn uống, sinh hoạt và thực phẩm. • Đã xử lý tiệt trùng ổ dịch, vệ sinh môi trường, điều trị dự phòng và điều trị đặ[r]
Trang 1Bệnh tả và biện pháp
phòng chống
Trang 2I Một số điểm về lâm sàng và dịch tễ học
1 Đặc điểm của bệnh:
– Bệnh truyền nhiễm cấp tính
– Bệnh gây dịch đường tiêu hoá
– Do phẩy khuẩn tả Vibrio cholerae
– Nôn và tiêu chảy số lượng lớn
• Mất nước và điện giải trầm trọng
– Sốc nặng– Không điều trị kịp thời → tử vong
– Là bệnh kiểm dịch quốc tế
Trang 32 Biểu hiện lâm sàng
• Thời kỳ ủ bệnh: vài giờ đến 5 ngày, thường từ 2-3 ngày
• Thời kỳ khởi phát: vài giờ
– Sôi bụng, đầy bụng
– Đau nhẹ vùng quanh rốn thoáng qua
– Ỉa chảy vài lần
Trang 5Phân bệnh nhân tả
Trang 6• Nôn nhiều
• Lúc đầu nôn thức ăn và dịch dạ dày
• Sau nôn toàn nước
• Chất nôn có vi khuẩn tả
Trang 7Các triệu chứng khác
• Mệt lả
• Chuột rút
• Các biểu hiện mất nước
• Các rối loạn điện giải – kiềm toan
– Hạ kali máu
– Nhiễm toan chuyển hoá
• Không sốt
Trang 8Diễn biến
• Điều trị kịp thời → Sau 1-3 ngày bệnh nhân dần hồi phục
– Hết nôn
– Số lần tiêu chảy giảm dần
– Phân sệt, chuyển dần màu vàng
– Ăn được
Trang 93 Tác nhân gây bệnh
Vi khuẩn tả (Vibrio cholaerae):
• 200 nhóm huyết thanh
• Nhóm huyết thanh O1
– Hai typ sinh học
• Cổ điển (V cholerae biovar cholerae)
• El Tor (V cholerae biovar El Tor)
– Hai typ huyết thanh chính (thường gặp)
Trang 10– Thức ăn, sữa (6-10 ngày), rau quả (7-8 ngày)
• Ngủ nhiều năm trong các loài thân mềm
• Dễ bị tiêu diệt:
– Nhiệt độ 80 độ C/ 5 phút
– Chất diệt khuẩn thông thường
• Nuôi cấy: môi trường pepton kiềm mặn (pH 8,5- 9)
Trang 13CHU TRÌNH SINH DiCH
NGUỒN BỆNH
BN, người lành,thực phẩm thích hợp
ĐƯỜNG LÂY
- Nước - TF ô nhiễm
- Tay - Vật dụng
- Tiếp xúc trực tiếp
- Ruồi - Nhặng
KHỐI CẢM THỤ
- Mọi người (hiếm ở trẻ < 2 T)
- Liều nhiễm trùng (10 8 - 10 10 )
- Sức đề kháng
(không đặc hiệu - đặc hiệu)
Mắc bệnh lành
Trang 144.Sự lưu hành của bệnh
• Bảy vụ đại dịch từ 1817
– Đại dịch III-IV: John Snow mô tả dịch tễ
• Lan truyền qua hệ thống nước nhiễm– Đại dịch V: Robert Koch phân lập vi khuẩn
• Ai-cập 1883– Đại dịch VII: Sinh typ El Tor
• Năm 2006 dịch xảy ra ở một số quốc gia châu Á như Indonesia, Campuchia, Án Độ và một số quốc gia châu phi Tại Su Đăng (2007 người mắc, chết 77), Angola (46758 người mắc, chết 1893) Tháng 6/2007 tại I rắc (3315 người mắc, chết 14)
Trang 15TÌNH HÌNH BỆNH TẢ TẠI VIỆT NAM
(Từ năm 1996 -2007)
Trang 16BẢN ĐỒ PHÂN BỐ CÁC CA MẮC TẢ
2007-2008
Đợt 3
Đợt 1
Trang 17TỔNG HỢP DIỄN BIẾN CẢ 3 ĐỢT
(từ 23/10/2007 đến 12/06/2008)
Trang 185 Ổ chứa và nguồn bệnh
• Người
– người mắc bệnh thể điển hình hoặc các
thể nhẹ, không điển hình và
– người mang mầm bệnh không triệu chứng
(còn gọi là người lành mang trùng)
• Ổ chứa thiên nhiên của vi khuẩn tả là
các loài hải sản (nước măn, nước lợ)
Trang 196 Phương thức lây truyền
• Bệnh tả lây theo đường tiêu hóa : nước, thực
phẩm
• Các yếu tố lây truyền vi khuẩn tả là nước,
thực phẩm tươi sống, thực phẩm đã qua chế biến, bàn tay, dụng cụ ăn uống, đồ dùng cá nhân và ruồi nhặng bị nhiễm phẩy khuẩn tả
• Những yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng lan
truyền bệnh tả là mật độ dân cư đông đúc; đời sống kinh tế, xã hội và dân trí thấp; điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm không đảm bảo…
Trang 207 Thời kỳ lõy truyền
• Lõy mạnh nhất trong thời kỳ toàn phỏt của
bệnh Thời gian thải VK tả cú thể kộo dài khoảng 1 tuần sau khi hết tiờu chảy.
• Thời kỳ xét nghiệm phân(+) đến vài ngày
Trang 218 Tính cảm nhiễm và sức đề kháng
Mọi chủng tộc người, mọi lứa tuổi đều cú thể nhiễm và mắc bệnh tả Sau mắc bệnh hoặc nhiễm
co miễn dịch đặc hiệu với chủng gõy bệnh.
• Ng ời thiểu năng axít dịch vị, ng ời có nhóm máu 0
co nguy cơ mắc tả cao hơn.
• Ng ời có miễn dịch với V cholerae 01 sẽ đ ợc miễn
dịch bảo vệ với V.ELTor và không có khả năng miễn dịch với chủng vi khuẩn 0139.
Trang 24Phân tuyến điều trị
• Chưa có biểu hiện mất nước:
Trang 25II BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
1 Phòng bệnh:
• Tuyên truyền giáo dục cộng đồng các
kiến thức và biện pháp vệ sinh phòng
bệnh
• Sử dụng hố tiêu hợp vệ sinh
• Xử lý nguồn nước và đảm bảo sử dụng nguồn nước sạch
• Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
• Duy trì thường xuyên việc giám sát
Trang 272 Báo cáo khẩn cấp
Khi có ít nhất 1 ca bệnh tả (kể cả ca xác định và
ca nghi ngờ), dù ở khu vực dịch xâm nhập hay bệnh lưu hành, y tế cơ sở nơi phát hiện phải báo cáo ngay theo chế độ báo cáo khẩn cấp của
Bộ Y tế.
3 Thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch
4 Thiết lập hệ thống giám sát, báo cáo khẩn
cấp tại tất cả các tuyến Đảm bảo chế độ trực dịch 24h/24h
Trang 285 Xử lý ổ dịch:
a Đối với bệnh nhân:
• Tổ chức điều trị tại chỗ, cách ly bệnh nhân, tránh vận chuyển xa để hạn chế sự lây lan và tử vong dọc đường.
• Bù nước, kháng sinh đặc hiệu đúng phác đồ quy định.
• Điều tra ngay từng ca bệnh theo phiếu điều tra
• Chủ động điều tra phát hiện BN mắc mới tại bệnh viện và tại cộng đồng
• Tất cả các bệnh nhân tiêu chảy trong ổ dịch phải được báo cáo và xử lý như đối với bệnh nhân tả
Trang 29b Phòng lây nhiễm tại bệnh viện :
- Phân và chất thải của bệnh nhân phải được tiệt trùng bằng dung dịch Cloramine B hoặc vôi bột
- Quần áo, chăn màn của bệnh nhân phải nhúng, dội nước sôi hoặc ngâm vào dung dịch cloramin 1 – 2 % để trong
2 giờ trước khi đem giặt Bô, chậu của bệnh nhân phải ngâm vào dung dịch cloramin B 5%-10% trong 20 – 30 phút trước khi đem rửa sạch
- Cửa ra vào mỗi buồng bệnh phải có chậu Cloramine B
5% để rửa tay và thảm tẩm dung dịch Cloramine B 5% (thay thường xuyên) để khử khuẩn giầy, dép và hạn chế tối đa
nhiễm khuẩn
- Sau khi tất cả bệnh nhân ra viện phải tổng vệ sinh khử
trùng nền nhà, tường nhà nơi bệnh nhân điều trị bằng phun
và lau dung dịch Cloramine B, sau đó mới được sử dụng trở lại
Trang 31d Đối với người tiếp xúc:
• Lập danh sách, theo dõi tình trạng sức khoẻ tất cả những người tiếp xúc gần với bệnh nhân tả trong 5 ngày kể từ khi tiếp xúc lần cuối cùng
• Chỉ những người tiếp xúc gần mới nên được điều trị dự phòng bằng kháng sinh
– Người lành mang trùng đã được xác định bằng xét nghiệm phải được uống kháng sinh đủ 3 ngày như liều điều trị, chia liều kháng sinh trong ngày uống làm
2 lần, phân của những người này cũng phải được
quản lý và xử lý như của bệnh nhân lâm sàng
Trang 32e Lấy mẫu bệnh phẩm và các thực phẩm liên quan:
• Lấy mẫu bệnh phẩm phân, chất nôn của bệnh nhân
• Lấy mẫu phân của người tiếp xúc gần
• Lấy mẫu thực phẩm nghi ngờ có liên quan
• Lấy mẫu nước các loại tại ổ dịch và xung quanh ổ dịch
Chuyển mẫu bệnh phẩm đến phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt
Trang 33f Xử lý nguồn nước ăn, nước sinh hoạt
- Thực hiện các biện pháp khẩn cấp để đảm bảo sử dụng nguồn nước sạch Dùng Clo để khử trùng nước Nước đã khử trùng bằng Clo vẫn phải đun sôi mới được uống Nước ăn, rửa bát đĩa và các đồ đựng thực phẩm phải bằng nguồn nước đã khử trùng bằng clo
- Ở thành phố cần kiểm tra chặt chẽ hệ thống đường ống dẫn nước, đảm bảo nồng độ Clo dư trong nước máy đúng tiêu chuẩn quy định Ở các vùng nông thôn cần kiểm soát các nguồn nước giếng ăn, nước sông, ngòi, ao, hồ dùng
Trang 34CÁCH PHA DUNG DỊCH CLORAMIN B
1 Dung dịch cloramin B 1%:
lấy 100 gam (1 lạng) bột Cloramin B loại 25% –
30% Clo hoạt tính pha với 10 lít nước.
2 Dung dịch cloramin B 5%
lấy 500 gam (nửa cân) bột Cloramin B loại 25%
– 30% Clo hoạt tính pha với 10 lít nước.
3 Dung dịch cloramin B 10%
lấy 1000 gam (1 cân) bột Cloramin B loại 25% –
30% Clo hoạt tính pha với 10 lít nước
Trang 35g Xử lý vệ sinh môi trường:
• Xung quanh khu vực nhà bệnh nhân, khu vực nhà tiêu, cống rãnh tại khu vực ổ dịch phải được xử lý bằng phun dung dịch Cloramin B 5% với liều lượng phun 0,5 lít/m2, phun 2 lần/một tuần, trong vòng 3-5 tuần liên tiếp hoặc rắc vôi bột
• Tổng vệ sinh môi trường, thu gom rác, diệt ruồi nhặng bằng các phương pháp cơ học hoặc phun dung dịch Permethrin 2%
• Nghiêm cấm phóng uế bừa bãi và tuyệt đối cấm
sử dụng phân tươi dưới bất kỳ hình thức nào.
• Không được đổ nước rửa, giặt giũ đồ dùng, quần
áo của người bệnh ra nguồn nước chung trong khu dân cư.
Trang 36– Tuyên truyền cho cộng đồng phòng chống tiêu chảy
cấp nguy hiểm Đặc biệt nhấn mạnh đến rửa tay
thường xuyên bằng xà phòng, mọi người, mọi nhà thực hiện ăn chín uống sôi
– Hạn chế hội họp, hạn chế tập trung ăn uống đông
người như ma chay, cưới xin, cúng giỗ, nhà mới vv
– Tổng vệ sinh, thu gom rác, diệt ruồi Nghiêm cấm
phóng uế bừa bãi, vận chuyển và sử dụng phân tươi – Kiểm tra chặt chẽ các cửa hàng ăn uống, giải khát, đặc biệt là những nơi chế biến thức ăn, nhà máy nước để bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh công tác phòng chống dịch tả
I Các biện pháp khác
Trang 37XÁC ĐỊNH VỤ DỊCH CHẤM DỨT
Sau khi thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng
chống dịch, dựa vào các tiêu chuẩn sau để xác định
và thông báo ổ dịch đã chấm dứt hoạt động:
• Không có bệnh nhân mắc mới trong vòng 15 ngày kể
từ khi bệnh nhân cuối cùng ra viện (bệnh nhân ra viện xác định không còn vi khuẩn tả)
• Không tìm thấy vi khuẩn tả gây bệnh ở người tiếp xúc,
ở nguồn nước ăn uống, sinh hoạt và thực phẩm
• Đã xử lý tiệt trùng ổ dịch, vệ sinh môi trường, điều trị
dự phòng và điều trị đặc hiệu với những người trong ổ dịch
Trang 38XIN TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN