1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Bai 20 Hoi nuoc trong khong khi Mua

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 843,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh thực hiện được dựa vào bảng số liệu, tính lượng mưa trong ngày, trong tháng, trong năm và lượng mưa trung bình năm của một địa phương.. ♥ Học sinh thực hiện thành thạo đọc [r]

Trang 1

Tieát:24

ND:19/2/14

1 MỤC TIÊU:

* Hoạt động 1:

1.1 Kiến thức:

*Học sinh biết :

Sau bài học cần:

- Biết được vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm

- Không khí bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước nhất định, lượng hơi nước đó làm cho không khí có độ ẩm

- Nhiệt độ có ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi nước của không khí Nhiệt độ không khí càng cao, lượng hơi nước chứa được càng nhiều (độ ẩm càng cao)

*Học sinh hiểu:

♥ Hiểu trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

1.2 Kỹ năng:

- Học sinh thực hiện được dựa vào bảng số liệu, tính lượng mưa trong ngày, trong tháng, trong năm và lượng mưa trung bình năm của một địa phương

♥ Học sinh thực hiện thành thạo đọc được bản đồ phân bố lượng mưa, phân tích biểu đồ lượng mưa

♥ Đọc bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới và rút ra nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên thế giới

♥ Rèn kĩ năng sống: Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân

1.3 Thái độ:

- Thói quen giáo dục cộng đồng

♥ Tính cách tích cực tự học rèn luyện bản thân.Yêu thiên nhiên - hiểu qui luật của

tự nhiên

* Hoạt động 2:

2.1 Kiến thức:

*Học sinh biết :

- Qúa trình thành tạo mây, mưa : Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ, làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất thành mưa

H I N Ơ ƯỚ C TRONG KHÔNG KHÍ

M A Ư

Trang 2

*Học sinh hiểu:

♥ Hiểu trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

1.2 Kỹ năng:

- Học sinh thực hiện được dựa vào bảng số liệu, tính lượng mưa trong ngày, trong tháng, trong năm và lượng mưa trung bình năm của một địa phương

♥ Học sinh thực hiện thành thạo đọc được bản đồ phân bố lượng mưa, phân tích biểu đồ lượng mưa

♥ Đọc bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới và rút ra nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên thế giới

♥ Rèn kĩ năng sống: Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen giáo dục cộng đồng

♥ Tính cách tích cực tự học rèn luyện bản thân.Yêu thiên nhiên - hiểu qui luật của

tự nhiên

2NỘI DUNG HỌC TẬP:

♥ Biết được vì sao khơng khí cĩ độ ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt độ khơng khí và độ ẩm

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên:

-Tập bản đồ, lược đồ phân bố lượng mưa trên trái đất, vũ kế

3.2 Học sinh:

-Sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP::

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

Kiểm tra sĩ số lớp

Lớp: 6a1 41/

Lớp: 6a2 41/

Lớp: 6a3 40/

4.2 Kiểm tra miệng

Câu 1 Nguyên nhân sinh ra giĩ, mơ tả giĩ Tín phong và giĩ Tây ơn đới (8 điểm)

Câu 2: Hơi nước trong khơng khí do đâu mà cĩ ?(2 điểm)

Đáp án:

Câu1: -Do sự chênh lệch nhiệt độ từ nơi áp cao về nơi cĩ khí áp thấp.

- Giĩ tín phong: thổi từ đai áp cao về đai áp thấp xích đạo

- Giĩ Tây ơn đới: từ áp cao chí tuyến đến áp thấp 600

Câu 2: do hiƯn tỵng bèc h¬i cđa níc trong c¸c biĨn, hå, ao, s«ng, suèi.

4.3 Tiến trình bài học: 33’

Câu 2: do hiƯn tỵng bèc h¬i cđa níc trong c¸c biĨn, hå, ao, s«ng, suèi.

4.3

Tiến trình bài học : 33’

Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học

 Hơi nước là một thành phần chiếm tỉ lệ rất

nhỏ trong khơng khí nhưng nĩ lại là nguồn gốc

sinh ra các hiện tượng trong khí quyển như: mây,

mưa…

Hoạt động 1: Cả lớp

Dựa vào SGK cho biết: hơi nước trong khơng khí

do đâu mà cĩ ?

Trang 3

HS : ( do hiện tợng bốc hơi của nớc trong các biển,

hồ, ao, sông, suối )

Độ ẩm của không khí là gì?

HS: ( Là do hơi nớc có trong không khí nên không

khí có độ ẩm.)

Ngời ta đo độ ẩm của không khí bằng gỡ?

HS : ẩm kế

GV: Tuy nhiờn sức chứa hơi nước trong khụng khớ

cũng cú hạn

Quan sỏt bảng số liệu SGK/61:

Nhận xột về khả năng chứa hơi nước của khụng khớ

theo nhiệt độ

HS: Nhiệt độ càng cao thỡ khả năng chứa hơi nước

càng nhiều

GV: Khi khụng khớ đó chứa lượng hơi nước tối đa,

ta núi khụng khớ đó bóo hũa  khụng thể chứa thờm

được nữa

HS: Không khí bão hoà hơi nước khi nó đã nhận

được một lượng hơi nước tối đa.nước

Khi nào hơi nước trong khụng khớ sẽ ngưng tụ

Hơi nước ngưng tụ sẽ sinh ra hiện tượng gỡ?

được một l lượng hơi nước tối đa.nước

Không khí bão hoà nếu được cung cấp thêm hơi

n cướ hoặc bị lạnh  ngưng tụ (mây, m a,ư

s ngươ )

Hoạt động 2: Cặp

 Dựa vào SGK cho biết:

- Khi nào hơi nước ngưng tụ thành mõy, mưa?

- Dựa vào kờnh chữ, hóy vẽ sơ đồ quỏ trỡnh tạo mõy

mưa :

HS: (nước bốc hơi lờn cao, gặp lạnh ngưng tụ thành

mõy và nước rơi từ mõy xuống thành mưa)

Quan sỏt H cho biết dụng cụ để đo lượng mưa

là gỡ?

1 Hơi nước và độ ẩm khụng khớ

a/ Hơi nước:

- Trong khụng khớ bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước

nên độ ẩm không khí.

- Nhiệt độ càng cao thỡ khả năng chứa hơi nước càng nhiều

-Khụng khớ đó bóo hũa hơi nuớc khi nú chứa một lượng hơi nước tối đa

- Không khí bão hoà nếu đửụùc cung cấp thêm hơi nướcnước hoặc bị lạnh  ngưng tụ (mây, mưa, sương )

2 Mưa và sự phõn bố lượng mưa trờn Trỏi đất

Trang 4

HS: thùng đo mưa (vũ kế)

 Làm thế nào để tính lượng mưa trung bình ngày,

tháng, năm – lượng mưa trung bình năm?

HS: Lîng ma ngµy tÝnh b»ng chiÒu cao tæng céng

cña cét níc ë thïng ®o ma sau c¸c trËn ma trong

ngµy

+ Lîng ma th¸ng b»ng tæng lîng ma cña tÊt c¶ c¸c

ngµy trong th¸ng

+ Lîng ma n¨m b»ng tæng lîng ma cña 12 th¸ng

trong n¨m

 Đơn vị tính lượng mưa?

HS: mm.

 Quan sát H53 trả lời câu hỏi SGK

GV: hướng dẫn học sinh cách tìm lượng mưa của

một tháng trên biểu đồ: dùng thước kẻ đặt ở đỉnh cột

thể hiện lượng mưa của tháng cần đo, ước lượng trị

số của lượng mưa theo thang bậc của trục này

GV: yêu cầu HS làm bài tập 2, 3 của bài 20 trong

tập bản đồ

Hoạt động 3: Cá nhân

GV : sử dụng bản đồ phân bố mưa trên thế giới,

yêu cầu học sinh xác định vùng mưa nhiều (trên

2000mm),vùng mưa ít (dưới 200mm)

a/ Mưa: nước bốc hơi lên cao, gặp lạnh ngưng tụ thành mây và nước rơi từ mây xuống thành mưa b/ Cách tính lượng mưa:

+ Lîng ma ngµy tÝnh b»ng chiÒu cao tæng céng cña cét níc ë thïng

®o ma sau c¸c trËn ma trong ngµy + Lîng ma th¸ng b»ng tæng lîng

ma cña tÊt c¶ c¸c ngµy trong th¸ng + Lîng ma n¨m b»ng tæng lîng

m-a cñm-a 12 th¸ng trong n¨m

- Đơn vị: mm

c/ Sự phân bố lượng mưa trên thế giới:

Trang 5

HS : chỉ bản đồ, nêu nhận xét Giáo viên điều chỉnh

và chuẩn kiến thức

Nhận xét gì về sự phân bố lượng mưa trên thế

giới?

cùc

- Lượng mưa trên Trái Đất phân

bố khơng đều từ xích đạo về cực

5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:(4’)

5.1 Tổng kết:(2’)

Câu 1

Kh«ng khÝ b·o hoµ h¬i nước khi nµo ?

Đáp án: -Khơng khí đã bão hịa hơi nuớc khi nĩ chứa một lượng hơi nước tối đa

Câu 1: Nhận xét sự phân bố lượng mưa trên Trái đất.

Đáp án: - Lượng mưa trên Trái Đất phân bố khơng đều từ xích đạo về cực.

5.2 Hướng dẫn học tập:

+ Đối với bài học tiết học này:

- Học bài + làm bài tập bản đồ bài 20 (tiếp theo) + câu 1SGK

- Đọc bài đọc thêm SGK

Đối với tiết học tiếp theo:

- Chuẩn bị bài 21: “Thực hành”

- Trả lời câu hỏi theo SGK

6 PHỤ LỤC:

Ngày đăng: 05/03/2021, 18:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w