1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

De thi HKII Dia Li 8 14

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 10,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B Có địa hình cao nhất và nhiều dải núi chạy theo hướng Tây Bắc Đông Nam. C Có địa hình đồi núi thấp,các dải núi hình cánh cung mở rộng ở phía Bắc đón[r]

Trang 1

Phòng GD&ĐT Đại Lộc

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Người ra đề : Phan Thị Thanh Lam

I MA TRẬN ĐỀ

Chủ đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TỔNG

Số câu Đ

Chủ đề 1: Khu vực

Chủ đề 2: TK

ĐLTN và ĐL các

châu lục

Chủ đề 3: Việt

Nam -Đất

nước-Con người

Chủ đề 4: Địa lí tự

nhiên Việt Nam

Chủ đề 5: Thực

hành

Chủ đề 6: Các

miền địa lí tự

nhiên VN

13

Trang 2

II NỘI DUNG ĐỀ

Phần A : TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 4 điểm )

Chọn phương án đúng nhất trong các câu sau : ( mỗi câu 0.5 điểm )

Câu 1 Manila là thủ đô của nước:

A Inđônêxia

B Philippin

C Brunây

D Mianma

Câu

2 : Tác động chủ yếu của ngoại lực làm:

A Nâng cao địa hình,tạo nên các dãy núi cao

B Hạ thấp địa hình, tạo nên những thung lũng sâu

C Tạo nên hiện tượng động đất,núi lửa

D Bào mòn,phá huỷ,hạ thấp hoặc bồi đắp địa hình

Câu

3 :

Điểm cực Bắc phần đất liền của nước ta nằm ở vĩ độ:

A 23o23'B

B 8o34'B

C 22o22'B

D 12o40'B

Câu 4 : Đặc điểm của gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta:

A Gió mùa Đông Bắc thổi từ lục địa vào nước ta có đặc điểm rất lạnh và khô

B Gió mùa Đông Bắc đi qua biển thổi vào nước ta có đặc điểm ấm và rất ẩm

C Gió mùa Đông Bắc tràn về từng đợt,làm cho nền nhiệt độ giảm xuống rất thấp

D Gió mùa Đông Bắc không ảnh hưởng đến khu vực Nam Bộ

Câu

5 : Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là:

A Đất bồi tụ phù sa

B Đất mùn núi cao

C Đất mùn núi trung bình

D Đất Feralit đồi núi thấp

Câu

6 :

Loài thực vật nào sau đây ở nước ta phân theo giá trị sử dụng là nhóm cây thuốc:

B Nấm hương

C Củ nâu

Trang 3

D Tre

Câu

7 : Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất nước ta là do:

A Đây là miền nằm ở vĩ độ cao nhất

B Có địa hình cao nhất và nhiều dải núi chạy theo hướng Tây Bắc Đông Nam

C Có địa hình đồi núi thấp,các dải núi hình cánh cung mở rộng ở phía Bắc đón

gió mùa Đông Bắc

D Cả a và b

Câu

8 : Tính chất nền tảng của thiên nhiên Việt Nam là:

A Tính chất ven biển hay tính chất bán đảo

B Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

C Tính chất đồi núi

D Tính chất đa dạng phức tạp

Phần B : TỰ LUẬN ( 6 điểm )

Câu 1 :1 đ Nhóm khoáng sản nhiên liệu ở nước ta gồm những khoáng sản nào?Nêu đặc

điểm phân bố của chúng?

Câu 2 :1 đ Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế nước ta từ sau năm 1986 đạt kết quả

như thế nào?

Bài 3 :4 đ Cho bảng số liệu về diện tích rừng ở Việt Nam (đơn vị tính:triệu ha)

a)0.75 đ Tính tỉ lệ % che phủ rừng so với diện tích đất liền ( làm tròn là 33 triệu ha) và

điền vào chỗ có dấu … trong bảng số liệu trên

b)2.75 đ Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ % che phủ rừng so với diện tích đất liền

c)1.25 đ Nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng ở Việt Nam từ năm 1943

-1993.Nêu nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta?

Trang 4

C ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần 1 : ( 4 điểm )

Phần 2 : ( 6 điểm )

Câu 1 :

Nhóm khoáng sản nhiên liệu gồm:

- Than đá: Quảng Ninh (0.5đ)

- Dầu mỏ và khí đốt : Thềm lục địa phía Đông Nam của nước ta (Hoặc

Bà Rịa-Vũng Tàu) (0.5đ)

1 điểm.

Câu 2: Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế nước ta đạt được những thành

tựu to lớn và vững chắc(0.25đ):

-Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối hợp lí theo định hướng xã hội chủ

nghĩa,tiến dần tới mục tiêu công nghiệp hoá ,hiện đại hoá (0.5đ)

-Đời sống vật chất tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt,tỉ lệ

nghèo đói giảm nhanh (0.25đ)

1 điểm

Câu 3: a) HS tính đúng và điền được các số liệu vào bảng như sau: (0.75đ)

Cho bảng số liệu về diện tích rừng ở Việt Nam (đơn vị tính:triệu ha)

Tỉ lệ che phủ rừng ( % ) 43.0 26.0 35.0

0.75điểm

(Mỗi phép tính đúng 0.25)

b)HS vẽ đúng biểu đồ hình cột:

-Vẽ được hệ trục toạ độ,chia tỉ lệ đúng (0.5đ)

-Vẽ đúng 3 cột theo số liệu đã tính,có ghi số liệu ở đầu mỗi cột (1 đ)

-Ghi tên biểu đồ và chú thích (0.5đ)

2 điểm

c)* Nhận xét :Từ năm 1943-1993 diện tích rừng ở Việt Nam giảm 5.7

triệu ha hoặc tỉ lệ che phủ rừng toàn quốc giảm 17%.(0.25đ)

* Nguyên nhân: (1đ)

- Chiến tranh huỷ diệt - Đốt rừng làm nương rẫy

- Khai thác quá mức phục hồi - Quản lí bảo vệ kém

1.25 điểm

Ngày đăng: 05/03/2021, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w