3.Qua nhöõng caûm xuùc vaø suy nghó cuûa nhaân vaät Nhó vaøo luùc cuoái ñôøi treân giöôøng beänh, truyeän thöùc tænh ôû moäi ngöôøi söï traân troïng nhöõng giaù trò vaø veû ñeïp bình dò,[r]
Trang 1Tuần: 32
Tiết:151
Ngày dạy: 30/03/2015
BỐ CỦA XI- MÔNG
(Trích Guy-đờ Mô-pa-xăng)
1 Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: Nét chính về tác giả, tác phẩm
- HS hiểu: Nghĩa của một số từ khĩ
Hoạt động 2:
- HS biết: Diễn biến tâm trạng của ba nhân vật chính trong văn bản
- HS hiểu:
Hoạt động 3:
- HS biết: Tổng kết nội dung bài học
- HS hiểu: Ý nghĩa của văn bản
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Phân tích đặc điểm tâm lí nhân vật
- HS thực hiện thành thạo: Đọc - hiểu một văn bản dịch
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: Gần gũi, cảm thơng với nỗi đau của những người xung quanh
- HS có tính cách: Giáo dục học sinh về lòng yêu thương bè bạn, thương yêu con người.
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Đọc hiểu văn bản.
- Nội dung 2: Phân tích văn bản Tìm hiểu nhân vật Xi-mông nhân vật chị Blăng-sốt, nhân
vật bác thợ rèn Phi-líp
- Nội dung 3: Tổng kết.
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên: Bài tập mở rộng.
3.2: Học sinh: Tóm tắt đoạn trích “Bố của mông”, phân tích hoàn cảnh nhân vật
Xi-mông
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2: 9A3:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang”? (6đ).
Hãy chọn và điền những từ sau vào chỗ trống thích hợp khi miêu tả Rô-bin-xơn? (2đ)
( Trang phuc, trang bị, diện mạo )
a kì quặc, quần áo, mũ, dây mang bằng da dê.
b rìu, và cái rựa.
c da không đến nỗi đen cháy, bộ ria mép kiểu Thổ.
Đáp án: a Trang phục b Trang bị c Diện mạo
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Trang 2 Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (1đ)
Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích, tìm hiểu phầân Đọc - hiểu văn bản
Tĩm tắt truyện “ Bố của Xi - mơng” ? (1đ)
Nhận xét, chấm điểm
4.3:Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Vào bài : Trong cuộc sống, có những
bạn nhỏ vì lí do nào đó phải chịu thiệt
thòi chỉ có mỗi mẹ nuôi dưỡng và dạy dỗ
Và nỗi đau khơng cĩ bố đĩ được thể hiện
như thế nào qua nhân vật Xi - mơng? Qua
tiết học này các em sẽ được rõ (1’)
ạt động 1: Ho Hướng dẫn đọc hiểu văn
bản (5’)
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc,
giáo viên gọi học sinh đọc Giáo viên
nhận xét
Dựa vào chú thích em hãy nêu sơ lược
về tác giả và tác phẩm.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ ở
SGK
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu văn
bản (20’)
Giáo viên cho học sinh đọc câu 1 và
chia đoạn?
Đoạn 1: “Từ đầu … chỉ khóc hoài”:
Nỗi tuyệt vọng của Xi-mông
Đoạn 2: “Tiếp theo … một ông bố”:
Xi-mông gặp bác thợ rèn Phi-líp
Đoạn 3: “Tiếp theo …bỏ đi rất nhanh”:
Bác Phi-líp đưa Xi-mông về nhà
Đoạn 4: “Phần còn lại”: Ngày hôm
sau ở trường
Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm câu 2.
Học sinh trình bày, học sinh nhận
xét.
Giáo viên nhận xét và chốt ý.
Vì sao Xi-mông lại đau đớn?
Em bị các bạn chê cười vì mang tiếng
là người không có bố
Nỗi đau ấy được tác giả khắc hoạ như
thế nào qua những ý nghĩ, sự bộc lộ tâm
I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:
1 Đọc:
2 Tìm hiểu chú thích:
a Tác giả:
b Tác phẩm:
c.T ừ khĩ :
II/ Phân tích văn bản:
1 Nhân vật Xi-mông:
- Là đứa bé 7, 8 tuổi da xanh xao nhưng sạch sẽ, tính tình nhút nhát gần như vụng dại
Trang 3trạng và cách nói năng của em trong
truyện?
Em bỏ nhà ra bờ sông, định nhảy
xuống sông cho chết vì nỗi buồn không
có bố
Cảnh vật đẹp, em nghĩ đến đồ chơi,
đến gia nhà, đến mẹ
Em khóc rất nhiều, nói không nên lời
Em rất vui mừng vì có bố, để không bị
ăn hiếp
Giáo dục học sinh biết gần gũi, cảm
thơng với nỗi đau của những người xung
quanh.
Sau khi gặp bác Phi - líp tâm trạng của
Xi - mông thay đổi như thế nào ? Thể hiện
qua những chi tiết nào trong truyện ?
Cảm nhận của em về nhân vật Xi
-mông ?
Giáo dục học sinh về lòng yêu thương bè
bạn, thương yêu con người
Hướng dẫn tìm hiểu về chị Blăng-sốt
Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm câu 3, học sinh trình bày, học sinh
nhận xét Giáo viên nhận xét và chốt ý
Chị là cô gái có một thời lầm lỡ khiến
cho Xi-mông trở thành người con không
có bố
Chị là người phụ nữ đức hạnh chẳng
qua bị lừa dối
Chị là cô gái đẹp nhất vùng
Chị rất nghiêm nghị với khách, làm
cho bác Phi-líp không thể nghĩ xấu về chị
Chị rất đau đớn khi nghe đứa con bị
đánh vì tội không có bố
Chị bất ngờ khi nghe con gọi bác
Phi-líp là bố
Giáo dục học sinh biết gần gũi, cảm
thơng với nỗi đau của những người xung
quanh.
Nêu diễn biến tâm trạng của bác
Phi-líp qua các giai đoạn?
Là người thợ cao lớn, râu tóc đen
quăn, vẻ mặt nhân hậu, làm thợ rèn Cứu
và đưa Xi-mông về nhà
- Là đứa trẻ không có bố
-Thường bị bạn bè trêu chọc
-Ý nghĩ và hành động : Em định nhảy xuống sông cho chết đuối
- Cử chỉ, hành động : Hay khóc
- Nói năng : ấp úng, ngắt quãng, không nên lời
- Tâm trạng: cảm giác uể oải, buồn bã vô cùng, chẳng nhìn thấy gì và chẳng nghĩ gì
- Kiêu hãnh, tự tin khi được bác Phi - líp nhận làm bố
Xi - mông là đứa trẻ có cá tính nhút nhát, song rất có nghị lực
2 Nhân vật chị Blăng-sốt:
- Là một người phụ nữ đẹp, đức hạnh
- Chị bị lầm lỡ khiến Xi-mông trở thành đứa con không bố
- Chị đau khổ, sống lặng lẽ
- Chị là người nghiêm nghị, đứng đắn
- Thái độ với người lạ nghiêm túc
- Khi nghe tin con bị đánh vì tội không có bố, chị đau đơn vô cùng
- Bất ngờ khi Xi-mông nhận bác Phi-líp là bố
3 Nhân vật bác thợ rèn Phi-líp:
- Là người nhân hậu, cứu Xi-mông thoát chết
- Ý nghĩ xấu tan biến khi nhì thấy chị Blăng-sốt
- Nhận xi-mông làm con
Bác Phi-líp là người tốt
Trang 4Ban đầu bác có ý nghĩ đùa cợt với chị
Blăng-sốt
Khi gặp chị, ý nghĩ kia không còn nữa,
biết chị là người đứng đắn, là người
không thể để bỡn cợt Ý nghĩ ấy thôi
ngay
Vì thương Xi-mông, vì cảm mến chị,
bác vui lòng nhận làm bố của Xi-mông
Xi-mông từ buồn chuyển sang vui
Phi-líp phức tạp, bất ngờ Chị
Blăng-sốt ngại ngùng đau khổ quằn quại, hổ
thẹn
Giáo dục học sinh về lòng yêu thương
con người.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết.(5’)
Về nghệ thuật, văn bản này cĩ nét gì
đáng chú ý?
Nêu ý nghĩa của văn bản?
Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Tác giả đã thành cơng trong nghệ thuật miêu
tả diễn biến tâm lý nhân vật thơng qua ngơn ngữ, hành động…
- Tình tiết truyện bất ngờ, hợp lý
2 Ý nghĩa văn bản:
Truyện ca ngợi tình yêu thương và lịng nhân hậu của con người
4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
Câu 1: Qua đoạn văn trên, em thấy Xi - mơng là nhân vật như thế nào?
Đáp án: Xi - mông là đứa trẻ có cá tính nhút nhát, song rất có nghị lực
Câu 1: Nội dung, tư tưởng nổi bật trong đoạn trích là gì?
a Thương cảm cho những đứa trẻ sống lang thang cơ nhỡ
b Đồng cảm với nỗi khổ của những người phụ nữ lầm lỗi
c Ca ngợi tình yêu thương giữa người với người.
d Tố cáo lối sống vô tâm của lũ trẻ, bố của Xi-mông
Đáp án: C
Câu 2: Ý nào sau đây nói đúng thái độ của tác giả qua đoạn trích?
a Phê phán sự lầm lỡ của chị Blăng-sốt
b Thương cảm nỗi bất hạnh của Xi-mông
c Phê phán sự trêu chọc ác ý của bạn bè Xi-mông
d Đề cao lòng nhân hậu, yêu thương con người.
l Đáp án: d
Câu 3: Nêu ý nghĩa của văn bản?
Đáp án : Truyện ca ngợi tình yêu thương và lịng nhân hậu của con người.
GV giáo dục môi trường cho HS :Giáo dục các em luôn biết cảm thông với hoàn cảnh của những người xung quanh
4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)
à Đối với bài học tiết này:
Trang 5+ Học thuộc nội dung bài.
+ Làm bài tập
+ Hồn thành các nội dung vào vở bài tập
à Đối với bài học tiết sau : Chuẩn bị : Tổng kết ngữ pháp (tt)
+ Ơn lại các kiểu câu và các thành phần câu
+ So sánh các kiểu câu: trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
+ Ơn tập lại câu đơn, câu phức, câu ghép
+ Chuẩn bị trước các bài tập
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9 Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9
+ Phân tích, bình giảng Ngữ văn 9
+ Ngữ văn 9 nâng cao
+ Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9
Tuần: 32
Tiết:152
Ngày dạy: 31/03/2015
ÔN TẬP VỀ TRUYỆN
1 Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: Thống kê về những tác phẩm về truyện hiện đại Việt Nam đã học trong
chương trình ngữ văn lớp 9
- HS hiểu: Các kiến thức về các thể loại, nhân vật, cốt, truyện, tình huống những nội dung
cơ bản của các tác phẩm hiện đại Việt Nam đã học …
1.2:Kĩ năng:
Trang 6- HS thực hiện được: Kĩ năng tổng hợp, hệ thống hố kiến thức về các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam
- HS thực hiện thành thạo: Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức về một giai đoạn văn học
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: Yêu mến , tự hào, trân trọng vẻ đẹp quê hương
- HS có tính cách: Giáo dục học sinh tình cảm, lòng yêu thương con người, yêu quê hương đất nước…
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Thống kê tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam, nội dung chính của các tác
phẩm
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên: Một số bài tập qua các nội dung bài học
3.2: Học sinh: Ơn lại các tác phẩm truyện đã học, nắm nội dung và nghệ thuật …
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2: 9A3:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Nêu nét chính về nghệ thuật của đoạn trích Bố của Xi-mơng? (4đ)
- Tác giả đã thành cơng trong nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật thơng qua ngơn ngữ, hành động,
- Tình tiết truyện bất ngờ, hợp lý
Cho biết ý nghĩa của văn bản trên? Cảm nhận của em về truyện? (4đ)
Truyện ca ngợi tình yêu thương và lịng nhân hậu của con người
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)
Ơn lại các tác phẩm truyện đã học, nắm nội dung và nghệ thuật …
HS trả lời
GV nhận xét, ghi điểm
4.3:Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Vào bài: (1’)
Ho
ạt động 1 : Hướng dẫn ơn tập (30’)
GV yêu cầu học sinh lập bảng thống
kê trình bày trước lớp: Tác phẩm, tác
giả, năm sáng tác, tóm tắt nội dung
chính
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
1 Thống kê tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam:
1 Làng - Kim Lân- 1948.
2 Lặng lẽ Sapa -Nguyễn Thành Long -1970
3 Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang
Sáng-1966
4 Bến quê - Nguyễn Minh Châu-1985.
5 Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê-1971.
2 Đất nước và con người Việt Nam sau
Trang 7 Hãy nêu nội dung phản ánh về đất
nước, con người, trong các tác phẩm?
Chống Pháp: Làng
Chống Mỹ: Chiếc lược ngà, lặng lẽ
Sapa, Những ngôi sao
Sau năm 1975: Bến quê
Giáo dục học sinh về lịng yêu mến , tự
hào, trân trọng vẻ đẹp quê hương
Hình ảnh các thế hệ người Việt Nam
yêu nước trong hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và Mỹ được miêu tả qua
những nhân vật nào? Những nhân vật ấy
có nét phẩm chất gì? (Nhân vật : Oâng
Hai, Anh thanh niên, Phương Định….)
HS trả lời,GV nhận xét
Nêu cảm nghĩ của em về một nhân vật
nào đó mà em ấn tượng nhất trong các tác
phẩm mà em đã học? (Phương Định, Anh
thanh niên, …).
HS trả lời, GV nhận xét
Giáo dục học sinh tình cảm, lòng yêu
thương con người, yêu mến các nhân vật
trong truyện.
Chọn ngôi kể trong tác phẩm có ý
nghĩa như thế nào?
Tác dụng của việc chọn ngôi kể?
Em hãy nêu một số tình huống của
truyện
HS trả lời, GV nhận xét
Ở các truyện có các tình huống truyện
đặc sắc nào?
HS trả lời,GV nhận xét
CMTT:
- Đất nước có nhiều biến cố lớn lao
- Phản ánh cuộc sống xã hội, tư tưởng tình cảm của người Việt Nam sau năm1945
- Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến chống giặc
- Cống hiến cho đất nước
- Tình cảm cha con
- Tinh thần dũng cảm, lạc quan
3 Phẩm chất tính cách nhân vật:
Nhân vật : Ơâng Hai, Anh thanh niên, Phương Định…
4 Cảm nghĩ về nhân vật:
5 Nghệ thuật:
- Ngôi kể là ngôi thứ nhất: Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi
- Ngôi kể ngôi thứ 3: Làng, Lặng lẽ Sapa, Bến quê
- Ưu thế ngôi kể thứ nhất: dễ thể hiện tâm trạng, kể như thật chủ quan
- Ưu thế ngôi kể thứ 3: kể dễ dàng, bao quát hết các chi tiết khách quan
6 Tình huống truyện đặc sắc:
4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)
Câu 1: Em hãy ghép nội dung cột A sao cho đúng tên tác phẩm ở cột B.
1 Ca ngợi tình cảm cha, con trong chiến tranh
2 Tinh thần dũng cảm, hồn nhiên, lạc quan, yêu đời
3 Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của
người dân
4 Ca ngợi những người lao động thầm lặng, sống đẹp,
a Làng
b Lặng lẽ Sapa
c Chiếc lược ngà
d Bến quê
đ Những ngôi sao xa
Trang 8lo cho đất nước.
5 Thức tỉnh ở người sự trân trọng những giá trị và vẻ
đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống, của quê hương
xôi
e Bố của Xi-mông
Đáp án:3.a 4.b 1.c 5.d 2.đ
Câu 2: Suy nghĩ của em về thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mỹ qua truyện “ Những ngơi sao xa xơi “ – Lê Minh Khuê ?
- GV cho HS trình bày một phút
- GV gọi nhiều HS cho ý kiến
- HS nhận xét
- GV nhận xét chung
4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)
à Đối với bài học tiết này:
+ Học thuộc nội dung bài
+ Làm bài tập
+ Hồn thành các nội dung vào vở bài tập
à Đối với bài học tiết sau : Chuẩn bị : Tổng kết ngữ pháp (tt)
+ Ơn lại các kiểu câu và các thành phần câu
+ So sánh các kiểu câu: trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
+ Ơn tập lại câu đơn, câu phức, câu ghép
+ Chuẩn bị trước các bài tập
5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:
-Tài liệu:
+ SGK, SGV Ngữ văn 9 Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9
+ Phân tích, bình giảng Ngữ văn 9
+ Ngữ văn 9 nâng cao
+ Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9
Tuần: 32
Tiết:153,154
Ngày dạy: 02/04/2015
TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (tt)
1 Mục tiêu:
1.1:Kiến thức :
Hoạt động 1:
- HS biết: Nhận biết các thành phần câu qua thực hành luyện tập
- HS hiểu: Các kiến thức về thành phần câu
Hoạt động 2:
- HS biết: Nhận biết các kiếu câu qua thực hành luyện tập
- HS hiểu: Các kiến thức về các kiểu câu
1.2:Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Rèn luyện kĩ năng thực hành làm bài tập, biết xác định các kiểu câu trong đoạn văn đã cho hoặc mình viết
Trang 9- HS thực hiện thành thạo: Tổng hợp kiến thức về câu ; nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu đã học
1.3:Thái độ:
- HS có thói quen: Cẩn thận , sáng tạo khi sử dụng các kiểu câu
- HS có tính cách: Giáo dục học sinh ý thức tốt trong tiết học luyện tập
2 Nội dung học tập:
- Nội dung 1: Hệ thống kiến thức về câu( các thành phần câu, các kiểu câu, biến đổi câu) đã
học từ lớp 6 đến lớp 9
- Nội dung 2: Tổng hợp kiến thức về câu ; nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu
đã học
3 Chuẩn bị:
3.1: Giáo viên: Một số bài tập liên quan về các kiểu câu
3.2: Học sinh: Tự đặt một số kiểu câu SGK ngữ văn 6,7,8,9
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)
9A1 : 9A2: 9A3:
4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?
Ơn tập về các kiểu câu đã học
Kiểm tra vở bài tập của học sinh
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
4.3:Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Vào bài : Để giúp các em nắm vững các
kiến thức về Tiếng Việt đã học, tiết học
này, cơ tiếp tục hướng dẫn các em Tổng
kết về Ngữ pháp.(1’)
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS hệ thống
hố các kiến thức đã học theo từng nội
dung ơn tập về thành phần câu (38’)
Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo
khoa trang 145
Kể tên thành phần chính, thành phần
phụ Dấu hiệu nhận biết từng thành phần?
Thành phần chính: Thành phần bắt
buộc gồm: chủ ngữ, vị ngữ
Thành phần phụ: Trạng ngữ, khởi ngữ,
- GV hướng dẫn HS làm các bài tập ở
SGK
C/ Thành phần câu:
I/ Thành phần chính và thành phần phụ:
1 Các thành phần chính:
- Là thành phần bắt buộc để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt ý trọn vẹn
- Thành phần chính gồm: Chủ ngữ và vị ngữ
2 Thành phần phụ:
- Trạng ngữ
- Khởi ngữ
3 Bài tập:
Trang 10Hướng dẫn ơn tập về các thành phần biệt
lập
Kể tên và nêu dấu hiệu nhận biết các
thành phần biệt lập của câu?
GV cho HS sử dụng sơ đồ tư duy để hệ
thống lại các thành phần biệt lập
Các thành phần biệt lập không tham
gia vào sự việc được nói đến trong câu
Giáo viên gọi học sinh lấy vở bài tập
giáo viên hướng dẫn học sinh làm
Gọi học sinh làm bài tập giáo viên
sửa
Các từ in đậm thuộc thành phần nào?
Tiết 154:
Hoạt động 2: Hướng dẫn củng cố các
kiểu câu ( 37’)
Tìm chủ ngữ vị ngữ trong các câu trên?
Xác định câu ghép, xác định mối quan
hệ giữa các vế của câu ghép?
Chỉ ra mối quan hệ giữa các vế của câu
ghép ở bài tập 3?
Tạo ra câu ghép từ hai câu đơn bằng
cách dùng các quan hệ từ thích hợp?
Giáo viên gọi học sinh lấy vở bài tập
giáo viên hướng dẫn học sinh làm
Gọi học sinh làm bài tập
HS nhận xét, giáo viên sửa chữa
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
Xác định câu rút gọn trong bài tập 1 ?
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2
Trong các câu trên, câu nào vốn là
một bộ phận của câu trước được tách ra?
Theo em, tác giả tách câu như vậy để làm
gì?
- Học sinh làm bài tập a, b, c
II/ Các thành phần biệt lập:
1 Thành phần biệt lập:
- Thành phần tình thái
- Thành phần cảm thán
- Thành phần gọi - đáp
- Thành phần phụ chú
2.
a: có lẽ - tình thái
b: ngẫm ra - tình thái.
c: dừa xiêm- phụ chú.
d Bẩm - gọi đáp Có khi - tình thái
e Ơi - gọi đáp.
D/ Các kiểu câu:
I/ Câu đơn:
1a, b, c, d, e (vở bài tập).
2 Câu đặc biệt: a, b, c (vở bài tập) II/ Câu ghép:
Bài tập 1, 2:
- câu 3: quan hệ bổ sung
- b câu 4: quan hệ nguyên nhân
- c câu 1: quan hệ bổ sung
- d câu 2: quan hệ nguyên nhân
- e câu 2: quan hệ mục đích
Bài tập 3:
a) quan hệ tương phản
- b quan hệ bổ sung
- c quan hệ giả thuyết
Bài tập 4:
a: vì nên ; nếu thì
b: nhưng
Hầm của Nho không bị sập tuy bom nổ rất gần
III/ Biến đổi câu:
1 Câu rút gọn:
- Quen rồi
- Ngày nào ít ba lần
2 a2 , b2 , c2
- Nhấn mạnh nội dung của bộ phận được tách ra
3 Biến đổi câu thành câu bị động: