1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Bai 30 Bo cua Ximong

20 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 53,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Qua nhöõng caûm xuùc vaø suy nghó cuûa nhaân vaät Nhó vaøo luùc cuoái ñôøi treân giöôøng beänh, truyeän thöùc tænh ôû moäi ngöôøi söï traân troïng nhöõng giaù trò vaø veû ñeïp bình dò,[r]

Trang 1

Tuần: 32

Tiết:151

Ngày dạy: 30/03/2015

BỐ CỦA XI- MÔNG

(Trích Guy-đờ Mô-pa-xăng)

1 Mục tiêu:

1.1:Kiến thức :

 Hoạt động 1:

- HS biết: Nét chính về tác giả, tác phẩm

- HS hiểu: Nghĩa của một số từ khĩ

 Hoạt động 2:

- HS biết: Diễn biến tâm trạng của ba nhân vật chính trong văn bản

- HS hiểu:

 Hoạt động 3:

- HS biết: Tổng kết nội dung bài học

- HS hiểu: Ý nghĩa của văn bản

1.2:Kĩ năng:

- HS thực hiện được: Phân tích đặc điểm tâm lí nhân vật

- HS thực hiện thành thạo: Đọc - hiểu một văn bản dịch

1.3:Thái độ:

- HS có thói quen: Gần gũi, cảm thơng với nỗi đau của những người xung quanh

- HS có tính cách: Giáo dục học sinh về lòng yêu thương bè bạn, thương yêu con người.

2 Nội dung học tập:

- Nội dung 1: Đọc hiểu văn bản.

- Nội dung 2: Phân tích văn bản Tìm hiểu nhân vật Xi-mông nhân vật chị Blăng-sốt, nhân

vật bác thợ rèn Phi-líp

- Nội dung 3: Tổng kết.

3 Chuẩn bị:

3.1: Giáo viên: Bài tập mở rộng.

3.2: Học sinh: Tóm tắt đoạn trích “Bố của mông”, phân tích hoàn cảnh nhân vật

Xi-mông

4 Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)

9A1 : 9A2: 9A3:

4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)

 Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang”? (6đ).

Hãy chọn và điền những từ sau vào chỗ trống thích hợp khi miêu tả Rô-bin-xơn? (2đ)

( Trang phuc, trang bị, diện mạo )

a kì quặc, quần áo, mũ, dây mang bằng da dê.

b rìu, và cái rựa.

c da không đến nỗi đen cháy, bộ ria mép kiểu Thổ.

 Đáp án: a Trang phục b Trang bị c Diện mạo

 Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:

Trang 2

Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (1đ)

 Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích, tìm hiểu phầân Đọc - hiểu văn bản

 Tĩm tắt truyện “ Bố của Xi - mơng” ? (1đ)

 Nhận xét, chấm điểm

4.3:Tiến trình bài học :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Vào bài : Trong cuộc sống, có những

bạn nhỏ vì lí do nào đó phải chịu thiệt

thòi chỉ có mỗi mẹ nuôi dưỡng và dạy dỗ

Và nỗi đau khơng cĩ bố đĩ được thể hiện

như thế nào qua nhân vật Xi - mơng? Qua

tiết học này các em sẽ được rõ (1’)

ạt động 1: Ho Hướng dẫn đọc hiểu văn

bản (5’)

 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc,

giáo viên gọi học sinh đọc Giáo viên

nhận xét

Dựa vào chú thích em hãy nêu sơ lược

về tác giả và tác phẩm.

 GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ ở

SGK

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu văn

bản (20’)

 Giáo viên cho học sinh đọc câu 1 và

chia đoạn?

Đoạn 1: “Từ đầu … chỉ khóc hoài”:

Nỗi tuyệt vọng của Xi-mông

Đoạn 2: “Tiếp theo … một ông bố”:

Xi-mông gặp bác thợ rèn Phi-líp

Đoạn 3: “Tiếp theo …bỏ đi rất nhanh”:

Bác Phi-líp đưa Xi-mông về nhà

Đoạn 4: “Phần còn lại”: Ngày hôm

sau ở trường

Giáo viên cho học sinh thảo luận

nhóm câu 2.

Học sinh trình bày, học sinh nhận

xét.

Giáo viên nhận xét và chốt ý.

Vì sao Xi-mông lại đau đớn?

Em bị các bạn chê cười vì mang tiếng

là người không có bố

Nỗi đau ấy được tác giả khắc hoạ như

thế nào qua những ý nghĩ, sự bộc lộ tâm

I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:

1 Đọc:

2 Tìm hiểu chú thích:

a Tác giả:

b Tác phẩm:

c.T ừ khĩ :

II/ Phân tích văn bản:

1 Nhân vật Xi-mông:

- Là đứa bé 7, 8 tuổi da xanh xao nhưng sạch sẽ, tính tình nhút nhát gần như vụng dại

Trang 3

trạng và cách nói năng của em trong

truyện?

Em bỏ nhà ra bờ sông, định nhảy

xuống sông cho chết vì nỗi buồn không

có bố

Cảnh vật đẹp, em nghĩ đến đồ chơi,

đến gia nhà, đến mẹ

Em khóc rất nhiều, nói không nên lời

Em rất vui mừng vì có bố, để không bị

ăn hiếp

 Giáo dục học sinh biết gần gũi, cảm

thơng với nỗi đau của những người xung

quanh.

Sau khi gặp bác Phi - líp tâm trạng của

Xi - mông thay đổi như thế nào ? Thể hiện

qua những chi tiết nào trong truyện ?

 Cảm nhận của em về nhân vật Xi

-mông ?

 Giáo dục học sinh về lòng yêu thương bè

bạn, thương yêu con người

 Hướng dẫn tìm hiểu về chị Blăng-sốt

Giáo viên cho học sinh thảo luận

nhóm câu 3, học sinh trình bày, học sinh

nhận xét Giáo viên nhận xét và chốt ý

Chị là cô gái có một thời lầm lỡ khiến

cho Xi-mông trở thành người con không

có bố

Chị là người phụ nữ đức hạnh chẳng

qua bị lừa dối

Chị là cô gái đẹp nhất vùng

Chị rất nghiêm nghị với khách, làm

cho bác Phi-líp không thể nghĩ xấu về chị

Chị rất đau đớn khi nghe đứa con bị

đánh vì tội không có bố

Chị bất ngờ khi nghe con gọi bác

Phi-líp là bố

 Giáo dục học sinh biết gần gũi, cảm

thơng với nỗi đau của những người xung

quanh.

Nêu diễn biến tâm trạng của bác

Phi-líp qua các giai đoạn?

Là người thợ cao lớn, râu tóc đen

quăn, vẻ mặt nhân hậu, làm thợ rèn Cứu

và đưa Xi-mông về nhà

- Là đứa trẻ không có bố

-Thường bị bạn bè trêu chọc

-Ý nghĩ và hành động : Em định nhảy xuống sông cho chết đuối

- Cử chỉ, hành động : Hay khóc

- Nói năng : ấp úng, ngắt quãng, không nên lời

- Tâm trạng: cảm giác uể oải, buồn bã vô cùng, chẳng nhìn thấy gì và chẳng nghĩ gì

- Kiêu hãnh, tự tin khi được bác Phi - líp nhận làm bố

 Xi - mông là đứa trẻ có cá tính nhút nhát, song rất có nghị lực

2 Nhân vật chị Blăng-sốt:

- Là một người phụ nữ đẹp, đức hạnh

- Chị bị lầm lỡ khiến Xi-mông trở thành đứa con không bố

- Chị đau khổ, sống lặng lẽ

- Chị là người nghiêm nghị, đứng đắn

- Thái độ với người lạ nghiêm túc

- Khi nghe tin con bị đánh vì tội không có bố, chị đau đơn vô cùng

- Bất ngờ khi Xi-mông nhận bác Phi-líp là bố

3 Nhân vật bác thợ rèn Phi-líp:

- Là người nhân hậu, cứu Xi-mông thoát chết

- Ý nghĩ xấu tan biến khi nhì thấy chị Blăng-sốt

- Nhận xi-mông làm con

 Bác Phi-líp là người tốt

Trang 4

Ban đầu bác có ý nghĩ đùa cợt với chị

Blăng-sốt

Khi gặp chị, ý nghĩ kia không còn nữa,

biết chị là người đứng đắn, là người

không thể để bỡn cợt Ý nghĩ ấy thôi

ngay

Vì thương Xi-mông, vì cảm mến chị,

bác vui lòng nhận làm bố của Xi-mông

Xi-mông từ buồn chuyển sang vui

Phi-líp phức tạp, bất ngờ Chị

Blăng-sốt ngại ngùng  đau khổ  quằn quại, hổ

thẹn

 Giáo dục học sinh về lòng yêu thương

con người.

 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết.(5’)

 Về nghệ thuật, văn bản này cĩ nét gì

đáng chú ý?

 Nêu ý nghĩa của văn bản?

Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Tác giả đã thành cơng trong nghệ thuật miêu

tả diễn biến tâm lý nhân vật thơng qua ngơn ngữ, hành động…

- Tình tiết truyện bất ngờ, hợp lý

2 Ý nghĩa văn bản:

Truyện ca ngợi tình yêu thương và lịng nhân hậu của con người

4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)

 Câu 1: Qua đoạn văn trên, em thấy Xi - mơng là nhân vật như thế nào?

 Đáp án: Xi - mông là đứa trẻ có cá tính nhút nhát, song rất có nghị lực

Câu 1: Nội dung, tư tưởng nổi bật trong đoạn trích là gì?

a Thương cảm cho những đứa trẻ sống lang thang cơ nhỡ

b Đồng cảm với nỗi khổ của những người phụ nữ lầm lỗi

c Ca ngợi tình yêu thương giữa người với người.

d Tố cáo lối sống vô tâm của lũ trẻ, bố của Xi-mông

 Đáp án: C

 Câu 2: Ý nào sau đây nói đúng thái độ của tác giả qua đoạn trích?

a Phê phán sự lầm lỡ của chị Blăng-sốt

b Thương cảm nỗi bất hạnh của Xi-mông

c Phê phán sự trêu chọc ác ý của bạn bè Xi-mông

d Đề cao lòng nhân hậu, yêu thương con người.

l Đáp án: d

 Câu 3: Nêu ý nghĩa của văn bản?

 Đáp án : Truyện ca ngợi tình yêu thương và lịng nhân hậu của con người.

 GV giáo dục môi trường cho HS :Giáo dục các em luôn biết cảm thông với hoàn cảnh của những người xung quanh

4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)

à Đối với bài học tiết này:

Trang 5

+ Học thuộc nội dung bài.

+ Làm bài tập

+ Hồn thành các nội dung vào vở bài tập

à Đối với bài học tiết sau : Chuẩn bị : Tổng kết ngữ pháp (tt)

+ Ơn lại các kiểu câu và các thành phần câu

+ So sánh các kiểu câu: trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

+ Ơn tập lại câu đơn, câu phức, câu ghép

+ Chuẩn bị trước các bài tập

5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:

-Tài liệu:

+ SGK, SGV Ngữ văn 9 Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9

+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9

+ Phân tích, bình giảng Ngữ văn 9

+ Ngữ văn 9 nâng cao

+ Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9

Tuần: 32

Tiết:152

Ngày dạy: 31/03/2015

ÔN TẬP VỀ TRUYỆN

1 Mục tiêu:

1.1:Kiến thức :

 Hoạt động 1:

- HS biết: Thống kê về những tác phẩm về truyện hiện đại Việt Nam đã học trong

chương trình ngữ văn lớp 9

- HS hiểu: Các kiến thức về các thể loại, nhân vật, cốt, truyện, tình huống những nội dung

cơ bản của các tác phẩm hiện đại Việt Nam đã học …

1.2:Kĩ năng:

Trang 6

- HS thực hiện được: Kĩ năng tổng hợp, hệ thống hố kiến thức về các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam

- HS thực hiện thành thạo: Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức về một giai đoạn văn học

1.3:Thái độ:

- HS có thói quen: Yêu mến , tự hào, trân trọng vẻ đẹp quê hương

- HS có tính cách: Giáo dục học sinh tình cảm, lòng yêu thương con người, yêu quê hương đất nước…

2 Nội dung học tập:

- Nội dung 1: Thống kê tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam, nội dung chính của các tác

phẩm

3 Chuẩn bị:

3.1: Giáo viên: Một số bài tập qua các nội dung bài học

3.2: Học sinh: Ơn lại các tác phẩm truyện đã học, nắm nội dung và nghệ thuật …

4 Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)

9A1 : 9A2: 9A3:

4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)

 Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

 Nêu nét chính về nghệ thuật của đoạn trích Bố của Xi-mơng? (4đ)

 - Tác giả đã thành cơng trong nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật thơng qua ngơn ngữ, hành động,

- Tình tiết truyện bất ngờ, hợp lý

 Cho biết ý nghĩa của văn bản trên? Cảm nhận của em về truyện? (4đ)

Truyện ca ngợi tình yêu thương và lịng nhân hậu của con người

 Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:

 Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay? (2đ)

 Ơn lại các tác phẩm truyện đã học, nắm nội dung và nghệ thuật …

HS trả lời

GV nhận xét, ghi điểm

4.3:Tiến trình bài học :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Vào bài: (1’)

Ho

ạt động 1 : Hướng dẫn ơn tập (30’)

 GV yêu cầu học sinh lập bảng thống

kê trình bày trước lớp: Tác phẩm, tác

giả, năm sáng tác, tóm tắt nội dung

chính

 HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

1 Thống kê tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam:

1 Làng - Kim Lân- 1948.

2 Lặng lẽ Sapa -Nguyễn Thành Long -1970

3 Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang

Sáng-1966

4 Bến quê - Nguyễn Minh Châu-1985.

5 Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê-1971.

2 Đất nước và con người Việt Nam sau

Trang 7

Hãy nêu nội dung phản ánh về đất

nước, con người, trong các tác phẩm?

 Chống Pháp: Làng

 Chống Mỹ: Chiếc lược ngà, lặng lẽ

Sapa, Những ngôi sao

 Sau năm 1975: Bến quê

 Giáo dục học sinh về lịng yêu mến , tự

hào, trân trọng vẻ đẹp quê hương

Hình ảnh các thế hệ người Việt Nam

yêu nước trong hai cuộc kháng chiến

chống Pháp và Mỹ được miêu tả qua

những nhân vật nào? Những nhân vật ấy

có nét phẩm chất gì? (Nhân vật : Oâng

Hai, Anh thanh niên, Phương Định….)

 HS trả lời,GV nhận xét

Nêu cảm nghĩ của em về một nhân vật

nào đó mà em ấn tượng nhất trong các tác

phẩm mà em đã học? (Phương Định, Anh

thanh niên, …).

 HS trả lời, GV nhận xét

 Giáo dục học sinh tình cảm, lòng yêu

thương con người, yêu mến các nhân vật

trong truyện.

Chọn ngôi kể trong tác phẩm có ý

nghĩa như thế nào?

Tác dụng của việc chọn ngôi kể?

 Em hãy nêu một số tình huống của

truyện

 HS trả lời, GV nhận xét

Ở các truyện có các tình huống truyện

đặc sắc nào?

 HS trả lời,GV nhận xét

CMTT:

- Đất nước có nhiều biến cố lớn lao

- Phản ánh cuộc sống xã hội, tư tưởng tình cảm của người Việt Nam sau năm1945

- Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến chống giặc

- Cống hiến cho đất nước

- Tình cảm cha con

- Tinh thần dũng cảm, lạc quan

3 Phẩm chất tính cách nhân vật:

Nhân vật : Ơâng Hai, Anh thanh niên, Phương Định…

4 Cảm nghĩ về nhân vật:

5 Nghệ thuật:

- Ngôi kể là ngôi thứ nhất: Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi

- Ngôi kể ngôi thứ 3: Làng, Lặng lẽ Sapa, Bến quê

- Ưu thế ngôi kể thứ nhất: dễ thể hiện tâm trạng, kể như thật  chủ quan

- Ưu thế ngôi kể thứ 3: kể dễ dàng, bao quát hết các chi tiết  khách quan

6 Tình huống truyện đặc sắc:

4.4:Tôûng kết: ( 5 phút)

Câu 1: Em hãy ghép nội dung cột A sao cho đúng tên tác phẩm ở cột B.

1 Ca ngợi tình cảm cha, con trong chiến tranh

2 Tinh thần dũng cảm, hồn nhiên, lạc quan, yêu đời

3 Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của

người dân

4 Ca ngợi những người lao động thầm lặng, sống đẹp,

a Làng

b Lặng lẽ Sapa

c Chiếc lược ngà

d Bến quê

đ Những ngôi sao xa

Trang 8

lo cho đất nước.

5 Thức tỉnh ở người sự trân trọng những giá trị và vẻ

đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống, của quê hương

xôi

e Bố của Xi-mông

Đáp án:3.a 4.b 1.c 5.d 2.đ

 Câu 2: Suy nghĩ của em về thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mỹ qua truyện “ Những ngơi sao xa xơi “ – Lê Minh Khuê ?

- GV cho HS trình bày một phút

- GV gọi nhiều HS cho ý kiến

- HS nhận xét

- GV nhận xét chung

4.5:Hướng dẫn học tập: (3 phút)

à Đối với bài học tiết này:

+ Học thuộc nội dung bài

+ Làm bài tập

+ Hồn thành các nội dung vào vở bài tập

à Đối với bài học tiết sau : Chuẩn bị : Tổng kết ngữ pháp (tt)

+ Ơn lại các kiểu câu và các thành phần câu

+ So sánh các kiểu câu: trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

+ Ơn tập lại câu đơn, câu phức, câu ghép

+ Chuẩn bị trước các bài tập

5 Phụ lục: Tài liệu: Thông tin phản hồi:

-Tài liệu:

+ SGK, SGV Ngữ văn 9 Sổ tay kiến thức Ngữ văn 9

+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kĩ năng Ngữ văn 9

+ Phân tích, bình giảng Ngữ văn 9

+ Ngữ văn 9 nâng cao

+ Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 9

Tuần: 32

Tiết:153,154

Ngày dạy: 02/04/2015

TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP (tt)

1 Mục tiêu:

1.1:Kiến thức :

 Hoạt động 1:

- HS biết: Nhận biết các thành phần câu qua thực hành luyện tập

- HS hiểu: Các kiến thức về thành phần câu

 Hoạt động 2:

- HS biết: Nhận biết các kiếu câu qua thực hành luyện tập

- HS hiểu: Các kiến thức về các kiểu câu

1.2:Kĩ năng:

- HS thực hiện được: Rèn luyện kĩ năng thực hành làm bài tập, biết xác định các kiểu câu trong đoạn văn đã cho hoặc mình viết

Trang 9

- HS thực hiện thành thạo: Tổng hợp kiến thức về câu ; nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu đã học

1.3:Thái độ:

- HS có thói quen: Cẩn thận , sáng tạo khi sử dụng các kiểu câu

- HS có tính cách: Giáo dục học sinh ý thức tốt trong tiết học luyện tập

2 Nội dung học tập:

- Nội dung 1: Hệ thống kiến thức về câu( các thành phần câu, các kiểu câu, biến đổi câu) đã

học từ lớp 6 đến lớp 9

- Nội dung 2: Tổng hợp kiến thức về câu ; nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu

đã học

3 Chuẩn bị:

3.1: Giáo viên: Một số bài tập liên quan về các kiểu câu

3.2: Học sinh: Tự đặt một số kiểu câu SGK ngữ văn 6,7,8,9

4 Tổ chức các hoạt động học tập:

4.1:Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)

9A1 : 9A2: 9A3:

4.2:Kiểm tra miệng: ( 5 phút)

 Câu hỏi kiểm tra bài cũ:

 Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:

Em đã chuẩn bị những gì cho bài học hôm nay?

 Ơn tập về các kiểu câu đã học

 Kiểm tra vở bài tập của học sinh

 Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

4.3:Tiến trình bài học :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Vào bài : Để giúp các em nắm vững các

kiến thức về Tiếng Việt đã học, tiết học

này, cơ tiếp tục hướng dẫn các em Tổng

kết về Ngữ pháp.(1’)

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS hệ thống

hố các kiến thức đã học theo từng nội

dung ơn tập về thành phần câu (38’)

 Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo

khoa trang 145

Kể tên thành phần chính, thành phần

phụ Dấu hiệu nhận biết từng thành phần?

Thành phần chính: Thành phần bắt

buộc gồm: chủ ngữ, vị ngữ

Thành phần phụ: Trạng ngữ, khởi ngữ,

- GV hướng dẫn HS làm các bài tập ở

SGK

C/ Thành phần câu:

I/ Thành phần chính và thành phần phụ:

1 Các thành phần chính:

- Là thành phần bắt buộc để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt ý trọn vẹn

- Thành phần chính gồm: Chủ ngữ và vị ngữ

2 Thành phần phụ:

- Trạng ngữ

- Khởi ngữ

3 Bài tập:

Trang 10

Hướng dẫn ơn tập về các thành phần biệt

lập

Kể tên và nêu dấu hiệu nhận biết các

thành phần biệt lập của câu?

 GV cho HS sử dụng sơ đồ tư duy để hệ

thống lại các thành phần biệt lập

Các thành phần biệt lập không tham

gia vào sự việc được nói đến trong câu

 Giáo viên gọi học sinh lấy vở bài tập

giáo viên hướng dẫn học sinh làm

 Gọi học sinh làm bài tập giáo viên

sửa

Các từ in đậm thuộc thành phần nào?

Tiết 154:

Hoạt động 2: Hướng dẫn củng cố các

kiểu câu ( 37’)

Tìm chủ ngữ vị ngữ trong các câu trên?

Xác định câu ghép, xác định mối quan

hệ giữa các vế của câu ghép?

Chỉ ra mối quan hệ giữa các vế của câu

ghép ở bài tập 3?

Tạo ra câu ghép từ hai câu đơn bằng

cách dùng các quan hệ từ thích hợp?

 Giáo viên gọi học sinh lấy vở bài tập

giáo viên hướng dẫn học sinh làm

 Gọi học sinh làm bài tập

 HS nhận xét, giáo viên sửa chữa

 Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1

 Xác định câu rút gọn trong bài tập 1 ?

 Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2

 Trong các câu trên, câu nào vốn là

một bộ phận của câu trước được tách ra?

Theo em, tác giả tách câu như vậy để làm

gì?

- Học sinh làm bài tập a, b, c

II/ Các thành phần biệt lập:

1 Thành phần biệt lập:

- Thành phần tình thái

- Thành phần cảm thán

- Thành phần gọi - đáp

- Thành phần phụ chú

2.

a: có lẽ - tình thái

b: ngẫm ra - tình thái.

c: dừa xiêm- phụ chú.

d Bẩm - gọi đáp Có khi - tình thái

e Ơi - gọi đáp.

D/ Các kiểu câu:

I/ Câu đơn:

1a, b, c, d, e (vở bài tập).

2 Câu đặc biệt: a, b, c (vở bài tập) II/ Câu ghép:

Bài tập 1, 2:

- câu 3: quan hệ bổ sung

- b câu 4: quan hệ nguyên nhân

- c câu 1: quan hệ bổ sung

- d câu 2: quan hệ nguyên nhân

- e câu 2: quan hệ mục đích

Bài tập 3:

a) quan hệ tương phản

- b quan hệ bổ sung

- c quan hệ giả thuyết

Bài tập 4:

a: vì nên ; nếu thì

b: nhưng

 Hầm của Nho không bị sập tuy bom nổ rất gần

III/ Biến đổi câu:

1 Câu rút gọn:

- Quen rồi

- Ngày nào ít ba lần

2 a2 , b2 , c2

- Nhấn mạnh nội dung của bộ phận được tách ra

3 Biến đổi câu thành câu bị động:

Ngày đăng: 05/03/2021, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w