Tổ chức dạy học kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng thực chất là quá trình tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động học tập để từng đối tượng HS đều đạt được chuẩn đó và phát triển đ[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN ÁP DỤNG TỪ NĂM HỌC 2008 - 2009
LỚP 6
Cả năm : 37 tuần (140 tiết) Học kỳ I : 19 tuần (72 tiết) Học kỳ II: 18 tuần ( 68 tiết)
Cả năm : 140
Học kỳ I:
19 tuần: 72 tiết
58 tiết
14 tuần đầu x 3 tiết = 42 tiết
4 tuần tiếp x 4 tiết = 16 tiết
1 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
14 tiết
14 tuần đầu x 1 tiết = 14 tiết
5 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
Học kỳ II
18 tuần: 68 tiết
53 tiết
15 tuần đầu x 3 tiết = 45 tiết
2 tuần cuối x 4 tiết = 8 tiết
1 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
15 tiết
15 tuần đầu x 1 tiết = 15 tiết
3 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
SỐ HỌC ( 111 TIẾT )
I Ôn tập và
bổ túc về sô tự
nhiên (39 tiết)
§5 Phép công và phép nhân Luyện tập
6, 7 8
§6 Phép trừ và phép chia Luyện tập
9, 10 11
§7 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số 12
§9 Thứ tự thực hiện các phép tính Luyện tập
15
16, 17
§10 Tính chất chia hết của một tổng - Luyện tập 19, 20
§11 Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 - Luyện tập 21, 22
§12 Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 - Luyện tập 23, 24
§16 Ước chung và bội chung Luyện tập
29 30
Trang 2§17 Ước chung lớn nhất
§18 Bội chung nhỏ nhất
II Số nguyên
(29tiết )
§6 Tính chất của phép cộng các số nguyên Luyện tập
48 49
§7 Phép trừ hai số nguyên Luyện tập
50 51
HỌC KỲ II ( 53 tiết )
§12 Tính chất của phép nhân Luyện tập
64 65
III Phân số
( 43 tiết)
§4 Rút gọn phân số
§8 Tính chất cơ bản của phép cộng phân số Luyện tập
82 83
§9 Phép trừ phân số
§12 Phép chia phân số Luyện tập
89 90
Trang 3§13 Hỗn số Số thập phân Phần trăm - Luyện tập 91, 92
§14 Tìm giá trị phân số của một số cho trước Luyện tập
98 99
§15 Tìm một số biết giá trị phân số của nó Luyện tập
100 101
HÌNH HỌC ( 29 tiết )
I Điểm.
Đường
thẳng
(14 tiết)
Học kỳ II ( 15 tiết )
II Góc
(15 tiết)
Trang 4PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN ÁP DỤNG TỪ NĂM 2008 - 2009
LỚP 7
Cả năm : 37 tuần ( 140 tiết) Học kỳ I : 19 tuần ( 72 tiết) Học kỳ II: 18tuần ( 68 tiết)
Cả năm : 140
Học kỳ I:
19 tuần: 72 tiết
40 tiết
14 tuần đầu x 2 tiết = 28 tiết
4 tuần tiếp x 3 tiết = 12 tiết
1 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
32 tiết
14 tuần đầu x 2 tiết = 28 tiết
4 tuần tiếp x 1 tiết = 4 tiết
1 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
Học kỳ II
18 tuần: 68 tiết
30 tiết
13 tuần đầu x 2 tiết = 26 tiết
4 tuần tiếp x 1 tiết = 4 tiết
1 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
38 tiết
13 tuần đầu x 2 tiết = 26 tiết
4 tuần tiếp x 3 tiết = 12 tiết
1 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
ĐẠI SỐ ( 70 TIẾT )
I Số hữu
tỉ-số thực
(22 tiết)
§4 Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ Cộng trừ nhân chia số thập phân -
§8 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Luyện tập
13 14
§9 Số thập phân hữu hạn Số thập phân vô hạn tuần hoàn 15
II Hàm số và
đồ thị
(18 tiết)
§2 Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - Luyện tập 24, 25
§4 Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch - Luyện tập 27, 28
§5 Hàm số Luyện tập
29 30
§6 Mặt phẳng tọa độ Luyện tập
31 32
§7 Đồ thị của hàm số y = ax ( a ≠ 0) - Luyện tập 33, 34
Trang 5Kiểm tra chương II 35
HỌC KỲ II ( 30 Tiết )
III Thống kê
(10 tiết)
§3 Biểu đồ Luyện tập
44 45
IV Biểu thức
đại số (20 tiết)
Kiểm tra học kỳ II ( cả Đại số và Hình học ) 68, 69
HÌNH HỌC ( 70 TIẾT )
I Đường
thẳng vuông
góc và đường
thẳng song
song
(16 tiết)
§1 Hai góc đối đỉnh
§3 Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng 5
§4 Hai đường thẳng song song
§5 Tiên đề Ơclít về đường thẳng song song Luyện tập
8 9
§6 Từ vuông góc đến song song Luyện tập
10 11
§7 Định lý Luyện tập
12, 13 14
§1 Tổng ba góc của một tam giác
Trang 6II Tam giác
(30 tiết)
§3 Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh-cạnh-cạnh (c-c-c)
§4 Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh-góc-cạnh ( c-g-c)
§5 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc-cạnh-góc ( g-c-g) Luyện tập
27, 28
29
HỌC KỲ II
Luyện tập ( về ba trường hợp bằng nhau của tam giác ) 33
§6 Tam giác cân
§7 Định lý Pitago Luyện tập
37, 38 39
§8 Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Luyện tập
40, 41 42
III Quan hệ
giữa các yếu
tố của tam
giác Các
đường đồng
quy trong tam
giác
(24 tiết)
§1 Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác Luyện tập
47 48
§2 Quan hệ gữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
Luyện tập
49, 50
51
§3 Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác Bất đẳng thức tam giác
Luyện tập
52 53
§4 Tính chất ba trung tuyến của tam giác Luyện tập
54 55
§5 Tính chất tia phân giác của một tam giác Luyện tập
56 57
§6 Tính chất ba đường phân giác của tam giác
§7 Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng - Luyện tập 63, 64
§8 Tính chất ba đường trung trực của tam giác - Luyện tập 65, 66
Trang 7
-PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN ÁP DỤNH TỪ NĂM HỌC 2008 - 2009
LỚP 8
Cả năm : 37tuần ( 140 tiết ) Học kỳ I : 19 tuần ( 72 tiết) Học kỳ II: 18 tuần ( 68 tiết)
Cả năm : 140
Học kỳ I:
19 tuần: 72 tiết
40 tiết
14 tuần đầu x 2 tiết = 28 tiết
4 tuần tiếp x 3 tiết = 12 tiết
1 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
32 tiết
14 tuần đầu x 2 tiết = 28 tiết
4 tuần tiếp x 1 tiết = 4 tiết
1 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
Học kỳ II
18 tuần: 68 tiết
30 tiết
13 tuần đầu x 2 tiết = 26 tiết
4 tuần tiếp x 1 tiết = 4 tiết
1 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
38 tiết
13 tuần đầu x 2 tiết = 26 tiết
4 tuần tiếp x 3 tiết = 12 tiết
1 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
ĐẠI SỐ ( 70 TIẾT )
I Phép nhân
và phép chia
các đa thức
(21 tiết)
§6 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung 9
§7 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng
§8 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử 11
§9 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp phối hợp nhiều
§4 Quy đồng mẫu thức của nhiều phân thức Luyện tập
26 27
§5 Phép cộng các phân thức đại số Luyện tập
28 29
Trang 8II Phân thức
đại số
( 19 tiết )
§6 Phép trừ các phân thức đại số
§9 Biến đổi các biểu thức hữu tỉ
HỌC KỲ II ( 30 tiết )
III Phương
trình bậc nhất
một ẩn
( 16 tiết )
§3 Phương trình đưa về được dạng ax + b = 0
§4 Phương trình tích Luyện tập
47 48
§5 Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức Luyện tập
49, 50 51
§7 Giải bài toán bằng cách lập phương trình ( tiếp) 53
IV Bất
phương trình
bậc nhất một
ẩn ( 14 tiết )
Kiểm tra học kỳ II ( cả Đại số và Hình học ) 68, 69
HÌNH HỌC ( 70 TIẾT )
I Tứ giác
(25 tiết)
§4 Đường trung bình của tam giác Đường trung bình của hình thang Luyện tập
5, 6 7
§5 Dựng hình bằng thước và compa Dựng hình thang 8, 9
Trang 9§6 Đối xứng trục - Luyện tập 10, 11
§7 Hình bình hành Luyện tập
12 13
§9 Hình chữ nhật Luyện tập
16 17
§10 Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước 18
§19 Hình thoi Luyện tập
19 20
§12 Hình vuông
II Đa giác.
Diện tích của
đa giác
( 11 tiết )
§3 Diện tích tam giác Luyện tập
29 30
HỌC KỲ II ( 38 tiết )
III Tam giác
đồng dạng
( 18 tiết )
§2 Định lý đảo và hệ quả của định lý Talét - Luyện tập 38, 39
§8 Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông Luyện tập
48 49
Thực hành: đo chiều cao một vật, đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất, trong đó có một điểm không thể tới được
51, 52
IV Hình lăng
trụ đứng.
Trang 10Hình chóp
đều
( 16tiết )
-PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN ÁP DỤNG TỪ NĂM HỌC 2008 - 2009
LỚP 9
Cả năm : 37tuần ( 140 tiết) Học kỳ I : 19 tuần ( 72 tiết) Học kỳ II: 18 tuần ( 68 tiết)
Cả năm : 140
Học kỳ I:
19 tuần: 72 tiết
40 tiết
2 tuần đầu x 3 tiết = 6 tiết
2 tuần tiếp x 1 tiết = 2 tiết
10 tuần tiếp x 2 tiết = 20 tiết
4 tuần tiếp x 3 tiết = 12 tiết
1 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
32 tiết
2 tuần đầu x 1 tiết = 2 tiết
2 tuần tiếp x 3 tiết = 6 tiết
10 tuần tiếp x 2 tiết = 20 tiết
4 tuần tiếp x 1 tiết = 4 tiết
1 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
Học kỳ II
18 tuần: 68 tiết
30 tiết
13 tuần đầu x 2 tiết = 26 tiết
4 tuần tiếp x 1 tiết = 4 tiết
1 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
38 tiết
13 tuần đầu x 2 tiết = 26 tiết
4 tuần tiếp x 3 tiết = 12 tiết
1 tuần cuối x 0 tiết = 0 tiết
ĐẠI SỐ ( 70 TIẾT )
I Căn bậc
hai Căn bậc
ba
(18 tiết)
§2 Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức A2 | A |- Luyện tập 2, 3
§3 Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
§4 Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương Luyện tập
6 7
§6 Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai 9
§7 Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai Luyện tập
10, 11 12
§18 Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai Luyện tập
13 14
II Hàm số
bậc nhất
( 11 tiết )
§1 Nhắc lại, bổ sung các khái niệm về hàm số Luyện tập
19 20
§2 Hàm số bậc nhất Luyện tập
21 22
§3 Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠0) - Luyện tập 23, 24
§4 Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau
Trang 11§5 Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0)
III Hệ
phương trình
bậc nhất hai
ẩn
( 17 tiết )
§3 Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế Luyện tập
33 34
§4 Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
HỌC KỲ II ( 30 tiết )
Thực hành: giải hệ phương trình bằng máy tính CASIO 41
§6 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ( tiếp ) 43
IV Hàm số
y = ax 2
( a ≠ 0 )
Phương trình
bậc hai một
ẩn số
( 24 tiết )
§4 Công thức nghiệm của phương trình bậc hai Luyện tập
53 54
§5 Công thức nghiệm thu gọn Luyện tập
55 56
§6 Hệ thức Vi-ét và ứng dụng Luyện tập
57 58
§7 Phương trình quy về phương trình bậc hai Luyện tập
59 60
§8 Giải bài toán bằng cách lập phương trình
HÌNH HỌC ( 70 TIẾT )
I Hệ thức
lượng trong
tam giác
vuông
(19 tiết)
§1 Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông Luyện tập
1, 2 3,4
§2 Tỉ số lượng giác của góc nhọn Luyện tập
5, 6 7
§3 Bảng lượng giác - Sử dụng máy tính CASIO Luyện tập
8, 9 10
Trang 12§4 Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
Thực hành §4 Ứng dụng thực tế tỉ số lượng giác của góc nhọn 15, 16
II Đường
tròn
( 17 tiết)
§1 Sự xác định đường tròn Tính chất đối xứng của đường tròn - Luyện tập
20 21
§3 Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây 23
§4 Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn 25
§5 Các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn 26
§6 Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau Luyện tập
28 29
HỌC KỲ II (38 tiết)
III Góc với
đường tròn
( 21 tiết )
§1 Góc ở tâm
Luyện tập
37 38
§4 Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung - Luyện tập 42, 43
§5 Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn Góc có đỉnh ở bên ngoài đường
§9 Độ dài đường tròn, cung tròn Luyện tập
51 52
§10 Diện tích hình tròn, hình quạt tròn Luyện tập
53 54
IV Hình trụ.
Hình nón.
Hình cầu
(13 tiết)
§1 Hình trụ Diện tích xung quanh và thể tích trụ Luyện tập
58, 59 60
§2 Hình nón Hình nón cụt Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt - Luyện tập
61, 62 63
§3 Hình cầu Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu
Trang 13II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
Cần bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng, yêu cầu về thái độ đối với HS của chương trình môn Toán ban hành theo quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006, KPPCT của Bộ GDĐT và PPCT của Sở GDĐT
1 Đổi mới phương pháp dạy học
Tích cực hoá hoạt động học tập của HS, rèn luyện khả năng tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề của HS nhằm hình thành và phát triển ở HS tư duy tích cực, độc lập và sáng tạo
Chọn lựa sử dụng những phương pháp phát huy tính tích cực chủ động của HS trong học tập và phát huy khả năng tự học Hoạt động hoá việc học tập của HS bằng những dẫn dắt cho HS
tự thân trải nghiệm chiếm lĩnh tri thức, chống lối học thụ động
Tận dụng ưu thế của từng phương pháp dạy học, chú trọng sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Coi trọng cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Thiết kế bài giảng, đề kiểm tra đánh giá cần theo khung đã hướng dẫn trong các tài liệu bồi dưỡng thực hiện chương trình và sách giáo khoa của Bộ GDĐT ban hành, trong đó đảm bảo quán triệt các yêu cầu đổi mới PPDH là:
- Về đổi mới soạn, giảng bài:
+ Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của HS và vai trò chủ đạo của GV;
+ Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và HS, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất;
+ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khuyến khích sử dụng hợp lý giáo án điện tử, sử dụng các phương tiện nghe nhìn và máy tính cầm tay; thực hiện đầy đủ nội dung thực hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học;
+ GV sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, ngắn gọn, dễ hiểu; tác phong thân thiện gần gũi, coi trọng việc khuyến khích, động viên HS học tập, tổ chức hợp lý cho HS học tập cá nhân và theo nhóm;
+ Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng HS khá giỏi và giúp đỡ HS học lực yếu kém trong nội dung từng bài học
Thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng:
Ngày 05/5/2006, Bộ GDĐT đó ban hành Chương trình GDPT trong đó có chuẩn kiến thức,
kĩ năng của từng môn học Trong phần “Những vấn đề chung” của Chương trình GDPT đó xác định: “Chuẩn kiến thức, kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà HS cần phải có và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập” Đây
là cơ sở pháp lí thực hiện dạy học đảm bảo những yêu cầu cơ bản, tối thiểu của chương trình, thực hiện dạy học kiểm tra, đánh giá phù hợp với các đối tượng HS; trên cơ sở đó sẽ đáp ứng nhu cầu phát triển của từng cá nhân HS, giúp GV chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong áp dụng chương trình, từng bước đem lại cho HS sự bình đẳng trong phát triển năng lực cá nhân
Bộ GDĐT đã hướng dẫn, khuyến khích GV áp dụng linh hoạt chương trình và SGK theo đặc điểm vùng, miền và đối tượng HS, vận dụng SGK trong dạy học cho các đối tượng HS khác nhau Tổ chức dạy học kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng thực chất là quá trình tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động học tập để từng đối tượng HS đều đạt được chuẩn đó và phát triển được các năng lực của cá nhân bằng những giải pháp phù hợp Cụ thể:
+ Từ khâu lập kế hoạch bài học, tổ chức và hướng dẫn các hoạt động học tập của HS đến kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS nhất thiết phải căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng
Trang 14+ Từ các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của lớp học để lựa chọn các giải pháp thích hợp nhằm giúp từng đối tượng HS đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng bằng sự cố gắng “vừa sức” với từng đối tượng HS đó
+ Từ kế hoạch phát hiện và bồi dưỡng nâng cao năng lực cho những HS đó đạt chuẩn và có nhu cầu phát triển năng lực cá nhân trong môn học hoặc lĩnh vực học tập
+ Thực hiện đầy đủ, đúng mức những nội dung cơ bản nhất, quan trọng nhất của chương trình môn học Đây là một trong những điều kiện để đảm bảo mức chất lượng cơ bản và thực hiện sự bình đẳng về cơ hội học tập có chất lượng cho mọi đối tượng HS
+ Thực hiện dạy học phù hợp với các đối tượng HS sẽ giữ được ổn định lâu dài, tạo cho HS
sự tự tin và hứng thú trong học tập, góp phần rất quan trọng để nâng cao dần chất lượng GDPT + Hình thành học vấn phổ thông toàn diện, làm cơ sở vững chắc để phát triển các năng lực
cá nhân theo nhu cầu và thế mạnh của từng đối tượng HS
+ Thực hiện nghiêm túc chương trình GDPT nhưng không “cứng nhắc”, “đồng loạt”, “bình quân” mà rất linh hoạt theo điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng đối tượng HS, góp phần tạo thế
ổn định để nâng cao dần chất lượng GDPT
+ Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng thực chất là thực hiện chuẩn hoá trình độ của HS, đòi hỏi HS ít nhất cũng phải đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng của các môn học bắt buộc trong chương trình GDPT Cần phải có những hỗ trợ đặc biệt cho bộ phận HS có hoàn cảnh khó khăn
- Ôn tập cuối chương, cuối kỳ, cuối năm:
Các vấn đề lí thuyết của toán, cũng như cách giải các bài toán chúng ta có thể quên đi một cách đáng kể nếu như không được ôn lại
Ôn tập nhằm hệ thống hoá kiến thức đã học, hoàn thiện kĩ năng giải bài tập, qua ôn tập bổ khuyết cho những phát hiện thiếu sót về kiến thức, kĩ năng về suy luận toán học thiếu căn cứ lôgic hoặc chưa hợp lí; nhờ đó tạo cho từng HS vững tin vào năng lực bản thân có thể đạt kết quả tốt trong các kì kiểm tra, thi tốt nghiệp
Việc ôn tập môn Toán cần đạt tới hiểu được bản chất và vận dụng được các nội dung học; khi
ôn tập không nên quá chú ý vào việc tìm những thủ thuật ghi nhớ được nhiều, dĩ nhiên, nhớ là cơ sở cần cho việc giải các bài toán, nhưng không đủ; bởi vì việc nắm vững các cách giải các dạng loại bài toán cơ bản cho nhiều khả năng đạt kết quả tốt trong kiểm tra thi cử
Các nghiên cứu cho thấy, việc xem lại nội dung học đã tiếp nhận, ngay khi kết thúc (sau 10 phút) thì khả năng nhớ đạt tới 95-100% Còn khi nội dung học được nhắc lại sau những khoảng thời gian một ngày, một tuần, một tháng, ba tháng thì khả năng nhớ không vượt quá 90% Việc ôn tập giúp ta nhớ nội dung học tốt hơn và thực sự hữu ích cho việc giải các bài toán Sự quan trọng của việc ôn tập là ở chỗ: Giúp người học hệ thống lại và rút ra những điều cơ bản, chủ yếu, khái quát hoá của những kiến thức - kĩ năng đã học để thấy được sự tương đồng, tương ứng, đồng dạng, biến đổi về hình, khái niệm, phương pháp, dạng toán trong chương trình môn học của toàn cấp học hay
của một lớp, một chương Cũng như các hoạt động khác, để ôn tập có hiệu quả, cần chỉ dẫn cho HS
về cách xây dựng kế hoạch ôn tập Kế hoạch ôn tập có thể dựa vào thời gian dành cho việc ôn tập hoặc chủ đề cần ôn tập Với những nội dung phức tạp, khó, dài thì kế hoạch ôn tập cần bố trí thời gian thích đáng, tăng số lần nhắc lại; tránh đưa dồn dập các kiến thức khó dễ gây ức chế do áp lực ghi nhớ, tạo tình cảm tự tin, hứng thú, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý thức vươn lên trong học tập
2 Đổi mới kiểm tra, đánh giá
Căn cứ theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn Toán
Những kiến thức, kĩ năng cơ bản và phương pháp tư duy mang tính đặc thù của toán học phù hợp với định hướng của cấp học trung học phổ thông
Tăng cường tính thực tiễn và tính sư phạm, không đạt ra yêu cầu quá cao về lí thuyết
Giúp HS nâng cao năng lực tư duy trừu tượng và hình thành cảm xúc thẩm mĩ, khả năng diễn đạt ý tưởng qua học tập môn Toán