Khái niệm Các bước của kỹ thuật cấy genCÁC BƯỚC CỦA KĨ THUẬT CẤY GEN • Là kĩ thuật chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng cách dùng plasmit hoặc thể thực Tách ADN NST c
Trang 1Text
TRƯỜNG THCS NHƠN BÌNH
Năm học: 2010 - 2011
Trang 2Kiểm tra bài cũ 1/ Công nghệ tế bào là :
A/ Một lĩnh vực của di truyền học kết hợp với các phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hiện đại về mặc di truyền kết hợp với
nghiên cứu phả hệ.
B/ Là ngành kỹ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
C/ Là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển gen từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác
D/ Cả A, B và C đều sai
Trang 3Kiểm tra bài cũ : 2/ Công nghệ tế bào gồm những công đoạn thiết yếu nào ?
A/ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi nuôi cấy trong ống nghiệm tạo ra mô non.
B/ Phân chia nhỏ mô non rồi nuôi trong môi trường đặc biệt để tạo nên nhiều mô sẹo.
C/ Bổ sung hoóc môn sinh trưởng để kích thích các mô sẹo phân hóa thành
cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
D/ Cả A, B và C
3/ Ưu điểm và triển vọng của việc nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng
A/ Tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu cho sản xuất.
B/ Rút ngắn thời gian tạo cây con.
Trang 4Tiết 33 – Bài 32
Thực hiện : Văn Sơn
Trang 5I Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ
gen :
- Đọc, nghiên cứu thông tin mục I sgk
trang 92
- Q uan sát hình 32 sgk trang 92 - Thảo
luận nhóm trả lời các câu hỏi sgk trang 93
-? Người ta sử dụng kỹ thuật gen vào
mục đích gì?
? Kỹ thuật gen gồm những khâu chủ
yếu nào?
? Công nghệ gen là gì ?
2
3 1
Tiết 33 – Bài 32 : CÔNG NGHỆ GEN
Trang 62
3 1
6
6
Hình 32: Sơ đồ chuyển gen vào tế bào vi khuẩn đường ruột (E Coli)
1 Đoạn ADN tách từ tế bào cho; 2 Phân tử ADN làm thể truyền
3 ADN tái tổ hợp; 4.ADN tái tổ hợp trong tế bào vi khuẩn; 5.ADN dạng
vòng(NST)của tế bào vi khuẩn; 6 ADN tái tổ hợp của thế hệ tiếp theo.
I KHÁI NIỆM KỸ THUẬT GEN VÀ CÔNG NGHỆ GEN.
Tiết 33 – Bài 32 : CÔNG NGHỆ GEN
Trang 71-Đoạn ADN tách từ TB cho
2- Phân tử ADN làm thể truyền
3- ADN tái tổ hợp
4- ADN tái tổ hợp trong TB
vi khuẩn
5- ADN dạng vòng của VK
6
Tế bào cho
Trang 8Tách ADN NST của “tế bào cho”
Enzim cắt
Enzim cắt
Đoạn ADN bị cắt ra
Gắn đoạn bị cắt vào plasmid nhờ enzim nối
ADN tái
tổ hợp
Chuyển ADN tái tổ hợp
vào tế bào nhận E.coli
Trang 9E.coli có khả
năng nhân
đôi nhanh
plasmit cũng
được nhân
lên rất
nhanh
lượng lớn
các chất
tương ứng
với các gen
đã ghép vào
plasmit.
Vì sao
tế bào
nhận
được
dùng
phổ
biến là
vi
khuẩn
E.coli ?
Trang 10Là những cấu trúc nằm trong tế bào chất của vi khuẩn
• Tùy loài vi khuẩn, mỗi tế bào chứa từ vài đến vài chục plasmid Plasmid chứa ADN dạng vòng, gồm 8000 ─ 200.000 cặp nucleotit
● ADN-plasmid tự nhân đôi độc lập với ADN của NST
Plasmid:
Thể truyền là gì? Là Plasmid:
I KHÁI NIỆM KỸ THUẬT GEN VÀ CÔNG NGHỆ GEN.
Tiết 33 – Bài 32 : CÔNG NGHỆ GEN
Trang 11Khái niệm Các bước của kỹ thuật cấy gen
CÁC BƯỚC CỦA KĨ THUẬT CẤY GEN
• Là kĩ thuật
chuyển một
đoạn ADN từ tế
bào cho sang
tế bào nhận
bằng cách
dùng plasmit
(hoặc thể thực
Tách ADN NST của tế bào cho và
tách plasmid
ra khỏi tế bào vi
khuẩn
Cắt và nối
đoạn ADN của tế bào cho và ADN plasmid ở những điểm xác định
tạo nên ADN tái
tổ hợp.
• Việc cắt nhờ
enzim cắt
(restrictaza)
Chuyển ADN tái tổ hợp vào
tế bào nhận và tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
(tự nhân đôi, sao mã, dịch mã tổng hợp
Trang 12? Kỹ thuật gen là gì ?
? Kỹ thuật gen gồm những khâu chủ yếu nào?
- Kỹ thuật gen là: Tập hợp những PP tác
động định hướng lên ADN cho phép
chuyển gen từ 1 cá thể của một loài sang
cá thể của loài khác
- Kỹ thuật gen gồm 3 khâu:
+
Công nghệ gen là ngành kỹ thuật về quy trình
ứng dụng kỹ thuật gen.
? Công nghệ gen là gì?
I Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen:
Tiết 33 – Bài 32 : CÔNG NGHỆ GEN
+ Tách ADN NST của tế bào cho và tách
phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi
khuẩn hoặc vi rút
+ Cắt ADN của tế bào cho và phân tử
AND làm thể truyền ở vị trí xác định
nhờ các enzim cắt và ghép đoạn ADN
của tế bào cho vào ADN làm thể truyền
nhờ enzim nối
Chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận tạo điều
kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
Trang 13II Ứng dụng công nghệ gen :
- HS đọc nghiên cứu thông tin mục II sgk trang 93
? Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào.
2 Tạo giống cây trồng biến đổi gen :
Tiết 33 – Bài 32 : CÔNG NGHỆ GEN
I Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen :
1.Tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả
năng sản xuất trên qui mô công nghiệp
nhiều sản phẩm sinh học như: axít amin,
prôtêin, vitamin, hoocmôn, enzim, kháng
sinh với số lượng lớn và giá thành rẻ
- Dùng ADN làm thê truyền để chuyển gen
mã hóa insulin của người vào vi khuẩn
E.coli → insulin chữa bệnh tiểu đường cho
người
- Chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ từ loài
thuốc lá cảnh vào cây bông và cây đậu
tương các cây này có khả năng kháng
thuốc diệt cỏ
Trang 14III Khái niệm Công nghệ sinh học
- HS đọc nghiên cứu thông tin mục III sgk trang 94
? Công nghệ sinh học là gì? gồm những lĩnh vực nào ?
- Công nghệ sinh học là ngành công
nghệ sử dụng tế bào sống và các quá
trình sinh học để tạo ra các sản phẩm
sinh học cần thiết cho con người
? Tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu
tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam?
-Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực:
+ Công nghệ lên men
+ Công nghệ tế bào
+ Công nghệ enzim
+ Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi
+ Công nghệ sinh học xử lí môi trường
+ Công nghệ gen
+ Công nghệ sinh học y – dược
I Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen :
II Ứng dụng công nghệ gen.
Tiết 33 – Bài 32 : CÔNG NGHỆ GEN
Trang 15III KHÁI NIỆM CÔNG NGHỆ
SINH HỌC
? Tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu tiên
đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt
Nam?
+Công nghệ sinh học quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học
+Sản phẩm của một số sản phẩm công nghệ sinh học trên thị trường thế giới đạt giá trị cao.
Vai trò của công nghệ sinh hoc:
Tiết 33 – Bài 32 : CÔNG NGHỆ GEN
Trang 16III KHÁI NIỆM CÔNG NGHỆ SINH HỌC
+Kỹ thuật gen gồm 3 khâu:
- Tách ADN NST của tế bào cho và tách
phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn
hoặc vi rút
- Cắt đoạn ADN của tế bào cho vào ADN thể
truyền ở những điểm xác định nhờ các enzim
cắt và ghép đoạn ADN của tế bào cho vào
ADN làm thể truyền tạo nên ADN tái tổ hợp
nhờ enzim nối
I KHÁI NIỆM KỸ THUẬT GEN VÀ
CÔNG NGHỆ GEN. II ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GEN.
+Kỹ thuật gen là: Tập hợp những phương pháp
tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển
gen từ 1 cá thể của một loài sang cá thể của loài
khác
-Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận tạo
điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
+ Công nghệ gen là ngành kỹ thuật về quy trình
ứng dụng kỹ thuật gen.
+Trong sản xuất công nghệ gen được ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm sinh học, tạo ra các giống cây trồng và động vật biến đổi gen
+Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.
-Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực : + Công nghệ tế bào.
+ Công nghệ enzim.
+ Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi.
+ Công nghệ sinh học xử lí môi trường.
+ Công nghệ gen.
+ Công nghệ sinh học y – dược.
Tiết 33 – Bài 32 : CÔNG NGHỆ GEN
Trang 17CỦNG CỐ
2 Ứng dụng nào sau đây không thuộc lĩnh vực ứng dụng công nghệ gen:
A Tạo các chủng vi sinh vật mới B Tạo cây trồng biến đổi gen.
C Tạo động vật biến đổi gen D Nhân bản vô tính ở động vật
1/ Trình tự các khâu cơ bản của kĩ thuật gen là :
A Tách ADN của tế bào cho và thể truyền tạo ADN tái tổ hợp
chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
B Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận tách ADN của tế bào cho và
thể truyền Tạo ADN tái tổ hợp
C Chuyển AND tái tổ hợp vào tế bào nhận tạo AND tái tổ hợp đưa vào
sản xuất.
D, Ghép AND tái tổ hợp vào thể truyền chuyển vào tế bào thể nhận
đưa vào sản xuất