Mức độ hoạt động hoá học của phi kim được xét dựa vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim với kim loại, với hiđro. + Phi kim hoạt động mạnh: F, Cl, O.[r]
Trang 1CHƯƠNG III:
Tuần 16 Tiết 30
ND:27/11/12
1 MỤC TIÊU :
1.1 Kiến thức:
HS biết: - Tính chất vật lý của phi kim.
HS hiểu : - Tính chất hoá học của phi kim là tác dụng với kim loại, với oxi, với hiđro.
- Sơ lược về mức độ hoạt động hóa học mạnh ,yếu của một số phi kim
1.2 Kĩ năng :
HS thực hiện được: - Quan sát TN hình ảnh TN và rút ra nhận xét về tính chất hóa học
của phi kim
HS thực hiện thành thạo : - Viết được các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hóa
của phi kim
- Tính lượng phi kim và hợp chất của phi kim trong phản ứng hóa học
1.3 Thái độ :
Thói quen: - Giáo dục học sinh ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập hoá học.
Tính cách: - Tạo cho học sinh hứng thú học tập bộ môn.
- Giúp học sinh biết một số hoá chất độc để các em cẩn thận khi làm thí nghiệm
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Tính chất hóa học chung của phi kim
3 CHUẨN BỊ :
3.1.GV: - Hoá chất: S, C, P, khí H2
- Dụng cụ: Đèn cồn, sơ đồ phản ứng của hiđro với clo
3.2 HS: Kiến thức về tính chất hoá học của oxi, của hiđro, của kim loại đã học
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện HS
4.2 Kiểm tra miệng: (5 p)
?- Viết tên, kí hiệu hoá học, hoá trị của 8 nguyên tố phi kim? 10 điểm.
- Lưu huỳnh (S: II, IV, VI); Nitơ (N: III, V);
Oxi (O: II); Cacbon (C: II, IV); Clo (Cl: I)
Flo (F: I); Hiđro (H: I); Photpho (P: III, V) 10 điểm.
4.3 Tiến trình bài học :
PHI KIM - SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM
Trang 2- Giáo viên giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng.
HĐ 1: (5 p)Tìm hiểu tính chất vật lý của phi
kim:
Mục tiêu :
KT:HS biết tính chất vật lí của phi kim
Vào bài : Chúng ta đã biết về một số phi kim khi
tìm hiểu về kim loại Vậy các phi kim đó có tính
chất vật lí nào ta cùng tìm hiểu
Giáo viên cho học sinh quan sát các hoá chất:
C, S, P, H2
- Nhận xét về trạng thái mỗi chất?
- Giáo viên dùng bút thử điện vào phi kim
- Nhận xét về khả năng dẫn diện, dẫn nhiệt của
phi kim?
?- Nêu các tính chất vật lý của phi kim?
GV: Một số phi kim độc: clo, brôm, iốt.
HĐ 2: (20 p) Tìm hiểu tính chất hoá học của
phi kim:
Mục tiêu :
KT:HS biết được các tính chất hóa học của phi
kim là tác dụng với kim loại, với oxi, với hiđro
KN:Viết dược các phương trình phản ứng xảy
ra
Vào bài : các phi kim đó có tính chất hóa học gì
chúng ta sẽ tìm hiểu
Nhớ lại tính chất hoá học của oxi, hiđro, kim
loại Các nhóm thảo luận (3')
+ Viết tất cả các phản ứng hoá học, trong đó có
phi kim tham gia phản ứng với đơn chất?
- Các nhóm ghi nhận kết quả, báo cáo
?- Phi kim có thể tác dụng với những hoá chất
nào?
- HS liệt kê các phản ứng của phi kim với kim
loại, với khí hiđrô, với khí oxi
?- Những phi kim nào tác dụng được với kim
loại?
- Cl2, S, O2…
?- Oxi tác dụng với kim loại tạo thành sản phẩm
gì? Viết PTHH?
I PHI KIM CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT
LÝ NÀO?
- Ở điều kiện thường, phi kim tồn tại ở cả 3 trạng thái: rắn (S, C, P…), lỏng (dung dịch Br2, dung dịch I2…), khí (H2, O2, Cl2…)
Phần lớn phi kim không dẫn điện, nhiệt, nhiệt
độ nóng chảy thấp
II PHI KIM CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT HOÁ HỌC NÀO?
1 Tác dụng với kim loại:
- Nhiều phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Trắng xám Vàng Nâu đỏ.
Fe + S → FeS
Trắng xám Vàng Đen.
- Oxi tác dụng với kim loại tạo oxit:
2Zn + O2 → 2ZnO
Trắng xám Không màu Trắng
2 Tác dụng với hiđro:
O2 + 2H2 → 2H2O
Cl2 + H2 → 2HCl
F2 + H2 → 2HF
t 0
t 0
t 0
t 0
t 0
Trang 3- Với mỗi phi kim S, Cl2, O2 cho học sinh viết 2
PTHH
?- Phi kim khác tác dụng với kim loại tạo thành
sản phẩm gì? Viết PTHH?
Giáo viên gợi ý để học sinh mô tả phản ứng
giữa H2 với O2 đã học ở lớp 8
- Gọi học sinh viết PTHH?
Giáo viên mô tả phản ứng giữa Cl2 và H2, đặt
vấn đề:
+ Tại sao màu vàng khí clo biến mất?
+ Khói màu trắng là chất nào?
+ Tại sao quỳ tím hoá đỏ?
Gọi học sinh viết phương trình hoá học của Cl2,
F2 với H2?
- Rút ra kết luận chung?
?- Gọi 2 học sinh làm thí nghiệm đốt P, S trên
ngọn lửa đèn cồn?
- Nhận xét hiện tượng và giải thích
- Viết PTHH, ghi trạng thái chất
- Rút ra nhận xét chung
Nhận xét hóa trị của sắt trong sản phẩm phản
ứng của sắt với Cl2, S, O2?
?- Viết phương trình hoá học của Fe với Cl2, S,
O2?
?- So sánh độ hoạt động của Cl, S, O?
→ Cl > O > S
- So sánh khả năng hoạt động của Cl và F?
→ F > Cl
?- Rút ra thứ tự khả năng hoạt động tăng dần
của Cl, O, S, F?
?- Mức độ hoạt động hoá học của phi kim được
xét dựa vào phản ứng nào của phi kim?
Giáo viên giới thiệu khả năng hoạt động của
một số phi kim
* Kết luận: Phi kim tác dụng với hiđro tạo
thành hợp chất khí
3 Tác dụng với oxi:
O2 + S → SO2
Không màu Vàng Không màu.
4P + 5O2 → 2P2O5
Đỏ Không màu Trắng
Phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit
4 Mức độ hoạt động hoá học của một số phi kim:
Mức độ hoạt động hoá học của phi kim được xét dựa vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim với kim loại, với hiđro
+ Phi kim hoạt động mạnh: F, Cl, O
+ Phi kim hoạt động yếu: S, C, P, Si…
4.4 Tổng kết : (12 p)
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK tóm tắt nội dung theo sơ đồ tư duy
Các nhóm làm Bài tập 4/76 sách giáo khoa
F2 + H2 2HFbóng tốit0
t 0
t 0
Trang 4S + O2 → SO2
Fe + S → FeS
C + O2 → CO2
H2 + S → H2S
BTVN : Đốt 2,3 g kim loại Na trong bình đựng khí clo tạo thành muối cĩ màu trắng tính
khối lượng của clo tham gia phản ứng và khối lương của muối được tạo thành
GV yêu cầu HS tĩm tắt và về nhà giải tiết sau lên bảng sửa
Nhận xét tiết học
4.5 Hướng dẫn hs tự học : (5 p)
*Đối với bài học ở tiết học này :
- Học nắm vững các tính chất vật lí ,hĩa học chung của phi kim
- BTVN: Bài tập 3, 5, 6/76 SGK.
Giáo viên gợi ý: Bài tập 5, 6.
+ Viết các phương trình hố học xảy ra
+ Tìm số mol sắt, lưu huỳnh, so sánh tỷ lệ mol
+ Xác định thành phần của A, của B
**Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
- Chuẩn bị bài "Clo"
+ Viết phương trình hố học của clo với kim loại, với hiđro?
+ Liên hệ các ứng dụng của clo để tìm ra tính chất hố học?
5.PHỤ LỤC
t 0
t 0
t 0
t 0