GV thuyeát trình: Nguyeân töû coù k.löôïng voâ cuøng nhoû beù neáu tính baèng gam thì soá trò quaù nhoû khoâng tieän söû duïng vì vaäy ngöôøi ta quy öôùc laáy 1/12 khoái löôïng cuûa nguy[r]
Trang 1Tuần 4 - Tiết: 7
ND: 24 /09/2016
1 Mục tiêu :
1.1 Kiến thức:
- HS biết được :
Nguyên tử khối: Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng nguyên tử nguyên tố
này với nguyên tử nguyên tố khác( hạn chế ở 20 nguyên tố đầu)
1.2Kĩ năng:
HS thực hiện được: Tìm được NTK một số nguyên tố
HS thưc hiện thành thạo: Tra bảng tìm được một số nguyên tố cụ thể
1.3 Thái độ:
Thĩi quen : Tạo hứng thú học tập bộ môn
Tính cách : Độc lập tự chủ trong học tập
2.N
ội dung học tập:
- Khái niệm về nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lượng nguyên tử
3 Chuẩn bị:
3.1- GV:+ Bảng 1 sgk trang 42
+ Bảng phụ : ghi các đề bài luyện tập có trong tiết học
3.2- HS: Tìm hiểu thơng tin SGK
4 T ổ chức các hoạt động học tập :
4.1 Ổn định t ổ chức và ki ểm diện : 1p
8A1:………
8A2:………
4.2Kiểm tra miệng : (5phút)
1/ Viết KHHH các nguyên tố: Kali, sắt,
Natri , Magie, oxi? (5đ)
Cách viết sau lần lượt chỉ ý gì? 3K,
4Mg,2C (3đ)
Thế nào là nguyên tử khối (2đ)
1/ -K, Fe, Na, Mg,O (5đ) 2/ -3K:ba nguyên tử kali (1đ) 4Mg:bốn nguyên tử magie(1đ) 2C: hai nguyên tử Cacbon(1đ) Là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC) (2đ)
4.3 Tiến trình bài học : * GV : Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé Viết theo dạng
luỹ thừa 1 ngtử C là 1,9926.10 -23 g số trị này quá nhỏ, không tiện dụng Để cho các
trị số khối lượng nầy là số đơn giản, dể sử dụng, trong khoa học dùng 1 cách riêng
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (TT)
Trang 2để biểu thị khối lượng của nguyên tử(khối lượng nguyên tử)û Đó là nội dung bài học hôm nay.
*H
oạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tử khối: (16p)
GV thuyết trình: Nguyên tử có k.lượng vô cùng nhỏ bé nếu
tính bằng gam thì số trị quá nhỏ không tiện sử dụng vì vậy
người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon
làm khối lượng nguyên tử Gọi là đơn vị Cacbon viết tắt là
đvC Qui ước quốc tế cịn gọi là u
GV Một đơn vị cacbon có khối lượng bằng bao nhiêu khối
lượng nguyên tử cacbon?
GV Khi viết C =12 đvC ; H = 1 đvC ; Ca = 40 đvC nghĩa là gì
?
HS: Khối lượng của 1 nguyên tử bằng 12 đvC (Qui ước viết
là C =12đvC)
- Khối lượng của một nguyên tử Hiđrô bằng 1đvC (Qui ước
viết là H =1đvC)
- Khối lượng của 1 nguyên tử Canxi bằng 1đvC (qui ước viết
là Ca = 40đvC)
GV: Các giá trị khối lượng này cho biết sự nặng nhẹ giữa
các nguyên tử
GV: Các nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất?
HS: Nguyên tử Hiđrô nhẹ nhất
GV: Nguyên tử cacbon, nguyên tử canxi nặng gấp bao nhiêu
lần nguyên tử hiđrô ?
HS: Nguyên tử cacbon nặng gấp 12 lần nguyên tử hiđrô ;
Nguyên tử canxi nặng gấp 40 lần nguyên tử hiđrô
GV thuyết trình: Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng
tương đối giữa các nguyên tử Người ta gọi khối lượng này
là nguyên tử khối
GV: Nguyên tử khối là gì?
HS: trả lời
GV Thông thường có thể bỏ bớt chữ đvC sau các trị số
nguyên tử khối
Vd: C =12 đvC có thể viết C =12u
III.Nguyên tử khối:
(NTK)
1/Đơn vị cacbon: ( đvC)
Là 121 khối lượng nguyên tử Cacbon
VD: H= 1 đvC ;O= 16 đvC , C=12đvC
2 Nguyên tử khối:
-Là khối lượng của 1
nguyên tử tính bằng đơn
Trang 3GV treo bảng 1 SGK/42 HS tra bảng để biết nguyên tử khối
của các nguyên tố
GV: Mỗi nguyên tố đều có nguyên tử khối như thế nào?
HS: trả lời
-GV: yêu cầu HS xem bảng 1 sgk /42 cho biết mỗi nguyên
tố có NTK như thế nào?
+ HS: Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt
-? Dựa vào ngyên tử khối em biết được điều gì?
+HS: tên nguyên tố, KHHH
*Gv: Ngược lại khi bíết tên nguyên tố ta sẽ xác định được
KHHH và NTK
*Hoạt động 2 : Dựa vào NTK để tìm KHHH và tên
nguyên tố (15p)
? GV: Hãy cho biết NTK và kí hiệu của ngtố sắt, lưu huỳnh?
+ HS: Fe = 56, S =32
-*Gv: Mỗi nguyên tố đều có một nguyên tử khối riêng
biệt Vì vậy dựa vào NTK của một nguyên tố chưa biết, ta
xác định được đó là ngtử nào
Bài tập 1:
--GV : Yêu cầu học sinh làm bài tập:
Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp 14
lần nguyên tử Hidrô Em hãy tra bảng 1/42 và cho biết:
a) R là nguyên tố nào?
b) Số P và số e trong nguyên tử?
+ HS: thảo luận và trả lời
- GV hướng dẫn HS:
+ Muốn xác định R là nguyên tố nào ta phải biết điều gì về
nguyên tố R?
- Hs: Phải biết số p hoặc NTK
-? Với dữ kiện đề bài trên ta có thể xác định được số P
trong nguyên tố R không?
HS: không Vậy xác định NTK
Hãy tra bảng 1/42 và cho biết tên, kí hiệu của nguyên tố R?
số p? số e?
Bài tập 2:
Gv: treo bảng phụ ghi nội dung bài tập:
Nguyên tử của nguyên tố X có 16 proton trong hạt nhân
vị cacbon (đvC)
II/ Vận dụng
Bài 1:
Giả i
NTK của R là:
R= 14x1 = 14 đvC a) R là Nitơ kí hiệu: N
Vì số p = số e
số e là: 7e
Bài tập 2:
Giải
Trang 4Em hãy xem bảng 1/42 và trả lời câu hỏi sau:
a) Tên và kí hiệu của X?
b) số e trong nguyên tử của nguyên tố X?
c) Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử Hidrô,
nguyên tử ôxi?
-GV:hướng dẩn và yêu cầu HS giải vànhận xét chung
* Mở rộng: qua bài tập trên em có nhận xét gì về sự nặng
nhẹ giữa các nguyên tử( MA / MB )?
-HS: MA / MB = 1 => MA = MB(Nguyên tử A bằng ngtử B)
MA / MB > 1 => MA > MB (Nguyên tử A nặng hơn ngtử
B)
MA / MB < 1 => MA < MB (Nguyên tử A nhẹ hơn ngtử B)
*GDHN : Qua bài này các em nhận biết được rằng nguyên tố
hĩa học cĩ vai trị to lớn trong việc chế tạo chất , các ngành
nghề mà các em lựa chọn sau này đều liên quan đến hĩa học
a) X là lưu huỳnh (ký hiệu S)
b) ngtử S có 16 e c) S = 32 đvC Nguyên tử S nặng gấp
32 lần so với nguyên tử Hidrô và nặng gấp 3216
=2 lần so với nguyên tử Ôxi
4.4 Tổng kết : (3 phút)
- Nguyên tử khối là gì?
- Nguyên tử khối có đơn vị là gì?
- Là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
- Đơn vị cacbon ( đvC)
4.5 Hướng d ẫn học tập :( 5phút)
* Đối với bài học ở tiết này:
+ Học bài nắm kĩ: THế nào là đ.v.C? NTK? Thuộc tên , KHHH, NTK của các nguyên đã dặn tiết trước
+ Làm BT 4, 5, 6 /20 sgk
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo :
- Xem bài: “ Đơn chất – Hợp chất – Phân tử “: đọc kĩ nội dung bài
- Tìm hiểu trước : Thế nào là đơn chất? Thế nào là hợp chất?
5/ Ph ụ lục :