1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 13 Lam quen voi soan thao van ban

11 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 275,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2,3 : - Học sinh biết cách khởi động phần mềm soạn thảo; nhận biết và phân biệt được các thành phần cơ bản trên cửa sổ phần mềm.. HS hiểu:.. - Học sinh hiểu được sự cần thiế[r]

Trang 1

Tuần 01– Tiết : 01

Ngày dạy: 24/8/2015

1.MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức

- HS biết:

+ Hoạt động 1: Biết được khái niệm thông tin

+ Hoạt động 2: Biết được hoạt động thông tin của con người

- HS hiểu:

+ Hoạt động 1: Hiểu được khái niệm thông tin

+ Hoạt động 2: Hiểu được hoạt động thông tin của con người

1.2 Kỷ năng

- Học sinh nắm được các khái niệm về thông tin, các hoạt động thông tin đối với con người

và tin học

1.3 Thái độ

- Thói quen: Học tập tích cực, hăng say

- Tính cách: Chăm ngoan

2 NỘI DUNG HỌC TẬP

- Thông tin là gì?

- Hoạt động thông tin của con người

3 CHUẨN BỊ

3.1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu

3.2 Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới

4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện (1 phút)

Lớp 6A1: Lớp 6A2: Lớp 6A3:

4.2 Kiểm tra miệng

- Không kiểm tra

4.3 Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Thông tin là gì

Đặt vấn đề "thông tin"

*GV: 1 Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay đài

phát thanh cho em biết tin tức gì ?

2 Tấm biển chỉ đường hướng dẫn em điều gì ?

3 Tín hiệu xanh đỏ của đèn tín hiệu giao thông cho

biết điều gì ?

4 Tiếng trống trường cho em biết điều gì ?

HS: 1 .biết tin tức về tình hình thời sự trong nước

và trên thế giới

2 .hướng dẫn em cách đi đến một nơi cụ thể nào

1 Thông tin là gì

* Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật,

BÀI 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

Trang 2

3 .cho em biết khi nào có thể qua đường

4 .báo cho em đến giờ ra chơi hay vào lớp

GV: Vậy các hiểu biết về một con người hay đối

tượng cụ thể gọi là gì ?

HS: Trả lời

GV: cũng có thể đưa một vật dụng và cho HS mô tả -

từ đây đưa ra KN thông tin: "sự hiểu biết về một đối

tượng"

GV: Giới thiệu cách viết tập hợp bàng cách chỉ ra

tính chất đặc trưng cho các phần tử

GV: Giới thiệu Có thể dùng sơ đồ Ven để biểu diễn

một tập hợp:

Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của con người

GV: Theo em người ta có thể truyền đạt thông tin với

nhau bằng những hình thức nào?

HS: Trả lời:

GV: - Các dạng thông tin: Văn bản, âm thanh, hình

ảnh.

- Có thể mở rộng hơn về các dạng thông tin khác -

như phim ảnh (mở rộng của hình ảnh) và các dạng

như mùi vị, cảm giác nhưng đây là phạm trù mà máy

tính đang hướng tới nên chưa đưa ra ở đây

- Thông tin có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống

của con người Chúng ta không chỉ tiếp nhận mà còn

lưu trữ, trao đổi và xử lý thông tin

Đưa ra khái niệm xử lý

GV: Trong cuộc sống cái quan trọng là biết vận dụng

những gì ta biết vào công việc ?

HS: Trả lời

Ví dụ: Chuẩn bị đi công việc nhìn thấy chuồn chuồn

bay thấp, ta mang theo áo mưa vì biết sẽ mưa Quá

trình từ một hoặc vài thông tin em có, em đưa ra một

kết luận - Theo em gọi là gì

GV: Sự phát triển của công nghệ thông tin xuất phát

từ chính nhu cầu khai thác và xử lý thông tin của con

người

GV nêu mô hình xử lý thông tin.

sự kiện ) và về chính con người

2 Hoạt động thông tin của con người

Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin.

*KN xử lý thông tin:

Quá trình từ một hoặc vài thông tin em có,

em đưa ra một kết luận gọi là xử lý thông tin.

* Mô hình quá trình xử lý thông tin

- Thông tin trước xử lý được gọi là thông tin vào

- Thông tin nhận được sau xử lý được gọi

là thông tin ra

Thông tin vào thông tin ra

Việc lưu trữ, truyền thông tin làm cho thông tin và những hiểu biết được tích luỹ

và nhân rộng

4.4 Tổng kết

Hãy dựa trên kiến thức thu thập được buổi hôm nay các em hãy trình bày lại trong vở - dựa trên các câu hỏi gợi ý trong SGK và sau phần trình bày không quá 1 trang

1 Thông tin là gì ?

2 Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con người thu nhận thông tin đó

3 Những ví dụ nêu trong bài học đều là những thông tin mà em có thể tiếp nhận được

bằng tai (thính giác), bằng mắt (thị giác) Em hãy thử nêu ví dụ về những thông tin mà con người

có thể thu nhận được bằng các giác quan khác

4.5 Hướng dẫn học bài

+ Đối với bài học ở tiết này:

Học thuộc các khái niệm: Thông tin là gì, hoạt động thông tin của con người

Xử lý

Trang 3

Trả lời tốt các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK trang 5.

+ Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

Xem trước phần 3 hoạt động thông tin và tin học SGK trang 4

5.PHỤ LỤC

- Sgk tin học quyển 1

-Tuần 01– Tiết : 02

Ngày dạy: 24/8/2015

1.MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức

- HS biết:

+ Hoạt động 3: Biết được quá trình xử lí thông tin trong tin học

+ Hoạt động 2: Biết các hoạt động thông tin và tin học

- HS hiểu:

+ Hoạt động 1: Hiểu được quá trình xử lí thông tin trong tin học

+ Hoạt động 2: Biết các hoạt động thông tin và tin học

1.2 Kỷ năng

- Học sinh nắm được các khái niệm về thông tin, các hoạt động thông tin đối với con người

và tin học

1.3 Thái độ

- Thói quen: Học tập tích cực, hăng say

- Tính cách: Chăm ngoan

2 NỘI DUNG HỌC TẬP

- Hoạt động của thông tin và tin học.

- Mô hình quá trình xử lý thông tin.

3 CHUẨN BỊ

3.1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu

3.2 Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới

4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện(1 phút)

Lớp 6A1: Lớp 6A2: Lớp 6A3:

4.2 Kiểm tra miệng

- Không kiểm tra

4.3 Tiến trình bài học

Hoạt động 3:Mô hình quá trình xử lý

thông tin.

Câu 4: Thông thường em thấy một thiết

bị điện tử như TV, máy điều hoà không

khí có điều khiển từ xa có thể ra lệnh

được

* Khái niệm bộ vi xử lý

Thông thường em thấy một thiết bị điện tử như

TV, máy điều hoà không khí có điều khiển từ xa có thể ra lệnh được,

đó chính là bộ vi xử lý

KL: Bộ vi xử lý chính là phần quan trọng nhất trong BÀI 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (t2)

Trang 4

VD: tắt/ mở, điều chỉnh nhiệt độ hoặc âm

thanh; theo em các thiết bị đó có gì mà

làm được điều đó ?

Hoạt động 4: Hoạt động thông tin và

tin học

GV: Hoạt động thông tin của con người

được tiến hành nhờ các bộ phận nào

trong cơ thể

GV: Nhiệm vụ chính của tin học là gì ?

* Ghi nhớ: (cho HS đọc ghi nhớ SGK)

một máy tính điện tử Chương trình môn học này

chúng ta gọi là môn Tin học - môn học về xử lý thông tin chủ yếu với máy tính điện tử.

3 Hoạt động thông tin và tin học

- Hoạt động thông tin của con người được tiến hành nhờ các giác quan và bộ não

- Các giác quan giúp tiếp nhận thông tin

- Bộ não thực hiện việc xử lý, biến đổi, đồng thời là nơi để lưu trữ thông tin thu nhận được

- Khả năng của các giác quan và bộ não con người trong hoạt động thông tin có hạn, máy tính điện tử được làm ra để hỗ trợ công việc tính toán của con người

- Nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ

sở sử dụng máy tính điện tử

* Ghi nhớ:

- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh và về chính con người

- Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin Xử lý thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người

- Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử

4.4 Tổng kết

Hãy dựa trên kiến thức thu thập được buổi hôm nay các em hãy trình bày lại trong vở - dựa trên các câu hỏi gợi ý trong SGK và sau phần trình bày không quá 1 trang

1 Thông tin là gì ?

2 Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con người thu nhận thông tin đó

3 Những ví dụ nêu trong bài học đều là những thông tin mà em có thể tiếp nhận được bằng tai (thính giác), bằng mắt (thị giác) Em hãy thử nêu ví dụ về những thông tin mà con người có thể thu nhận được bằng các giác quan khác

4 Hãy nêu một số ví dụ minh họa về hoạt động thông tin của con người

5 Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não

HD: 3 Ví dụ như mùi (thơm, hôi), vị (mặn, ngọt) hay những cảm giác khác như nóng,

lạnh, Hiện tại máy tính chưa có khả năng thu thập và xử lý các thông tin dạng này

4.5 Hướng dẫn học bài

+ Đối với bài học ở tiết này:

-Học thuộc các khái niệm: Bộ vi xử lí thông tin, hoạt động thông tin và tin học

+ Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Đọc bài đọc thêm: Sự phong phú của thông tin.

- Đọc bài: Thông tin và biểu diễn thông tin

5.PHỤ LỤC

- Sgk tin học quyển 1

Trang 5

Tuần 20 - Tiết 37

Ngày dạy: 09/01/2017

Chương IV:

SOẠN THẢO VĂN BẢN

================

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

Hs biết:

* Hoạt động 1: - Học sinh biết được vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản Biết được Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản

* Hoạt động 2,3 : - Học sinh biết cách khởi động phần mềm soạn thảo; nhận biết và phân biệt được các thành phần cơ bản trên cửa sổ phần mềm

HS hiểu:

Trang 6

- Học sinh hiểu được sự cần thiết của phần mềm soạn thảo văn bản trong đời sống xã hội ngày nay

- Học sinh hiểu được chức năng một số bảng chọn, nút lệnh cơ bản của phần mềm cung cấp

1.2 Kĩ năng:

+ Hs thực hiện được:

- Học sinh thực hiện được việc khởi động phần mềm và thao tác với các bảng chọn, nút lệnh trên cửa sổ phần mềm

+ Hs thực hiện thành thạo:

- Học sinh thực hiện thành thạo các thao tác khởi động phần mềm và thao tác với các bảng chọn, nút lệnh trên cửa sổ phần mềm

1.3 Thái độ:

- Thói quen:

- Học sinh thói quen tự rèn luyện trong của môn học có ý thức học tập bộ môn, ham thích tìm hiểu về tư duy khoa học

- Tính cách:

- Rèn luyện tính kiên trì trong học tập, rèn luyện

2 NỘI DUNG BÀI HỌC:

- Tìm hiểu về phần mềm soạn thảo văn bản; cách khởi động và các thành phần chính trên cửa sổ phần mềm

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên: Phòng máy Chương trình soạn thảo hoạt động tốt.

3.2 Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới.

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1Ổn định tổ chức và kiểm diện (2 phút)

- Giáo viên ổn định tổ chức và kiểm diện học sinh

Lớp 6A1:

Lớp 6A2:

Lớp 6A3:

Lớp 6A4:

Lớp 6A5:

Lớp 6A6:

4.2

Kiểm tra miệng :

- Không kiểm tra miệng

4.3Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Văn bản và phần mềm soạn

thảo văn bản (8’)

Gv: Đặt câu hỏi cho học sinh và gọi học sinh

1 Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản.

* Văn bản : Là các trang sách; bài báo; tạp trí…được tạo ra trên giấy bằng bút hoặc sử

Trang 7

trả lời:

+ Con người sử dụng phương pháp nào để

tạo ra các trang văn bản trên giấy?

+ Máy tính có thể tạo ra các trang văn bản

không? Dựa vào cái gì?

Hs: Trả lời câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Gv: Giới thiệu về phần mềm soạn thảo văn

bản

Hs: Lắng nghe giáo viên giới thiệu.

dụng máy tính và phần mềm soạn thảo văn bản

để tạo ra

* Phần mềm soạn thảo văn bản :

- Tên gọi là: Microsoft Word (viết ngắn gọn là Word) do hãng Microsoft (phần mềm) phát hành

- Hiện nay Word được sử dụng phổ biến trên thế giới, Word có nhiều phiên bản khác nhau nhưng những tính năng cơ bản của chúng là như nhau

Hoạt động 2: Khởi động Word (12’)

Gv: Hướng dẫn học sinh các cách khởi động

Word

- C1 : Nháy đúp chuột lên biểu tượng của

Word trên nền màn hình

Hs: Quan sát và thực hành với các cách đưa

ra của giáo viên trên máy tính

- C2 : Nháy nút Start, trỏ chuột vào All

Programs và chọn Microsoft Word

Hs: Quan sát và thực hành với các cách đưa

ra của giáo viên trên máy tính ghi chép

thông tin

2 Khởi động Word

Có các cách khởi động Word :

C1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng (W) của Word trên nền màn hình

C2: Nháy nút Start, trỏ chuột vào All Programs

và chọn Microsoft Word

Sau khi khởi động, Word mở một văn bản trống, có tên tạm thời là Document1, sẵn sàng chờ nhập nội dung văn bản

Hoạt động 3: Có gì trên cửa sổ của

Word? (15’)

Gv: Giới thiệu cho học sinh về giao diện

(cửa sổ làm việc của phần mềm soạn thảo

văn bản) của màn hình Word

- Các thanh công cụ, thanh bảng chọn

Hs: Quan sát và thực hành sử dụng máy tính

với các thao tác trên ghi chép thông tin

Gv: Giới thiệu cho học sinh về thanh bảng

chọn

- Các lệnh trên thanh công cụ

- Các nút lệnh trong các lệnh ở bảng chọn

tương đương với các nút lệnh trên thanh

công cụ chuẩn

3 Có gì trên cửa sổ của Word?

a) Bảng chọn :

- Các lệnh được xắp xếp theo từng nhóm (File; Edit; View; Insert; Format; Tools; Table) được đặt trên thanh bảng chọn

- Để thực hiện một lệnh nào đó ta nháy chuột vào tên bảng chọn có chứa lệnh đó

b) Nút lệnh :

- Các nút lệnh thường được đặt trên thanh công

cụ mỗi nút lệnh đề có biểu tượng và tên để phân biệt

- Các nút lệnh cũng được thực hiện khi ta nháy trực tiếp trên thanh công cụ chuẩn

Trang 8

Hs: Quan sát và thực hành sử dụng máy tính

với các thao tác trên ghi chép thông tin

4.4

Tổng kết (5 phút)

Gv: Nêu các cách để khởi động phần mềm soạn thảo văn bản Word Và gọi học sinh lên thực

hiện trên máy tính

Hs: Trả lời câu hỏi Thực hiện khởi động phần mềm trên máy tính.

4.5

Hướng dẫn học tập (3 phút)

+ Đối với bài học ở tiết này:

- Về nhà xem lại các kiến thức đã được học hôm nay

- Tìm hiểu thêm các bảng chọn trong thanh bảng chọn, các nút lệnh trong thanh công cụ (nếu có điều kiện)

+ Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Xem trước mục 4 và mục 5 và chuẩn bị cho tiết sau

- Tìm hiểu các thao tác để lưu văn bản

5 PHỤ LỤC.

- SGK tin học quyển 1

- Giáo trình word

-Tuần 20 - Tiết 38

Ngày dạy: 09/01/2017

1 MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức:

HS biết:

* Hoạt động 1: - Học sinh biết các cách để mở 1 văn bản, biết phần mở rộng của văn bản trong Word ngầm định là doc

* Hoạt động 2,3 : - Học sinh biết cách lưu 1 văn bản; biết cách đống văn bản và kết thúc việc soạn thảo

HS hiểu:

- Học sinh hiểu và phân biệt được việc đống văn bản và kết thúc việc soạn thảo văn bản

1.1 Kĩ năng:

+ Hs thực hiện được:

- Học sinh thực hiện được việc mở 1 văn bản, lưu văn bản và biết cách đống văn bản, kết thúc soạn thảo văn bản

+ Hs thực hiện thành thạo:

- Học sinh thực hiện thành thạo các thao tác mở 1 văn bản, lưu văn bản và biết cách đống văn bản, kết thúc soạn thảo văn bản

1.2 Thái độ:

Trang 9

+ Thói quen:

- Học sinh thói quen tự rèn luyện trong của môn học có ý thức học tập bộ môn, ham thích tìm hiểu về tư duy khoa học

+ Tính cách:

- Rèn luyện tính kiên trì trong học tập, rèn luyện

2 NỘI DUNG BÀI HỌC:

- Tìm hiểu về phần mềm soạn thảo văn bản; cách khởi động và các thành phần chính trên cửa sổ phần mềm

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên: Phòng máy Chương trình soạn thảo hoạt động tốt.

3.2 Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới.

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1

Ổn định tổ chức và kiểm diện (2 phút)

- Giáo viên ổn định tổ chức và kiểm diện học sinh

Lớp 6A1:

Lớp 6A2:

Lớp 6A3:

Lớp 6A4:

Lớp 6A5:

Lớp 6A6:

4.2

Kiểm tra miệng : (7’)

Gv: Khởi động phần mềm soạn thảo và chỉ ra các thành chính trên cửa sổ soạn thảo.

Hs: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.

4.3Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Mở văn bản: (10’)

Gv: Hướng dẫn học sinh các cách mở một

văn bản đã có trên máy tính

Hs: Chú ý, theo dõi, ghi vào vở.

Gv: (lưu ý HS): Tên tệp văn bản trong word

có phần mở rộng ngầm định là .doc Và

hướng dẫn them các cách mở văn bản cho

học sinh nắm

Hs: Thực hành theo 3 cách giáo viên đưa ra.

4 Mở văn bản:

* Các cách mở tệp văn bản đã có :

- C1 : - Nháy nút lệnh (Open) trên thanh công cụ Hộp thoại Open xuất hiện:

- Tìm, nháy chọn tệp cần mở

- Nháy chọ Open để mở.

- C2 : Chọn lệnh File\Chọn Open hoặc (ấn Ctrl +O).

- C3: Tìm ổ đĩa hoặc thư mục chứa văn bản, sau đó nháy đúp chuột vào văn bản cần mở Sau khi mở văn bản, em có thể gõ nội dung mới hoặc chỉnh sửa nội dung đã có của văn bản

* Lưu ý : Tên tệp văn bản Word có phần mở rộng ngầm định là doc

Trang 10

Hoạt động 2: Lưu văn bản (10’)

Gv: Khi chúng ta đã soạn thảo được văn bản

rồi, muốn lần sau mở ra chỉnh sửa hoặc

thêm, bớt vào văn bản đó thì ta làm thế nào?

Hs: Trả lời.

Gv: Hướng dẫn HS các cách lưu văn bản

vào máy tính

Hs: Chú ý, theo dõi, ghi vào vở.

Gv: (lưu ý HS): Nếu văn bản đã lưu ít nhất

một lần, thì cửa sổ save as không xuất hiện

Hs: Học sinh thực hiện việc lưu văn bản

theo yêu cầu

5 Lưu văn bản

* Các cách lưu văn bản :

C1: Nháy nút lệnh (Save) trên thanh công

cụ và thực hiện các bước sau đây trên cửa sổ

Save As.

C2 : Chọn lệnh File\ nháy chọn Save hoặc ấn Ctrl + S.

* Lưu ý : Nếu tệp văn bản đó đã được lưu ít

nhất một lần, thì cửa sổ Save As không xuất hiện, mọi thay đổi sẽ được lưu trên chính tệp văn bản đã có

Hoạt động 3: Kết thúc (7’)

Gv: Giới thiệu các thao tác thoát khỏi

chương trình Word

Hs: Theo dõi, ghi vào vở Thực hiện thoát

khỏi chương trình Word

Gv: Cho HS đọc phần ghi nhớ trong sgk.

Hs: Đọc phần ghi nhớ.

6 Kết thúc

Các thao tác kết thúc và thoát khỏi Word được

mô tả theo các cách sau :

C1 : Vào File chọn Exit.

C2 : Nháy chuột vào nút ( Close)

4.4

Tổng kết (5 phút)

Gv: Nêu các bước mở, lưu 1 văn bản Và gọi học sinh lên thực hiện trên máy tính.

Hs: Trả lời câu hỏi Thực hiện khởi động phần mềm trên máy tính.

4.5

Hướng dẫn học tập (4 phút)

+ Đối với bài học ở tiết này:

- Về nhà xem lại các kiến thức đã được học hôm nay Vận dụng làm các bài tập Sgk

- Thực hiện lại các thao tác đã được học (nếu có điều kiện)

+ Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Đọc bài đọc thêm số 5

- Tìm hiểu trước bài mới: bài 18: Soạn thảo văn bản đơn giản

5 PHỤ LỤC.

- SGK tin học quyển 1

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:33

w