GDHN : Dự đoán , kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của một hợp chất vô cơ khi biết CTHH của chúng?. 4.4.Tổng kết : (5 phút)[r]
Trang 1Tuần dạy : 6 - Tiết : 11
Ngày dạy: 29/09/2015
Bài 7 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BA ZƠ 1/ MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức : - HS biết : + Hoạt động 1: Biết được tính chất hoá học tác dụng với chất chỉ thị màu + Hoạt động 2 : Biết được tính chất hóa học tác dụng với oxit axit + Hoạt động 3: Biết được tính chất hóa học tác dụng với axit + Hoạt động 4: Biết được tính chất riêng của bazơ không tan trong nước( bị nhiệt phân hủy) + Hoạt động 5: Biết được tính chất hóa học tác dụng với dd muối 1 2 Kỹ năng: - HS thực hiện được : Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan Quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan - HS thực hiện thành thạo : Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của bazơ 1 3 Thái độ - Thói quen : Có ý thức, thái độ học tập tích cực - Tính cách : tự tin 2/ NỘI DUNG HỌC TẬP: Tính chất hóa học của bazơ 3/ CHUẨN BỊ: 3 1.Giáo viên : - Dụng cụ: Ống nhỏ giọt, đèn cồn, ống nghiệm, - Hoá chất : dung dịch NaOH, dd , quì tím, ddCuSO4, ddphenolphtalein, dd FeCl3 3.2.Học sinh: Đọc trước những thông tin về thí nghiệm của dung dịch bazơ với quỳ tím, với phenolphtalein, phản ứng phân hủy Cu(OH)2 Viết vài CTHH bazơ 4/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện ( 1 phút) 9A1:………
9A2:………
9A3:………
9A4:………
9A5:
9A6:
4.2 Kiểm tra miệng:
4.3 Tiến trình bài học:
Vào bài ( 1 phút)
Trang 2GV:Viết vài công thức bazơ mà em đã học?
HS: NaOH , KOH, Al(OH)3, Fe(OH)3…
GV :Chúng ta đã biết các loại bazơ tan trong nước như NaOH, Ba(OH)2 , KOH, … Có loại ba zơ không tan trong nước như Al(OH)3, Fe(OH)3 , Cu(OH)2… Những loại bazơ này có những tính chất hóa học nào?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1 :Tìm hiểu tác dụng của
bazơ với chất chỉ thị màu ( 8 phút)
Phương pháp : thí nghiệm nhóm, quan sát
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm
- Nhỏ một giọt dung dịch NaOH lên
mẫu mẫu giấy quỳ –> quan sát
- Nhỏ 1 giọt dung dịch Phenolphtalêin
vào ống nghiệm có sẵn 2ml dung dịch
NaOH quan sát sự thay đổi màu sắc
Giáo viên gọi đại diện nhóm nêu nhận
xét
Giáo viên : Dựa vào tính chất này, ta có
thể phân biệt được dung dịch bazơ với
dung dịch của loại hợp chất khác
Bài tập 1 : Có 3 lọ không nhãn đựng các
dung dịch sau : H2SO4, Ba(OH)2, HCl Em
hãy trình bày cách phân biệt 3 lọ trên mà
chỉ dùng quỳ tím
- Gọi 1 học sinh trình bày cách làm
1 Lấy mổi lọ 1 giọt dung dịch nhỏ vào
mẫu giấy quỳ : Nếu quỳ tím đổi màu xanh
là dung dịch Ba(OH)2, nếu quỳ tím đổi màu
đỏ là 2 dung dịch : H2SO4, HCl
2 Lấy dung dịch Ba(OH)2 vừa nhận biết
nhỏ vào 2 ống nghiệm có chứa 2 dung dịch
axit
- Nếu thấy có kết tủa trắng là dung dịch
H2SO4
H2SO4 + Ba(OH)2 –> BaSO4 + 2H2O
- Nếu không có kết tủa là dung dịch HCl
Hoạt động 2 :Tìm hiểu tác dụng của
bazơ với oxit axit ( 5 phút)
Phương pháp:vấn đáp
Giáo viên cho học sinh nhắc lại tính chất
I/ Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu.
Dung dịch bazơ (kiềm) đổi màu chất chỉ thị :
-Quỳ tím thành màu xanh
-Phenolphtalêin không màu thành màu hồng
II/ Tác dụng của ba zơ với oxit axit.
PTHH : Ca(OH)2 + SO2 –> CaSO3 + H2O 6KOH + P2O5 –> 3K3PO4+ 3H2O
Trang 3hoá học của oxit axit đã học ở bài trước và
yêu cầu học sinh chọn chất để viết PTHH
minh hoạ
Hoạt động 3 :Tìm hiểu tác dụng của
ba zơ với axit ( 5 phút)
Phương pháp: vấn đáp
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại tính
chất hoá học của axit –> từ đó liên hệ đến
tính chất hoá học của bazơ
- Phản ứng giữa axit và baxzơ gọi là
phản ứng gì ?
- Yêu cầu học sinh chọn chất viết
PTHH
Hoạt động 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân
hủy ( 7 phút)
Phương pháp : thí nghiệm biểu diễn, quan
sát
Giáo viên làm thí nghiệm
Điều chế Cu(OH)2 trước
- Dùng kẹp gỗ, kẹp vào ống nghiệp có chứa
Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn
–> Nhận xét hiện tượng ,màu sắc của chất
rắn trước và sau khi đun
- Gọi học sinh viết PTHH
- MR : Fe(OH)3 to
Hoạt động 5: Tìm hiểu tác dụng của
bazơ với dd muối ( 7 phút)
Phương pháp: thí nghiệm nhóm, quan
sát
GV: Vậy dd bazơ có tác dụng với dd
muối không ?
GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm :
nhỏ 1-2 giọt dd FeCl3 vào dd NaOH Nhận
xét hiện tượng
HS: xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu
Gọi HS viết PTHH
Gọi HS nêu kết luận
MR: nhiều muối khác cũng tác dụng với
dd bazơ Mm + Bm
Gọi HS viết PTHH
* Dung dịch bazơ (kiềm) tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
III/ Tác dụng của ba zơ với axit:
Fe(OH)3+2HCl –> FeCl3 + 3H2O Ba(OH)2+2HNO3–>Ba(NO3)2+ 2H2O
*Bazơ tan hay không tan điều tác dụng với axit tạo thành muối và nước
IV/ Ba zơ không tan bị nhiệt phân hủy
- Nhận xét : bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit và nước
PTHH : Cu(OH)2 ⃗t0 CuO + H2O xanh (đen)
V/ Tác dụng của dd bazơ với dd muối:
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
* Dung dịch bazơ tác dụng với dd muối tạo ra muối mới và bazơ mới
Trang 4GDHN: Dự đoán , kiểm tra và kết luận
được về tính chất hóa học của một hợp chất
vô cơ khi biết CTHH của chúng
4.4.Tổng kết: (5 phút)
- Phân biệt tính chất hóa học của bazơ tan và bazơ không tan?
HS: +Khác nhau:Bazơ tan tác dụng với chất chỉ thị, với oxit axit, dung dịch muối Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ
+ Giống nhau : đều tác dụng với dd axit
- Cho các chất sau : Al(OH)3, MgO, KOH Chất nào tác dụng với
a/ Dd HCl
b/ Khí CO2
Viết PTHH ( nếu không kịp thời gian cho học sinh về nhà viết PTHH)
4.5.Hướng dẫn học tập ( 5 phút)
+ Đối với bài học ở tiết học này :
Học thuộc tính chất hóa học
Làm BT : 1,2,4,5/25
-HD bài tâp 5:Tìm số mol oxit số mol NaOH tính CM dd NaOH
Viết PTHH NaOH + H2SO4 gắn số mol NaOH ở trên vàosố mol
H2SO4tìmmdd ;VddH2SO4=mdd:D
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
Một số bazơ quan trọng ( Natri hidroxit )
Natrihiroxit thuộc loại bazơ tan hay không tandự đoán tính chất hóa học
5.PHỤ LỤC :
………
………
………