- Nếu dùng ròng rọc cố định để kéo vật lên thì ròng rọc cố định có tác dụng thay đổi hướng của lực tác dụng vào vật.. - Nếu dùng ròng rọc động thì ròng rọc động có t[r]
Trang 1Tên chủ
đề
Cộng
1 Ròng
rọc - máy
cơ đơn
giản
2 tiết
1 Nêu được tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế
2 Lấy được ví dụ thực tế có
sử dụng ròng rọc, ví dụ như:
trong xây dựng các công trình nhỏ, thay vì đứng ở trên cao
để kéo vật lên thì người công nhân thường đứng dưới đất và dùng ròng rọc cố định hay ròng rọc động để đưa các vật liệu lên cao
- Nếu dùng ròng rọc cố định
để kéo vật lên thì ròng rọc cố định có tác dụng thay đổi hướng của lực tác dụng vào vật
- Nếu dùng ròng rọc động thì ròng rọc động có tác dụng thay đổi hướng của lực tác dụng vào vật và lực kéo vật có
độ lớn nhỏ hơn hai lần trọng lượng của vật
3 Sử dụng ròng rọc phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ
rõ lợi ích của nó
4 Sử dụng được ròng rọc cố định hay ròng rọc động
để làm những công việc hàng ngày khi cần chúng và phân tích được tác dụng của ròng rọc trong các trường hợp đó để chỉ rõ lợi ích của nó hoặc chỉ ra được
ví dụ về ứng dụng việc sử dụng ròng rọc trong thực tế
đã gặp
Số câu hỏi
1 (1,5') C1:1
1(2') C3:2
2 (5') C4: 3,4
4(8,5)
Trang 22 Sự nở vì
nhiệt của
các chất
6 tiết
5 Mô tả được hiện tượng
nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
6 Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
7 Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
8.Vận dụng kiến thức về
sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
Số câu hỏi
4(5,5') C5:5,6 C6:7,8
1(1,5') C7: 9
1(10') C7:15
2(6,5') C8:10,11
8
3 3
Nhiệt kế,
nhiệt giai
9 Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
10 Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế
11 Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen xi -ut
12 Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình
13 Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ
14 Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian
Số câu hỏi 1(1,5')
C9:12
2(6,5') C14: 13,14
1(5') C14:16
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – 2011-2012
MÔN: VẬT LÝ - LỚP 6
( Thời gian: 45 phút)
Họ và tên:
Lớp:
ĐỀ BÀI
* Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng (6 điểm)
Câu 1: Ròng rọc nào dưới đây là rọc rọc động?
A Trục của bánh xe được mắc cố định, còn bánh xe quay được quanh trục
B Trục của bánh xe quay được tại một vị trí
C Trục của bánh xe vừa quay vừa chuyển động
D Cả 3 phương án trên đều đúng
Câu 2 Trong các câu sau, câu nào phát biểu không đúng?
A.Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
B Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực
C Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực
D Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
Câu 3: Dùng ròng rọc động để kéo một vật có khối lượng 50 kg lên cao thì chỉ phải kéo
một lực F có cường độ là:
A F = 500N B F > 500N C F < 500N D F = 250N
Câu 4: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách nào
đúng?
A Khí, lỏng, rắn B Khí, rắn, lỏng C Lỏng, rắn, khí D Lỏng, khí, rắn
Câu 5: Nhiệt kế nào dưới đây dùng để đo nhiệt độ cơ thể người ?
A Nhiệt kế rượu B Nhiệt kế y tế C Nhiệt kế thuỷ ngân D Cả 3 nhiệt kế trên
Câu 6: Khi một vật rắn được làm lạnh đi thì
A khối lượng của vật giảm đi C trọng lượng của vật giảm đi
Câu 7: Tại sao chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở ?
A Vì để khi nhiệt độ tăng, thanh ray dài ra đường ray sẽ không bị cong
B Vì không thể hàn hai thanh ray với nhau
C Vì để lắp các thanh ray được dễ dàng hơn
D Vì để tiết kiệm vật liệu
Câu 8: Chỗ thắt (chỗ uốn cong) của nhiệt kế y tế có công dụng ?
A Để làm cho đẹp
B Giữ cho mực thủy ngân đứng yên sau khi đo nhiệt độ cơ thể người
C Hạn chế thủy ngân từ bầu tràn lên ống
D Làm cho thủy ngân di chuyển theo một chiều từ bầu lên ống
Câu 9: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế có thể là nhiệt độ nào sau đây?
A 200C B 370 C 420C D 1000C
Câu 10: Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế y tế có thể là nhiệt độ nào dưới đây?
A 350C B 340C C 100C D 500C
Điểm
Trang 4Câu 11: Vật nào dưới đây có nguyên tắc hoạt động không dựa trên sự nở vì nhiệt ?
A Băng kép B Nhiệt kế rượu C Quả bóng bàn D Nhiệt kế kim loại
Câu 12: Một lọ thuỷ tinh được đậy bằng nút thuỷ tinh Nút bị kẹt Hỏi phải mở nút bằng
cách nào trong các cách sau đây
A Hơ nóng nút B Hơ nóng cổ lọ. C Hơ nóng cả nút và cổ lọ D Hơ nóng đáy lọ.
* Hãy điền từ( hoặc cụm từ )thích hợp vào chỗ trống của càc câu sau : (1 điểm)
a Chất rắn(1) … khi nóng lên, co lại(2)…
b Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt (3)………
c Để đo nhiệt độ người ta dùng(4)………
II TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1: (1 điểm) Một bình cầu thủy tinh chứa không khí được đậy kín bằng nút cao su, xuyên qua nút thủy tinh là một thanh thủy tinh hình chữ L (hình trụ hở hai đầu) Giữa ống thủy tinh nằm ngang có một giọt nước màu như hình vẽ Hãy mô tả hiện tượng xảy ra khi hơ nóng bình cầu? Trả lời:
Câu 2: (1 điểm) Tại sao khi rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì dễ vỡ hơn là rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh mỏng ? Làm thế nào để tránh hiện tượng vỡ cốc như trên? Trả lời:
Câu 3: (1 điểm) Tại sao khi rót nước ra khỏi phích (bình thuỷ) nếu đậy nút lại ngay thì nút hay bị bật ra? Làm thế nào để tránh hiện tượng trên? Trả lời:
Trang 5
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA - MÔN VẬT LÝ 6
Từ câu 1 đến câu 12 mỗi câu khoanh đúng cho 0,5 điểm
Câu1: (1 điểm)
- Khi áp tay vào bình thủy tinh(hoặc hơ nóng), ta thấy giọt nước màu chuyển động ra phía ngoài điều đó chứng tỏ không khí trong bình nở ra khi nóng lên
Câu 2: (1 điểm) Khi rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì dễ vỡ hơn là rót nước
nóng vào cốc thuỷ tinh mỏng vì khi rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì mặt trong của cốc sẽ nóng trước, nở ra trong lúc đó mặt ngoài của cốc chưa nóng ( vì thuỷ tinh dẫn nhiệt kém ) nên chúng chèn nhau và gây ra vỡ cốc
Cách khắc phục: (1 điểm)
- Khi mua về, ta cần cho vào nồi nước luộc cốc sôi khoảng 7-10 phút
- Tráng đều qua nước nóng trước khi rót nước nóng vào cốc