Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt, không vì lợi ích của mình mà nói dối làm hỏng việc chungA. Một lòng gắn bó với lí tưởng, tổ chức, hay người nào đó.[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH HÒA
LỚP:……… …………
Họ và tên: ………
………
SBD: ………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2012-2013 Môn: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Kiểm tra ĐỌC Giám thị Số mật mã Số thứ tự
-Điểm Giám khảo Số mật mã Số thứ tự * Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm) Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài Những hạt thóc giống, (SGK Tiếng Việt 4 - tập I, trang 46), sau đó khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi 1,2,3,4,5,6 và làm bài tập câu 7,8: Câu 1: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi ? A Vua muốn chọn một người dũng cảm để truyền ngôi B Vua muốn chọn người một người trung thực để truyền ngôi C Vua muốn chọn một người nhân hậu để truyền ngôi Câu 2: Vì sao thóc giống của vua giao cho dân trồng lại không nảy mầm ? A Vì thóc giống đã bị ẩm mốc B Vì thóc giống đã bị luộc kĩ C Vì thóc giống bị ẩm mốc và đã bị luộc kĩ Câu 3: Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người ? A Chôm không dám đến gặp nhà vua B Chôm vui vẻ đem thóc về kinh thành nộp cho nhà vua C Chôm dũng cảm dám nói sự thật cho nhà vua biết, không sợ bị trừng phạt Câu 4: Vì sao người trung thực là người đáng quý ? A Vì người trung thực thích nghe thật, nói thật nhờ đó làm được nhiều việc có ích cho dân cho nước B Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt, không vì lợi ích của mình mà nói dối làm hỏng việc chung C Cả hai ý A và B Câu 5: Từ trung thực có nghĩa là: A Một lòng gắn bó với lí tưởng, tổ chức, hay người nào đó B Ngay thẳng, thật thà C Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi Câu 6: Trong câu văn sau đây dấu hai chấm có tác dụng gì? Rồi vua dõng dạc nói tiếp: - Trung thực là đức tính quý nhất của con người Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và dũng cảm này A Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của một nhân vật B Báo hiệu bộ phận câu đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước C Cả 2 ý trên Câu 7: Trong bài văn có mấy từ láy? Viết lại các từ đó. A Hai từ: ………
B Ba từ: ………
C Bốn từ: ………
Câu 8: “Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.” Có mấy động từ? Viết lại các từ đó A Một từ: ………
B Hai từ: ………
C Ba từ: ………
Trang 2TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH HÒA
LỚP:……… …………
Họ và tên: ………
………
SBD: ………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2012-2013 Môn: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Kiểm tra VIẾT Giám thị Số mật mã Số thứ tự
1 Viết chính tả: (5 điểm)
Trang 3II.Tập làm văn: (30 phút) – 5 điểm.
Đề bài: Hãy viết một bức thư cho người thân hoặc người bạn thân của em để thăm hỏi và kể về
tình hình học tập của em hiện nay
TV4 GHKI -1213
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH
SẼ RỌC ĐI MẤT
Trang 5
-PHÒNG GD&ĐT PHONG ĐIỀN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Trường Tiểu học Vĩnh Hòa NĂM HỌC 2012 - 2013
Họ và tên: MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Lớp: 4
-
A KIỂM TRA ĐỌC:
I ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc 1 đoạn các bài Tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần
9 trong sách Tiếng Việt lớp Bốn (tập 1) khoảng 75 tiếng/phút kết hợp trả lời 1 câu hỏi về nội dung trong bài do giáo viên nêu trong đoạn học sinh vừa đọc của các bài tập đọc
II ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (5 điểm).
* Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)
Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài Những hạt thóc giống, (SGK Tiếng Việt 4 - tập I,
trang 46), sau đó chọn ý trả lời đúng nhất cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 rồi viết vào tờ giấy làm bài thi và làm bài tập câu 7,8:
Câu 1: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi ?
A Vua muốn chọn một người dũng cảm để truyền ngôi
B Vua muốn chọn người một người trung thực để truyền ngôi
C Vua muốn chọn một người nhân hậu để truyền ngôi
Câu 2: Vì sao thóc giống của vua giao cho dân trồng lại không nảy mầm ?
A Vì thóc giống đã bị ẩm mốc B Vì thóc giống đã bị luộc kĩ
C Vì thóc giống bị ẩm mốc và đã bị luộc kĩ
Câu 3: Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người ?
ĐỀ CHÍNH
Trang 6A Chôm không dám đến gặp nhà vua.
B Chôm vui vẻ đem thóc về kinh thành nộp cho nhà vua
C Chôm dũng cảm dám nói sự thật cho nhà vua biết, không sợ bị trừng phạt
Câu 4: Vì sao người trung thực là người đáng quý ?
A Vì người trung thực thích nghe thật, nói thật nhờ đó làm được nhiều việc có ích cho dân, cho nước
B Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt, không vì lợi ích của mình mà nói dối làm hỏng việc chung
C Cả hai ý A và B
Câu 5: Từ trung thực có nghĩa là:
A Một lòng gắn bó với lí tưởng, tổ chức, hay người nào đó
B Ngay thẳng, thật thà C Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi
Câu 6: Trong câu văn sau đây dấu hai chấm có tác dụng gì?
Rồi vua dõng dạc nói tiếp:
- Trung thực là đức tính quý nhất của con người Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực
và dũng cảm này
A Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của một nhân vật
B Báo hiệu bộ phận câu đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước
C Cả 2 ý trên
Câu 7: Trong bài văn có mấy từ láy? Viết lại các từ đó.
A Hai từ: ………
B Ba từ: ………
C Bốn từ: ………
Câu 8: “Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.” Có mấy động từ? Viết lại các
từ đó
A Một từ: ………
B Hai từ: ………
C Ba từ: ………
B KIỂM TRA VIẾT
I CHÍNH TẢ: Nghe - viết (5điểm) Thời gian làm bài: 15 phút
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Người ăn xin” SGK Tiếng Việt - tập 1, trang 30 đoạn:
“Lúc ấy, tôi đang đi trên phố…đến cầu xin cứu giúp”.
II TẬP LÀM VĂN (5 điểm) Thời gian làm bài: 30 phút
Đề bài: Hãy viết một bức thư cho người thân hoặc người bạn thân của em để thăm hỏi và kể về
tình hình học tập của em hiện nay
Trang 7HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2012 - 2013
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
A KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc 1 đoạn các bài Tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần
9 trong sách Tiếng Việt lớp Bốn (tập 1) khoảng 75 tiếng/phút kết hợp trả lời 1 câu hỏi về nội dung trong bài do giáo viên nêu trong đoạn học sinh vừa đọc của các bài tập đọc
*Giáo viên đánh giá dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm.
+ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng: 0,5 điểm
+ Đọc sai trên 5 tiếng: 0 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 đến 5 dấu: 0,5 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 5 dấu trở lên: 0 điểm
- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm.
+ Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm
+ Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.
+ Đọc quá 2 phút đến 3 phút: 0,5 điểm
+ Đọc quá 3 phút: 0 điểm
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm.
+ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm
+ Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm
II ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (5 điểm).
* Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)
- Đúng mỗi ý được 1 điểm
Câu 1: Ý/ B Vua muốn chọn người một người trung thực để truyền ngôi.
Trang 8Câu 2: Ý/ B Vì thóc giống đã bị luộc kĩ.
Câu 3: Ý/ C Chôm dũng cảm dám nói sự thật cho nhà vua biết, không sợ bị trừng phạt Câu 4: Ý/ C Cả hai ý A và B.
Câu 5: Ý/ B Ngay thẳng, thật thà.
Câu 6: Ý/ A Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của một nhân vật.
Câu 7: C Bốn từ láy: nô nức, sững sờ, ôn tồn, dõng dạc.
Câu 8: B Hai từ: truyền (ngôi), trở ( thành)
B KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I CHÍNH TẢ: (5 điểm)
- Đánh giá, cho điểm:
+ Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn được 5 điểm + Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm mỗi lỗi
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn,… trừ 1 điểm toàn bài
- Điểm toàn bài không có điểm 0
II Tập làm văn: (5 điểm )
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:
+ Viết được một bức thư gửi cho người thân hoặc bạn bè kể về việc học tập của em hiện nay đầy đủ các phần theo yêu cầu, thể thức một bức thư đã học; độ dài khoảng 10 - 12 câu
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc các lỗi chính tả
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
* Phần đầu thư: (1 điểm)
- Nêu địa điểm và thời gian viết thư: đạt 0,5 điểm.
- Nêu lời thưa gửi: đạt 0,5 điểm.
* Phần chính: (3 điểm)
- Nêu mục đích, lí do viết thư: đạt 0,5 điểm.
- Thăm hỏi tình hình của người nhận thư, nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư, thông báo tình hình của người viết thư, … đạt 2,5 điểm.
* Phần cuối thư: (1 điểm)
- Nêu lời chúc, lời cảm ơn, lời hứa hẹn: đạt 0,75 điểm.
- Nêu chữ kí và tên: đạt 0,25 điểm.
* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về cách dùng từ, về cách đặt câu, về cách trình bày và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 4,5 – 4,0 – 3,5 – 3,0 – 2,5 – 2,0 – 1,5 – 1,0 - 0,5
Trang 9TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH HÒA
LỚP:……… …………
Họ và tên: ………
………
SBD: ………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2012-2013 Môn: TOÁN – LỚP 4 (Thời gian: 40 phút) Giám thị Số mật mã Số thứ tự
-Điểm Giám khảo Số mật mã Số thứ tự A Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Các bài tập dưới đây có kèm theo bốn câu trả lời A, B, C, D Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất Câu 1: Số gồm 3 triệu, 2 chục nghìn, 6 trăm, 5 chục và một đơn vị viết là : A 3200651 B 3020651 C 3002651 D 3260051
Câu 2: Chữ số 5 trong số 756 348 321 có giá trị là:
A 500 000 B 5 000 000 C 50 000 000 D 500 000 000
Câu 3: Dãy số tự nhiên là:
A 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; … B 0; 2; 3; 4; 5; 6; 7; …
C 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; … D 0; 1; 2; 3; 5; 6; 7; 8; …
Câu 4: Số lớn nhất trong các số 59 876; 651 321; 499 873; 902 011 là:
A 59 876 B 651 321 C 499 873 D 902 011
Câu 5: Số thích hợp trong chỗ trống của 5 tấn 85kg = ………… kg là:
A 585 B 5850 C 5085 D 50085
Câu 6: Trung bình cộng của các số : 34 ; 43 ; 52 và 59 là:
A 52 B 43 C 47 D 49
Câu 7: Chu vi hình vuông có cạnh 73cm là:
A 292cm B 229cm C 922cm D 146cm
Câu 8: (m + n) p là biểu thức có chứa ba chữ Nếu m = 10, n = 5, p = 2 thì giá trị của biểu thức (m + n) p là:
A 20 B 25 C 30 D 35
Trang 10B Phần tự luận: (6 điểm)
1 Đặt tính rồi tính:
a) 24579 + 43817 b) 83604 – 35246
………… ……… ………… ………
………… ……… ………… ………
………… ……… ………… ………
………… ……… ………… ………
2 Tìm x: 810 - X = 504 ……… …………
………
……… ………… ………
……… ………… ………
3 Tính bằng cách thuận tiện nhất: 789 + 385 + 15 = ……… ………
………… ………
……… ………
………
T4 GHKI -1213 THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
-4 Bài toán: Trung bình cộng tuổi chị và tuổi em là 16 tuổi Em kém chị 8 tuổi Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi ? ………… ………
……… ………
………
………… ………
……… ………
………
………… ………
……… ………
………
………… ………
……… ………
………
………… ………
……… ………
………
Trang 11……… ………
………
………… ………
……… ………
………
………… ………
……… ………
………
………… ………
……… ………
………
PHÒNG GD&ĐT PHONG ĐIỀN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I Trường Tiểu học Vĩnh Hòa NĂM HỌC 2012 - 2013
Họ và tên: MÔN: TOÁN - LỚP 4
Lớp: 4
-
A Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Các bài tập dưới đây có kèm theo bốn câu trả lời A, B, C, D Hãy chọn câu trả lời đúng A, hoặc B, hoặc C, hoặc D rồi viết vào tờ giấy làm thi Câu 1: Số gồm 3 triệu, 2 chục nghìn, 6 trăm, 5 chục và một đơn vị viết là : A 3200651 B 3020651 C 3002651 D 3260051
Câu 2: Chữ số 5 trong số 756 348 321 có giá trị là:
A 500 000 B 5 000 000 C 50 000 000 D 500 000 000
Câu 3: Dãy số tự nhiên là:
A 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; … B 0; 2; 3; 4; 5; 6; 7; …
C 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; … D 0; 1; 2; 3; 5; 6; 7; 8; …
Câu 4: Số lớn nhất trong các số 247 975 ; 975 724 ; 274 975 ; 957 742 là:
A 247 975 B 975 724 C 274 975 D 957 742
ĐỀ CHÍNH
Trang 12Câu 5: Số thích hợp trong chỗ trống của 5 tấn 85kg = ………… kg là:
A 585 B 5850 C 50085 D 5085
Câu 6: Trung bình cộng của các số : 34 ; 43 ; 52 và 59 là:
A 52 B 43 C 47 D 49
Câu 7: Chu vi hình vuông có cạnh 73cm là:
A 292cm B 229cm C 922cm D 146cm
Câu 8: (m + n) p là biểu thức có chứa ba chữ Nếu m = 10, n = 5, p = 2 thì giá trị của biểu thức (m + n) p là:
A 20 B 25 C 30 D 35
B Phần tự luận: (6 điểm) Học sinh làm các bài tập sau vào tờ giấy làm bài thi.
1 Đặt tính rồi tính:
a) 24579 + 43817 b) 83604 – 35246
2 Tìm x:
810 - X = 504
3 Tính bằng cách thuận tiện nhất:
789 + 385 + 15
4 Bài toán:
Trung bình cộng tuổi chị và tuổi em là 16 tuổi Em kém chị 8 tuổi Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi ?
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2012 - 2013
MÔN: TOÁN - LỚP 4
I.Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
Đáp án: * Mức độ đánh giá:
- Học sinh làm đúng mỗi câu cho 0,5 điểm
II Phần tự luận: (6 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Đặt tính và tính đúng mỗi bài 0,5 điểm
a) 24579 + 43817 = 68396 (0,5 điểm)
b) 83604 – 35246 = 48358 (0,5 điểm)
2 Tìm x: 1 điểm
810 - X = 504
X = 810 – 504 (0,5 điểm)
Trang 13X = 306 (0,5 điểm)
3 Tính bằng cách thuận tiện nhất: 1 điểm (cách tính 0,25 điểm, kết quả 0,25 điểm)
789 + 385 + 15
= 789 + (385 + 15) (0,5 điểm)
= 789 + 400 = 1189 (0,5 điểm)
4 Bài toán: 3 điểm
Bài giải:
Tổng số tuổi của cả hai chị em là: 18 x 2 = 36 (tuổi) (0,5 điểm)
Tuổi?
Tuổi chị:
8 tuổi 36 tuổi (0,5 điểm)
Tuổi em:
Tuổi?
Tuổi chị là: (36 + 8) : 2 = 22 (tuổi) (1 điểm)
Tuổi em là: 22 – 8 = 14 (tuổi) (0,5 điểm)
Đáp số: Chị 22 tuổi; em 14 tuổi (0,5 điểm)
Viết sai lời giải hoặc thiếu (sai) đơn vị trừ 0,25 điểm
(Học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa)