1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bai 9 Lam viec voi day so

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hs: Nghe giảng để thấy được khó khăn. Gv: Để giải quyết vấn đề trên , hầu hết các ngôn ngữ lập trình đều có kiểu dữ liệu được gọi là kiểu mảng….. Dẫn học sinh đi đến khái niệm dữ liệu [r]

Trang 1

Tuần 28 - Tiết 54

Ngày dạy: 20/03/2017

Bài 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

* Hoạt động 1: - Học sinh biết sự cần thiết phải có kiểu dữ liệu kiểu mảng trong

ngôn ngữ lập trình

- Học sinh hiểu khái niệm dữ liệu kiểu mảng

* Hoạt động 2: - Học sinh biết cú pháp khai báo mảng; cách truy nhập giá trị các

phần tử trong mảng; nhập giá trị và in giá trị các phần tử ra màn hình

- Học sinh hiểu cú pháp khai báo mảng; câu lệnh truy nhập giá trị

các phần tử trong mảng; nhập giá trị và in giá trị các phần tử ra màn hình

1.2 Kĩ năng:

Hs thực hiện được:

- Học sinh thực hiện được việc khai báo mảng; truy nhập giá trị các phần tử trong mảng; nhập giá trị và in giá trị các phần tử ra màn hình

Hs thực hiện thành thạo:

- Học sinh thực hiện thành thạo việc khai báo mảng; truy nhập giá trị các phần tử trong mảng; nhập giá trị và in giá trị các phần tử ra màn hình

1.3 Thái độ:

Thói quen:

- Học sinh thói quen tự rèn luyện trong của môn học có ý thức học tập bộ môn, ham thích tìm hiểu về tư duy khoa học

Tính cách:

- Rèn luyện tính kiên trì trong học tập, rèn luyện

2 NỘI DUNG BÀI HỌC:

- Dãy số và biến mảng

- Ví dụ về biến mảng

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên: Giáo án

3.2 Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới.

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1.

Ổn định tổ chức và kiểm diện (2 phút)

Giáo viên ổn định tổ chức và kiểm diện học sinh

Trang 2

Kiểm tra miệng : (3’)

Nêu cú pháp câu lệnh lặp với số lần biết trước và lệnh lặp với số lần chưa biết trước? 4.3.

Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Dãy số và biến mảng: (10 p)

Gv: Phân tích ví dụ 1 Chỉ ra khó khăn

trong việc khai báo và nhập giá trị cho các

biến

Hs: Nghe giảng để thấy được khó khăn.

Gv: Để giải quyết vấn đề trên , hầu hết các

ngôn ngữ lập trình đều có kiểu dữ liệu được

gọi là kiểu mảng… Dẫn học sinh đi đến

khái niệm dữ liệu kiểu mảng

Hs: Lắng nghe giáo viên giảng để hiểu khái

niệm dữ liệu kiểu mảng

Gv: Đưa ra biến mảng cụ thể: Diem Chỉ

cho học sinh thấy chỉ số; các biến trong

mảng,…

Hs: Quan sát, lắng nghe để hiểu hơn khái

niệm

1 Dãy số và biến mảng:

Dữ liệu kiểu mảng là một tập hợp hữu hạn

các phần tử có thứ tự, mọi phần tử đều có cùng một kiểu dữ liệu, gọi là kiểu của phần tử

Ví dụ:

Hoạt động 2: Ví dụ về biến mảng: (22’)

a) Khai báo biến mảng:

Gv: Đưa ra 2 ví dụ trong Sgk và chỉ rõ từng

phần (Tên mảng, từ khóa, kiểu dữ liệu)

Hs: Quan sát 2 ví dụ và lắng nghe giáo viên

giảng

Gv: Từ 2 ví dụ yêu cầu học sinh đưa ra cú

pháp khai báo biến mảng

Hs: Đưa ra cú pháp.

Gv: Chính xác hóa kiến thức Đưa ra thêm

ví dụ để học sinh nắm

b) Truy cập mảng:

Gv: Đưa ra cú pháp truy cập phần tử trong

mảng

Hs: Nắm cú pháp truy cập phần tử mảng.

Gv: Đưa ra ví dụ và bài tập cụ thể để học

sinh hiểu

Hs: Hiểu ví dụ và làm bài tập giáo viên ra.

Gv: Có thể thực hiện các thao tác như gán

giá trị, so sánh, viết giá trị ra màn hình

2 Ví dụ về biến mảng:

a) Khai báo biến mảng:

Cú pháp khai báo:

<Tên biến mảng> : array [<chỉ số đầu>

<chỉ số cuối>.] of [kiểu dữ liệu];

Trong đó chỉ số đầu và chỉ số cuối là hai

số nguyên hoặc biểu thức nguyên thỏa mản

chỉ số đầu ≤ chỉ số cuối và kiểu dữ liệu có thể

là integer hoặc real

Ví dụ: Khai báo mảng A gồm 20 phần tử có

kiểu nguyên:

A: array [1 20] of integer;

b) Truy cập mảng:

Cú pháp: Tên biến mảng[chỉ số phần tử]

Ví dụ: var Diem: array[1 50] of real;

Diem[1] là phần tử thứ nhất;

Diem[5] là phần tử thứ 5

Có thể thực hiện các thao tác như gán giá trị,

so sánh, viết giá trị ra màn hình với

Diem[1], Diem[2] Diem[50] như với biến đã

Trang 3

với Diem[1], Diem[2] Diem[50] như với

biến đã học (biến đơn)

c) Nhập giá trị cho biến mảng:

Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại cách thông

thường để nhập dữ liệu

Hs: Chỉ ra cách nhập dữ liệu thông thường.

Gv: Đưa ra cách nhập dữ liệu cho mảng và

nêu lợi ích

Hs: Nắm câu lệnh nhập dữ liệu cho mảng.

d) Viết giá trị của các phần tử của

mảng ra màn hình:

Gv: Đưa ra lệnh viết giá trị của các phần tử

của mảng ra màn hình và phân tích câu lệnh

Hs: Hiểu câu lệnh.

Gv: Kết hợp câu lệnh điều kiện để viết các

giá trị phần tử của mảng ra màn hình theo

điều kiện

Hs: Nắm câu lệnh.

học (biến đơn)

c) Nhập giá trị cho biến mảng:

var Diem: array[1 50] of real;

Nhập dữ liệu cho mảng:

For i:=1 to 50 do readln(Diem[i]);

d) Viết giá trị của các phần tử của mảng

ra màn hình:

For i:=1 to 50 do writeln(‘Diem[‘,i,’]=’ );

Viết ra màn hình những điểm số lớn hơn hoặc bằng 9 chẳng hạn, câu lệnh như sau:

For i:=1 to 50 do

if Diem[i]>=9 then writeln(Diem[i]);

4.4.

Tổng kết (5 phút)

- Yêu cầu các em học sinh nhắc lại những kiến thức vừa học

- Đưa ra bài tập cho học sinh áp dụng kiến thức vừa học

4.5.

Hướng dẫn học tập (3 phút)

Đối với bài học ở tiết này:

- Về nhà xem lại các kiến thức đã được học hôm nay

- Làm bài tập sách giáo khoa

Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Tìm hiểu lại ví dụ 6 bài 5 Xem trước chương trình ở mục 3 của bài này

5 PHỤ LỤC.

- ˜˜ ™™ &

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:07

w