- Biết được thế nào là quyền và nghĩa vụ học tập của công dân; quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyề[r]
Trang 1UBND HUYỆN QUỲ HỢP ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II PHÒNG GD&ĐT Năm học 2013-2014
Môn: Giáo dục công dân lớp 6
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian giao đề)
I MỤC TIÊU KIỂM TRA
1 Về kiến thức.
- Biết được thế nào là quyền và nghĩa vụ học tập của công dân; quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
2 Về kĩ năng.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống liên quan
3 Về thái độ.
- Có ý thức rèn luyện tu dưỡng đạo đức, tuân theo các quy định của pháp luật
- Có ý học tập, trau dồi kiến thức để thực hiện tốt nghĩa vụ học tập của mình
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận.
* Ma trận đề kiểm tra:
Mức độ
Vận dụng
Cộng
Chủ đề 1: Quyền
và nghĩa vụ học
tập.
Biết được quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ học tập.
Hiểu được quyền và nghĩa
vụ học tập của trẻ em khuyết tật, lang thang
cơ nhỡ.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ
0,5 2 20%
0,5 2 20%
Số câu: 1
Số điểm: 4 40%
Chủ đề 2: Quyền
được pháp luật
bảo hộ về tính
mạng, thân thể,
sức khỏe, danh
dự và nhân
phẩm
Nhận biết tình huống có liên quan đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh
dự và nhân phẩm.
Bộc lộ được thái
độ về tình huống
có liên quan đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự
và nhân phẩm.
Đưa ra cách ứng
xử đúng, phù hợp trong tình huống.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ
0,25 1 10%
0,25 1 10%
0,5 2 20%
Số câu: 1
Số điểm: 4 40%
Chủ đề 3: Quyền
được bảo đảm
an toàn và bí
Biết được quy định của pháp luật về quyền
Biết đưa ra cách ứng xử trong trường hợp liên
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2mật thư tín, điện
thoại, điện tín được bảo đảm an toàn và bí
mật thư tín, điện
thoại, điện tín.
quan đến quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ
0,5 1 10%
0,5 1 10%
Số câu: 1
Số điểm: 2 20%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ
1,25 4 40%
0,5 2 30%
0,75 2 20%
0,5 2 20%
Số câu: 3
Số điểm: 10 100%
Trang 3UBND HUYỆN QUỲ HỢP ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II PHÒNG GD&ĐT Năm học 2013-2014
Môn: Giáo dục công dân lớp 6
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian giao đề)
Đề ra:
Câu 1: ( 4 điểm)
a Pháp luật quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ học tập?
b Những trẻ em bị khuyết tật như khiếm thị, khiếm thính, tàn tật…và trẻ em lang
thang, cơ nhỡ có quyền và nghĩa vụ học tập không? Những trẻ em đó thực hiện quyền nghĩa vụ học tập như thế nào?
Câu 2: ( 2 điểm): Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là
gì? Em sẽ làm gì khi nhặt được thư của người khác?
Câu 3: (4 điểm ) Cho tình huống sau:
An và Đức học cùng lớp, ngồi cạnh nhau Một hôm, Đức bị mất một chiếc bút máy rất đẹp vừa mới mua Tìm trong cặp và ngăn bàn không thấy, Đức đổ tội cho An lấy cắp An và Đức to tiếng với nhau, Đức đã xông vào đánh An Sau sự việc, cô giáo đã mời cả hai bạn lên văn phòng để xử lí
Em hãy cho biết:
a Hành vi của An và Đức đã vi phạm quyền gì? Em hãy nhận xét?
b Nếu là một trong hai bạn thì em sẽ ứng xử như thế nào?
c Nếu là bạn cùng với An và Đức thì em sẽ làm gì?
-Hết -( Đề có 01 trang)
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 4UBND HUYỆN QUỲ HỢP ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II PHÒNG GD&ĐT Năm học 2013-2014
Hướng dẫn chấm môn: Giáo dục công dân lớp 6
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian giao đề)
* Yêu cầu:
1 Về kiến thức.
- Biết được thế nào là quyền và nghĩa vụ học tập của công dân; quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
2 Về kĩ năng.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống liên quan
3 Về thái độ.
- Có ý thức rèn luyện tu dưỡng đạo đức, tuân theo các quy định của pháp luật
- Có ý học tập, trau dồi kiến thức để thực hiện tốt nghĩa vụ học tập của mình
* THANG ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM:
Câu 1
( 4 đ )
a/ Quyền và nghĩa vụ học tâp:
- Quyền học tập:
+ Học không hạn chế
+ Học bằng nhiều hình thức
- Nghĩa vụ học tập:
+ Hoàn thành bậc giáo dục theo quy định
+ Gia đình có nghĩa vụ tạo điều kiện cho con em hoàn thành
nghĩa vụ học tập
0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
b/ - Những trẻ em khuyết tật và lang thang cơ nhỡ cũng có quyền
và nghĩa vụ học tập
- Những trẻ em đó thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập như sau:
+ Trẻ em khuyết tật có thể học ở những trường dành riêng cho họ ( như trường cho trẻ em khiếm thị Nguyễn Đình Chiểu, trường cho trẻ câm điếc…)
+ Với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn có thể học ở trung tâm vừa học vừa làm, học ở lớp học tình thương…
0,5 điểm
0,75 điểm
0,75 điểm
Câu 2
( 2 đ )
Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
có nghĩa là không ai được chiếm đoạt; không tự ý mở thư tín, điện
tín của người khác; không được nghe trộm điện thoại
1 điểm
Khi nhặt được thư của người khác không được mở ra xem mà nên
tìm cách trả lại cho người nhận 1 điểm
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 5Câu 3
( 4 đ )
a Hành vi của Đức đã vi phạm quyền quyền được pháp luật bảo
hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm
- Hành vi của Đức là sai:
+ vì chưa có chứng cứ mà đã khẳng định là An ăn cắp, như vậy là
Đức đã xâm hại đến danh dự và nhân phẩm của An
+ vì không khéo léo giải quyết mà đã đánh Đức, như vậy là Đức
đã xâm hại đến thân thể và sức khỏe của An
1 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
b Nếu em là Đức thì em sẽ bình tĩnh, nhẹ nhàng hỏi bạn chứ
không vội vàng đổ lỗi cho bạn, hỏi bạn cho rõ và không nên đánh
bạn như vậy
1 điểm
c Nếu là bạn cùng lớp, em sẽ can ngăn hai bạn từ đầu, cùng Đức
tìm bút, báo cho cô giáo biết…
1 điểm
* Lưu ý: Ngoài cách chiết ý, biểu điểm trên; giáo viên chấm có thể căn cứ vào
bài làm thực tế của học sinh để chiết ý và chấm cho phù hợp