GV bình : DS vẫn tăng đều đặn theo cấp số nhân, còn của cải loài người làm ra chỉ tăng theo cấp số cộng và đất đai thì nghìn vạn năm nay vẫn thế , chẳng sinh sôi nảy nở theo cấp[r]
Trang 1Bài 13
Tiết 49
Tuần 13
Văn bản : BÀI TOÁN DÂN SỐ(GDMT)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Sự hạn chế giă tăng dân số là con đường “ tồn tại hay khơng tồn tại ” của lịai người
- Sự chặt chẽ , khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng câu chuyện nhẹ nhàng
mà hấp dẫn
2 Kĩ năng
- Tích hợp với phần TLV, vận dụng kiến thức đã học ở bài Phương pháp thuyết minh để đọc – hiểu , nắm bắt được vấn đề cĩ ý nghĩa thời sự trong văn bản
- Vận dụng vào việc viết bài văn thuết minh
3 Thái độ : Cĩ thái độ nhìn nhận đúng đắn về dân số và kế họach hĩa gia đình
4 Năng lực HS : cảm nhận, quan sát, tưởng tượng, suy nghĩ, phân tích, vận dụng.
II NỘI DUNG HỌC TẬP
- Biết đọc- hiểu một văn bản nhật dụng
- Hiểu được việc hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số là địi hỏi tất yếu của sự phát triển lịai người
- Thấy được sự kết hợp của phương thức tự sự với lập luận tạo nên sức thuyết phục của bài viết
- Thấy được cách trình bày một vấn đề của đời sống cĩ tính chất tồn cầu trong văn bản
III CHUẨN BỊ
- Giáo Viên : Giáo án , SGK , SGV , STK, tích hợp mơi trường và sức khỏe sinh sản của
người PN
- Học Sinh : Đọc và tĩm tắt văn bản , sọan các câu hỏi SGK
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS (1 phút)
2 Kiểm tra miệng: (3 phút)
Câu 1: Tác giả thơng báo về nạn dịch thuốc lá như thế nào ?(2đ)
- Ơn dịch thuốc lá cịn nguy hiểm hơn thổ tả ,dịch hạch và AIDS
Câu 2: Thuốc lá cĩ tác hại gì đối với người hút và người khơng hút?(6đ)
- Với người hút : Khĩi thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể người hút
+ Chất hắc ín : tê liệt các lơng mao ở vịm họng viêm phế quản , ung thư
+ Chất ơ-xít các-bon : thấm vào máu khơng cho tiếp nhận ơ xi…
+ Chất ni-cơ-tin : làm co thắt các động mạch huyết áp cao, tắt động mạch ,nhồi máu cơ tim …
- Đối với người xung quanh: Nhiễm độc, đau tim mạch, viêm phế quản, ung thư, thai nhi bị nhiễm độc
=> Là một thứ độc hại ghê ghớm đối với sức khỏe cá nhân, cộng đồng và hủy họai lối sống, nhân cách người Việt Nam
Câu 3:Hơm nay chúng ta học bài gì? Nội dung bài học nĩi lên điều gì?(2đ)
- Bài tốn dân số: dân đơng làm ơ nhiễm mơi trường, làm giảm sức khỏe sinh sản của
người PN
Trang 23 Tiến trỡnh bài học (35 phỳt)
Hoaùt ủoọng 1: Giụựi thieọu baứi (2 phỳt)
Dõn số là vấn đề bức thiết của thời đại Vỡ nú là yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến mọi vấn đề của một đất nước Đầu thế
kỉ XX, Tỳ Xương đó viết:
Nú lại mừng nhau sự lắm con
Sinh năm đẻ bảy được vuụng trũn
Phố phường chật hẹp người đụng đỳc
Bồng bế nhau lờn nú ở non
Bài học hụm nay chỳng ta cũng cú nội dung như thế
Hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón ủoùc –hieồu vaờn baỷn(10 phỳt)
GV hướng dẫn HS đọc:đọc rừ ràng, chỳ ý cõu cảm, những
từ phiờn õm
- Gv đọc mẫu 1 đoạn- gọi 2 HS đọc tiếp- cho HS nhận xột
cỏch đọc – GV chốt
?Học sinh quan sỏt vào phần chỳ thớch cuối văn bản Nờu
xuất xứ của văn bản
- Tỏc phẩm : Trớch từ Bỏo Giỏo dục và Thời đại Chủ nhật
, số 28 , 1995
GVcho HS tỡm hieồu chuự thớch SGK/131- HS ủoùcchuự
thớch 3
GV giải thích từ :
+ Chàng A-đam và nàng Ê-va: Theo kinh thánh của đạo
thiên chúa, đó là cặp vợ chồng đầu tiên trên trái đất đợc
chúa tạo ra và sai xuống trần gian để hình thành và phát
triển loài ngời
+ Tồn tại hay không tồn tại: câu nói nổi tiếng của nv
Hăm-lét trong vở kịch “Hăm-Hăm-lét” của Sếch-xpia (Anh)
? Văn bản thuộc thể lọai nào ?Vỡ sao em biết
-Thể loại: Nhật dụng Vì đề cập đến một vấn đề thời sự
vừa cấp thiết vừa lâu dài của đời sống nhân loại->vấn đề gia
tăng DS và hiểm hoạ của nó
?Phương thức biểu đạt chớnh của văn bản là gỡ ?
- PTBĐ : Tự sự + Lập luận Phơng thức biểu đạt chính là
nghị luận
THTLV 7: Văn bản nghị luận : Bố cục bài văn nghị luận
gồm mấy phần? Nội dung từng phần- HS nờu – GV chốt
nhấn mạnh
I ẹoùc- tỡm hieồu chung
1 ẹoùc
2 Xuất xứ : Trớch từ Bỏo Giỏo
dục và Thời đại Chủ nhật , số 28 , 1995
3 Chuự thớch:SGK/131
4 Thể loại : Văn bản nhật dụng
5 Phương thức biểu đạt : Tự sự
+ Lập luận
Trang 3? Văn bản cĩ thể chia thành mấy phần? Nêu nội dung chính
từng phần
- Phần 1: Từ đầu…sáng mắt ra->Tg nêu vấn đề ( Bài tốn
dân số và KHHGĐ dường như đã được đặt ra từ thời cổ
đại )
- Phần 2: Tiếp ….31 của bàn cờ-> làm rõ vấn đề dân số và
kế hoạch hĩa gia đình(Tốc độ gia tăng DS TG là hết sức
nhanh chĩng )
- Phần 3 : cịn lại-> Lời kêu gọi của tác giả (Kêu gọi lồi
người cần hạn chế bùng nổ và gia tăng DS.)
?NhËn xÐt bè cơc cđa v¨n b¶n?-> Bè cơc râ rµng, hỵp lý
Hoạt động 3: Phân tích văn bản(15 phút)
Học sinh theo dõi phần MB /vb.
? Bài tốn dân số đã được đặt ra từ thời cồ đại Điều đĩ cĩ
tin được khơng
- Đây là điều khĩ tin Vì vấn đề DS mới được TG đặt ra từ
vài chục năm nay
? Vì sao tác giả từ chỗ khơng tin đến chỗ "sáng mắt ra "
- Tác giả lúc đầu khơng tin nhưng sau lại thấy "sáng mắt
ra " vì bài tốn cổ lại cĩ sự ngẫu nhiên , trùng hợp với việc
DS theo cấp số nhân mà ơ sau gấp đơi ơ trước
LH : Em hiểu thế nào về vấn đề dân số và kế họach hĩa gia
đình
- Dân số là số người sinh sống trên phạm vi 1 quốc gia,
châu lục, tồn cầu
- Gia tăng DS ảnh hưởng đến tiến bộ xã hội và là nguyên
nhân của đĩi nghèo , lạc hậu
- Dân số gắn liền với KHHGĐ Đây là vấn đề đã và đang
được quan tâm trên tịan TG
? Khi nĩi mình sáng mắt ra ,tác giả muốn điều gì ở người
đọc văn bản này
- Cũng sáng mắt ra về vấn đề DS và KHHGĐ như tác giả
? Em cĩ nhận xét gì về cách diễn đạt ở P1
- Nhẹ nhàng mà thân mật > Tự nhiên , gần gũi , dễ thuyết
phục người đọc , người nghe
Giáo viên : Cách đặt vấn đề thật hấp dẫn để gây sự chú ý
giới thiệu vào văn bản
Gv cho HS chú ý thân bài
? Để làm rõ vấn đề dân số và kế họach hĩa gia đình ,tác giả
đã lập luận và thuyết minh trên những ý chính nào ? Tương
ứng với mỗi đọan văn bản nào
- 3 ý chính : + Bài tốn DS cổ đại
+ Theo kinh thánh
6 Bố cục:3 phần
III Phân tích văn bản
1 Nêu vấn đề (Bài tốn dân số)
- Đặt ra từ thời cổ đại
- Khơng tin > " sáng mắt ra "
Gây chú ý
2 Sự gia tăng dân số
- Bài tốn hạt thĩc : tính theo cấp
số nhân con số siêu lớn ở ơ số 64
Trang 4+ Trên thực tế
GV cho HS chú ý ý chính thứ 1
? Bài toán cổ mà tác giả đưa ra trong P2 là gì
- Câu chuyện kén rể của một nhà thông thái Bài toán hạt
thóc tăng theo cấp số nhân với công bội là 2 Nghĩa là ô 1
đặt 1 hạt thóc thì ô 2 là 2 hạt , ô 3 là 4 hạt , ô4 là 16 hạt , ô 5
là 32 hạt Cứ thế > 64, thì số hạt thóc sẽ tăng đến mức tỉ
( Tổng số thóc thu được có thể phủ khắp bề mặt trái đất.)
? Liệu có chàng trai nào có đủ số hạt thóc để xếp đầy 64 ô
của bàn cờ không ? Vì sao
- Không Vì số lượng thóc quá lớn
? Nhà thông thái đưa ra bài toán cực khó này để làm gì
- Kén được chàng rể vừa giàu có vừa thông minh
? Người viết dẫn câu chuyện xưa nhằm mục đích gì
- Như 1 câu chuyện ngụ ngôn đầy thông minh , trí tuệ , cốt
dẫn đến việc so sánh với sự gia tăng DS của loài người
Nếu cứ để DS bùng nổ và giă tăng 1 cách tự nhiên thì
chằng mấy chốc 64 ô của bàn cờ sẽ bị lấp kín và khi đó
mỗi người chỉ còn 1 chỗ với diện tích như 1 hạt thóc trên
trái đất -> Là con số khủng khiếp
GV cho HS chú ý ý chính thứ 2
? Từ bài toán cổ , tác giả quay trở về thuở khai thiên lập
địa Em hãy tóm tắt bài tóan dân số có khởi điểm từ chuyện
trong kinh thánh
- Lúc đầu trên trái đất chỉ có 2 người( A-đam và Ê- va)
- Nếu mỗi gia đình chỉ sinh 2 con, năm 1995 dân số trên trái
đất là 5.63 tỉ- so với bài toán cổ thì con số này xấp xỉ ô thứ
30 của bàn cờ 64 ô
LHTT : Trong thực tế, chúng ta đã biết đâu phải gia đình
nào cũng có 1 đến 2 con, có gia đình có 3 đến 4 con
LHBT :Theo em, họ có quan niệm gì mà lại sinh con đông
như vậy ?
- Cấn có con trai để nối dõi tông đường « Trọng nam khinh
nữ »
TH tục ngữ, ca dao : Tìm ca dao tục ngữ nói về việc sinh
con đông
- Trời sinh voi sinh cỏ
- Con đàng cháu đống
THTLV : Trong đoạn văn trên tác giả thuyết minh bằng
phương pháp nào
- Phương pháp dùng số liệu( con số)
? Các số liệu tác giả đưa ra trong phần này có tác dụng gì
- Giúp cho mọi người thấy được mức độ gia tăng DS nhanh
chóng trên trái đất
GV cho HS chú ý ý chính thứ 3
?Từ kinh thánh , tác giả quay trở về thực tế Việc đưa nhiều
- Theo Kinh thánh : Lúc đầu Trái đất : 2 người 1995 : DSTG là 5,63
tỉ người (ô thứ 30)
- Trong thực tế : Tỉ lệ sinh con của phụ nữ rất cao Bùng nổ dân số
Trang 5con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ 1 số nước , tác giả muốn nhấn mạnh điều gì
- Điều tg muốn nhấn mạnh là khả năng mỗi gia đình chỉ có
từ 1 -2 con là rất khó thực hiện vì khả năng sinh con của phụ nữ nhiều nước rất lớn ( gấp 2, 3 ,4 lần mức Ủy ban DS
và KHHGĐ thế giới kêu gọi )
? Theo thông báo của Hội nghị Cai-rô , các nước có tỉ lệ sinh con cao thuộc các châu lục nào
- Châu Phi : Hu- An- Đa ; Tan –Da-Ni-A ; Ma-Đa Gat-Xca
- Châu Á : Ấn Độ, Việt Nam, Nê – Pan
? Vì sao tg chỉ lấy ví dụ về khả năng sinh nở của phụ nữ hai châu lục này
- Vì hai châu lục này có DS đông nhất TG Ở đây có nhiều
nước nghèo, chậm phát triển Sự gia tăng DS càng cao càng ảnh hưởng đến sự phát triển của KT,VH và GD
GV bình : DS vẫn tăng đều đặn theo cấp số nhân, còn của
cải loài người làm ra chỉ tăng theo cấp số cộng và đất đai thì nghìn vạn năm nay vẫn thế , chẳng sinh sôi nảy nở theo cấp số nào Thật là đáng lo ngại vì khoảng cách giữa các nước phương Bắc , phương Tây giàu mạnh , văn minh với các nước phương Đông, phương Nam nghèo khổ cứ lớn mãi thêm nếu như vấn đề DS ở các nước này chưa được giải quyết một cách khoa học , có hiệu quả
? Từ đó có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa dân số
và sự phát triển xã hội
GV bình : Sự gia tăng dân số tỉ lệ thuận với sự nghèo khổ,
lạc hậu, đói rét, sự mất cân đối về xã hội, tỉ lệ nghịch với sự phát triển về kinh tế và văn hoá Thực tế nhiều nước châu
Á, châu Phi trong đó có VN chúng ta vẫn được xếp vào những nước chậm phát triển, nghèo khổ Mà một trong những nguyên nhân quan trọng hàng đều là do dân số tăng quá nhanh Quả là một vấn nạn không nhỏ
? Nhận xét về cách lập luận của tg trong phần thân bài
- Chứng minh vấn đề bằng những con số cụ thể , chính xác , đáng tin cậy , làm cho người đọc phải sửng sốt , giật mình trước nạn tăng DS
GV cho HS xem một số gia đình đông con
Trang 6Một em bé Ấn Độ đĩi quá bú sữa chĩ
Và ở Việt Nam
Tr em e đ i l ươ m bo ̣ c Và đây … thất nghiệp
Và … tìm việc làm Bệnh viện quá tải
LH : PN sinh con nhiều sẽ ảnh hưởng gì về sức khỏe.
- Giảm sức khỏe cho bà mẹ, con sinh ra sẽ suy dinh dưỡng, kém thơng minh…
- GV đọc bài ca dao PN sinh nhiều con- giúp cho HS
Trang 7hiểu rõ vấ đề hơn.
LH: Hiện nay dân số Việt Nam là bao nhiêu ?
- Khoảng 90 triệu người
LH : Đứng trước thực tế, trên báo, đài truyền thanh ,
địa phương em có dán những áp phích, khẩu hiệu nào
nói về vđề này.
- Mỗi gia đình nên chỉ sinh 1 đến 2 con là đủ; Khoảng cách
giữa 2 con là từ 3 đến 5 năm; PN khơng nên sinh con dưới
18 tuổi và khơng quá 35 tuổi
THTV: Tác giả sử dụng dấu câu nào để chứng minh thực tế
sinh sản của PN
- Dấu 2 chấm, chấm phẩy, dấu ngoặc đơn
? GV cho HS nêu cơng dụng của các dấu câu trên và cho
biết nĩ được sử dụng trong văn bản cĩ tác dụng gì
- HS tự nêu – GV chốt
( Các dấu câu thì tiết sau chúng ta sẽ học rõ hơn)
GDBVMT: Việc gia tăng dân số làm cho đất nước nghèo
nàn, lạc hậu, kinh tế chậm phát triển thì cịn ảnh hưởng gì
đến mơi trường? ( GV treo tranh)
- Ơ nhiễm mơi trường: Vì dân đơng nên trên đường xe chen
nhau chạy nên khĩi bụi nhiều
- Chặt phá rừng bừa bãi để làm nơi ở, nương rẫy -> gây lũ
lụt
? Nhận xét về cách lập luận của tg trong phần thân bài
- Chứng minh vấn đề bằng những con số cụ thể , chính
xác , đáng tin cậy , làm cho người đọc phải sửng sốt , giật
mình trước nạn tăng DS
GV hướng dẫn tìm hiểu phần kết bài
? Theo em để hạn chế gi tăng dân số thì ta phải làm gì
- Sinh đẻ cĩ kế hoạch, cĩ hiểu biết về hơn nhân
GVLH:
- Theo quy định của nhà nước : nữ 18 tuổi, nam 20 tuổi trở
lên mới đủ tuổi kết hơn
- Mỗi cặp vợ chồng vợ chồng chỉ được phép sinh nhiều
nhất là 2 con
? Em nhận xét gì về cách lập luận của tác giả trong phần
thân bài
- Lí lẽ đơn giản, dẫn chứng đầy đủ, kết hợp nhiều phương
pháp thuyết minh và các dấu câu
GV cho HS đọc phần kết luận ( kết thúc vấn đề)
? Em hiểu ntn về lời nĩi sau đây của tác giả : "Đừng để
cho… dài lâu hơn, càng tốt "
- Nếu con người sinh sơi trên TG theo cấp số nhân thì đến
một lúc sẽ khơng cịn đất sống Muốn cịn đất sống , phải
sinh đẻ cĩ kế hoạch để hạn chế tăng DS trên tồn cầu
3 Lời kêu gọi :
- Chặng đường đi đến ơ 64 càng dài lâu hơn , càng tốt "tồn tại hay khơng tồn tại "
- Muốn cịn đất sống phải : + Sinh đẻ cĩ kế hoạch
+ Hạn chế tăng DS
Trang 8?Tại sao tg lại dẫn câu độc thoại nổi tiếng của nhân vật
Hăm- lét trong vở kịch vĩ đại của Sếc-xpia
- Rõ ràng muốn sống thì con người cần phải cĩ đất đai để ở,
trồng trọt, khai thác Thế nhưng đất đai lại khơng sinh ra mà
khi đĩ con người ngày một nhiều hơn.->Con người muốn
tồn tại phải biết điều chỉnh hạn chế tăng DS Đây là vấn đề
nghiêm túc và sống cịn của nhân loại
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết (5 phút)
?Những nét chính về nghệ thuật của văn bản
- Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh , dùng số liệu ,
phân tích
- Lập luận chât chẽ
- Ngơn ngữ khoa học , giàu sức thuyết phục
? Qua văn bản này, giúp em nhận thức được điều gì về vấn
đề dân số và KHHGĐ
- Đất đai khơng sinh thêm ngược lại con người lại tăng lên
nhanh chĩng, làm ảnh hưởng đấn sự phát triển của XH lồi
người
?Theo em để giải quyết vấn đề dân số, chúng ta cần phải
làm gì
- Tuyên truyền về vấn đề dân số để mọi người nhận thức rõ
- Mỗi gia đình, mỗi cá nhân cần phải cĩ ý thức, cĩ hành
động kế hoạch hĩa gia đình
LHTT: Ở địa phương em, mọi người sử dụng biện pháp gì
để kế hoạch hĩa gia đình
- Đặt vịng, uống thuốc , tiêm, tránh thai
HS: Đọc to phần ghi nhớ SGK/132
LH bài hát:Em biết những bài hát nào nĩi về dân số và nạn
tảo hơn
- Sao em nỡ vội lấy chồng
- Thượng đế buồn – Trần Tiến
GV gọi HS đọc phần đọc thêm
Hoạt động 5: Hướng dẫn HS luyện tập(3 phút)
BT1 / sgk / 132.
Hs đọc yêu cầu bài tập
HS trao đổi nhĩm Đại diện nhĩm trình bày
GV nhận xét – sữa chữa
GV giảng : Vì sinh đẻ là quyền của phụ nữ, khơng thể cấm
đốn bằng mệnh lệnh và các biện pháp thơ bạo chủ cĩ con
đường giáo dục mới giúp mọi người nhận thức được nguy
cơ sự bùng nổ và gia tăng dân số gắn với đĩi nghèo, lạc
hậu
BT2 / sgk / 132.
IV Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Sử dụng kết hợp các phương
pháp so sánh , dùng số liệu , phân tích
- Lập luận chât chẽ
- Ngơn ngữ khoa học , giàu sức thuyết phục
2 Ý nghĩa văn bản
- Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại : Dân số và tương lai của dân tộc , nhân lọai
* Ghi nhớ SGK/132
V Luyện tập
1 BT1 / sgk / 132 Thơng qua con
đường giáo dục là con đường tốt nhất để hạn chế gia tăng DS vì nĩ tác động tới ý thức tự giác của tồn
xã hội , đặc biệt là các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ
Trang 9Hs đọc yêu cầu bài tập
HS trao đổi nhóm Đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét – sữa chữa
BT3 / sgk / 132.
HS tự làm bài tập vào vở
HS đứng lên trình bày
GV nhận xét – sữa chữa
- Số người trên TG tăng từ năm 2000 -> tháng 9 / 2003 :
6.320 tỉ - 6.080 tỉ = 240 triệu
- Tăng gấp bao nhiêu lần dân số VN hiện nay
240 triệu : DS Việt Nam hiện nay ( 90 triệu ) = 2.67 triệu
=> Sau 3 năm thì dân số Thế giới gấp 3 lần DS Việt Nam
2 BT2 / sgk / 132 Sự gia tăng Ds
có tầm quan trọng hết sức to lớn đến tương lai nhân lọai , nhất là đối với các dân tộc cón nghèo nàn , lạc hậu , vì :
-Không đủ điều kiện nuôi nấng , chăm sóc
- Không đủ điều kiện giáo dục
- Không có cơ hội tìm việc làm
- sức khỏe cha mẹ giảm sút ( do sinh đẻ nhiều )
> năng suất lao động giảm
3 BT3 / sgk / 132
- Số người trên TG tăng từ năm
2000 -> tháng 9 / 2003 là 240 triệu và gấp 3 lần DS Việt Nam hiện nay ( 90 triệu )
4 Tổng kết(Củng cố , rút gọn kiến thức) (3 phút)
? Vì sao tác giả từ chỗ không tin đến chỗ "sáng mắt ra "
- Tác giả lúc đầu không tin nhưng sau lại thấy "sáng mắt ra " vì bài toán cổ lại có sự ngẫu nhiên , trùng hợp với việc DS theo cấp số nhân mà ô sau gấp đôi ô trước
? Từ kinh thánh , tác giả quay trở về thực tế Việc đưa nhiều con số về tỉ lệ sinh con của phụ
nữ 1 số nước , tác giả muốn nhấn mạnh điều gì
- Điều tg muốn nhấn mạnh là khả năng mỗi gia đình chỉ có từ 1 -2 con là rất khó thực hiện vì
khả năng sinh con của phụ nữ nhiều nước rất lớn
? Theo em để giải quyết vấn đề dân số, chúng ta cần phải làm gì.
- Tuyên truyền về vấn đề dân số để mọi người nhận thức rõ
- Mỗi gia đình, mỗi cá nhân cần phải có ý thức, có hành động kế hoạch hóa gia đình
5 Hướng dẫn học tập( Hướng dẫn HS tự học ở nhà) (3 phút)
* Đối với bài học ở tiết học này
- Về nhà học bài, học ghi nhớ
- BTVN: Trong hiện tại và tương lai, em thấy mình cần phải làm gì để góp phần thực hiện tốt
về chính sách dân số của nhà nước ở địa phương em
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
- Chuẩn bị bài : Dấu ngoặc đơn - dấu hai chấm
+ Dấu ngoặc đơn
+ Dấu hai chấm
+ Luyện tập
V PHỤ LỤC : tư liệu , tranh ảnh