c) Khi cầu chì được mắc nối tiếp với các dụng cụ thì cường độ dòng điện chạy qua cầu chì bằng với cường độ dòng điện chạy qua dụng cụ, khi sự cố sảy ra cường độ dòng điện tăng lên quá m[r]
Trang 1Tiết 22: KIỂM TRA CHƯƠNG I
I MỤC TIÊU:
1` Kiến thức:
Kiểm tra đánh giá kết quả dạy và mức độ nhận thức của học sinh về các kiến
thức vật lí đã học trong chương I: Định luật Ôm cho đoạn nmạch mắc nói tiếp
và song song, điện trở của dây dẫn và biến trở,công suất điện và điện năng tiêu thụ, định luật Jun-Lenxơ
2 Kĩ năng:
Vận dụng được các kiến thức đã học trong chương I để giải thích được các hiện tượng và giải được các bài tập cơ bản liên quan
3 Thái độ: Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc khi làm bài.
II MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Tên
chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao TN
KQ TL TL
1 Điện
trở của
dây
dẫn.
Định
luật
Ôm
12tiết
1 Nêu được điện trở
của mỗi dây dẫn đặc
trưng cho mức độ cản
trở dòng điện của dây
dẫn đó
2 Nêu được điện trở
của một dây dẫn được
xác định như thế nào
và có đơn vị đo là gì
3 Phát biểu được định
luật Ôm đối với một
đoạn mạch có điện trở
4 Viết được công thức
tính điện trở tương
đương đối với đoạn
mạch nối tiếp, đoạn
mạch song song gồm
nhiều nhất ba điện trở
5 Nhận biết được các
loại biến trở
6 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với
độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
7 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường
độ dòng điện trong mạch
8 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế
và ampe kế
9 Vận dụng được định luật
Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
10 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn
11 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần
12 Vận dụng được công thức
R =
l S
và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn
Trang 213 Vận dụng được định luật
Ôm và công thức R =
l S
để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở
Số câu
Số
1,0(10%
1,0(10
%) 0 1,0(10%)
3(30
%)
6,0(60% )
2.
Công
và
công
suất
điện
9 tiết
14 Viết được các công
thức tính công suất
điện và điện năng tiêu
thụ của một đoạn
mạch
15 Nêu được một số
dấu hiệu chứng tỏ
dòng điện mang năng
lượng
16 Phát biểu và viết
được hệ thức của định
luật Jun – Len-xơ
17 Nêu được tác hại
của đoản mạch và tác
dụng của cầu chì
18 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn
và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng
19 Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động
20 Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng
an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng
21 Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan
22 Vận dụng được các công thức P = UI, A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
Số câu
Số
1,0(10
1(10
TS câu
TS
10(100
%) III NỘI DUNG KIỂM TRA:
Trang 3Câu 1:3 điểm.
a.Trình bày cách đo điện trở của đoạn dây dẫn MN trong mạch điện
b.Tại sao với cùng một dòng điện chạy qua, dây đốt nóng của bàn là nóng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối tới bàn là hầu như không nóng lên?
c.Ở mạch điện gia đình các em thì cầu chì luôn luôn được mắc nối tiếp với mỗi dụng cụ điện, hãy giải thích tại sao người ta phải mắc như vậy và trong mạch điện
đó cầu chì có tác dụng gì?
Câu 2:2 điểm.
Cho 3 điện trở R1 = 6 Ω ; R2 = 12 Ω ; R3 = 16 Ω được mắc song song với nhau vào HĐT U=24 V
a.Tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song
b.Tính CĐDĐ chạy qua mạch chính
Câu 3:1 điểm.
Sử dụng hai bóng đèn sợi đốt : Đ1(220V-40W), Đ2(220V- 60W) ở hiệu điện thế 220V thì đèn nào sáng hơn? Tại sao?
Câu 4:4 điểm.
Một bếp điện loại 220V- 800W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi
2,5l nước từ nhiệt độ ban đầu là 200C thì mất một thời gian là 18 phút 35 giây (Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K)
a Tính điện trở của bếp điện
b Tính cường độ dòng điện chạy qua bếp
c Tính hiệu suất của bếp
d Nếu mỗi ngày đun sôi 5l nước với các điều kiện như nêu trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này Cho rằng giá mỗi kW.h là 1100đ
III ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM:
1
a) ( Nêu như SGK )
b) Với cùng một dòng điện chạy qua, dây đốt nóng của bàn là nóng
lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối tới bàn là hầu như không nóng lên
vì: Rdây dẫnnt Rdây đốt nóng và Rdây đốt nóng>>Rdây dẫn Mà trong đoạn mạch
nối tiếp nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của dây
nên Qdây dẫn nóng lên không đáng kể (một phần mất nhiệt ra môi
trường ngoài)
c) Khi cầu chì được mắc nối tiếp với các dụng cụ thì cường độ
dòng điện chạy qua cầu chì bằng với cường độ dòng điện chạy qua
dụng cụ, khi sự cố sảy ra cường độ dòng điện tăng lên quá mức cho
phép, theo định luật Jun-Lenxơ (Q=I 2 Rt) thì dây chì sẽ nóng chảy
trước dây dẫn nên mạch tự động ngắt điện, tránh được tổn thất cho
mạng điện
3
1 1
1
Trang 4- Điện trở tương đương của mạch điện đã cho là:
Rtđ =R1 R2 R3/ (R1+R2+R3) =6.12.16/(6+12+16) = 33,9 ( Ω )
- Cường độ dòng điện trong mạch chính là:
I = U/Rtđ = 24/ 33,9 = 0,7 (A)
1 1
3 Đ1 sáng hơn vì hai đèn được dùng với cùng một hiệu điện thế định
mức và vì công suất của Đ1 lớn hơn coong suất của Đ2
1
4
a) Bếp điện có ghi 220V-800W sử dụng ở HĐT 220V nên công
suất tiêu thụ bằng công suất định mức và bằng 800W
-Điện trở của bếp điện là:
Áp dụng công thức:
P= U2
R ⇒ R=U2
P =
220 2
800 =60 , 5(Ω).
b) Từ CT: P = U.I ⇒ I = U P= 800
220 ≈ 3 ,64 ( A) c) Qi = m.c.( t20−t10 )= 2,5.4200.( 100 – 20 ) = 840000 ( J )
Qtp = P.t = 800.1115 = 892 000 ( J )
H = Qi : Qtp = 840000 : 892000 94,17 %
d) Q 'i=m' c (t20− t10)=5 4200 (100 −20)=1680000(J ).
A’ = Qi : H = 1680000 : 0,9417 = 1784007( J ) 0,5 ( kW.h )
A = 30 0,5 = 15 ( kW.h )
T = 15.1100 = 16500( đồng )
4
1
1 1
1