Cạnh của hình vuông đó là: A.[r]
Trang 1TRƯỜNG TH THỊ TRẤN Số báo danh: Điểm bài thi:
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- LỚP 3 Môn: TOÁN Thời gian làm bài: 40 phút Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhât: 1 Số bé là 6, số lớn là 36 Số bé bằng một phần mấy số lớn: A 13 B 14 C 15 D 61 2 876 : x = 4 Vậy X có giá trị là: A 209 B 219 C: 291 290
3 Một hình vuông có chu vi là 48m Cạnh của hình vuông đó là: A 8m B 12m C 24 m D 44m 4 Hình vẽ bên có bao nhiêu hình vuông? A 12 B 13 C 14 D15 Bài 2 Đặt tính rồi tính. a) 526 + 247 b) 623- 459 c) 419 x 2 d) 477 : 5
Bài 3 : Tính giá trị của biểu thức : a, 569 – 324 : 2 b, 123 x ( 280 –275 )
Trang 2
Bài 4: Có 366 quyển sách sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn Hỏi mỗi ngăn có bao
nhiêu quyển sách, biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau?
Bài giải
Bài 5: Tìm hai số, biết hiệu của hai số đó bằng 142 và số bé gấp đôi hiệu Bài giải
Bài 6: Tính bằng cách thuận tiện nhất: a, 25 x 3 x 4 = b, 47 x6 + 28 x 6 +25 x 6 =
Trang 3
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Bài 1: ( 2 ĐIỂM)
Bài 2 Đặt tính rồi tính.( 2 điểm)
- Đặt tính 0,15, KQ: 0,35
a) 526 + 247 = 773 b) 623- 459 = 164 c) 419 x 2 = 838 d) 477 : 5 = 95(dư2)
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức : ( 2 điểm; mỗi bài 1 đ)
a, 569 – 324 : 2 =569 – 162 b, 123 x ( 280 –275 )= 123 x 5
= 407 = 615
Bài 4: ( 3 điểm)
Có 366 quyển sách sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách, biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau?
Bài giải
Cách 1:
Cả hai tủ có số ngăn là
3 x 2 = 6 (ngăn) Mỗi ngăn có số quyển sách là:
366 : 6 = 61 (quyển) Đáp số: 61 quyển Cách trình bày khác:
366 : ( 2 x 3) hoặc 366 : 2 : 3
Bài 5: ( 1 điểm) Đáp số: 0,25
Tìm hai số, biết hiệu của hai số đó bằng 142 và số bé gấp đôi hiệu
Bài giải
Số bé là: 142 x 2 = 284
Số lớn là: 142 + 284 = 426 Đáp số; 426 và 284
Bài 6: ( 1 điểm, mỗi bài 0,5 điểm)
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
Trang 4a, 25 x 3 x 4 = 25 x 4 x 3 b, 47 x6 + 28 x 6 +25 x 6 = (47 + 28 + 25) x 6 = 100 x 3 = 100 x 6
= 300 = 600
Người ra đề
Chu Thị Soa