1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

DE VA DAP AN THI THU TN 12 lan 2

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 18,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý1 :Trên cơ sở hiểu sâu sắc nét đẹp truyền thống yêu nước, truyền thống cách mạng của một gia đình để hiểu được vẻ đẹp của hai nhân vật Việt và Chiến, họ chính là sự tiếp nối truyền thốn[r]

Trang 1

Sở Giáo Dục & Đào Tạo Nghệ An THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

Trường THPT Nguyễn Sỹ Sách LẦN II

Môn Ngữ Văn

( Thời gian: 150 phút - Không kể thời gian giao đề )

I/ PHẦN CHUNG:

Câu 1: ( 2 điểm )

Anh (chị) hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác và các luận điểm chính của tác phẩm

"Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc" (Phạm Văn Đồng) ?

Câu 2: ( 3 điểm)

Một lần, trả lời câu hỏi của cô con gái : "Đức tính mà cha quý nhất là gì"?, Các Mác đã trả lời bằng hai tiếng " giản dị" Anh ( chị ) hiểu thế nào về đức tính ấy ?

II/ PHẦN RIÊNG: ( 5 điểm )

Thí sinh học chương trình nào làm câu dành riêng cho chương trình đó.

1/ Chương trình nâng cao: Thí sinh chọn một trong hai câu sau

Câu 3a:

Cảm nhận của anh chị về đoạn thơ sau trong bài thơ "Tiếng hát con tàu" của Chế lan Viên:

"Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

Cỏ đón giêng hai chim én gặp mùa, Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa"

Câu 3b:

Hình tượng người phụ nữ gợi cho anh (chị ) nhiều suy nghĩ nhất trong các tác phẩm

"Vợ chồng A Phủ" ( Tô Hoài), "Vợ nhặt" (Kim Lân), "Một người Hà Nội" ( Nguyễn Khải), và "Chiếc thuyền ngoài xa" (Nguyễn Minh Châu) ?

2/ Chương trình cơ bản: Thí sinh chọn một trong hai câu sau

Câu 3a:

Anh (chị) hãy phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:

Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương

Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy.

Ta đi ta nhớ những ngày Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi

Thương nhau, chia củ s ắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.

Trang 2

Câu 3b

Trong truyện ngắn "Những đứa con trong gia đình" ( Nguyễn Thi) nhân vật Chú Năm

có nhận xét về hai đứa cháu của mình như sau: "Việc nhà nó thu được gọn thì việc nước nó mở được rộng, gọn bề gia thế, đặng bề nước non Con nít chúng bây kì đánh giặc này khôn hơn các chú hồi trước"

Hãy phân tích hai nhân vật Việt và Chiến để chứng minh rằng họ là khúc sông sau nhưng có thể chảy xa hơn, rộng hơn.

3/ Chương trình Bổ túc văn hóa: Thí sinh chọn một trong hai câu sau

Câu 3a.

Phân tích đoạn thơ sau đây trích trong bài thơ "Tây Tiến" ( Quang Dũng )

“ Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

Câu 3b:

Phân tích vẻ đẹp của hình tượng Rừng xà nu trong tác phẩm "Rừng xà nu" của nhà văn

Nguyễn Trung Thành?

-Hết -( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Giám thị 1: Họ và tên thí sinh:

Giám thị 2: Số báo danh:

Sở Giáo Dục & Đào Tạo Nghệ An THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

Trang 3

Trường THPT Nguyễn Sỹ Sỏch LẦN II

Mụn Ngữ Văn

ĐÁP ÁN

I/ PHẦN CHUNG:

Cõu 1: ( 2 điểm )

- Về hỡnh thức: Trỡnh bày theo một đoạn văn chỉnh thể

- Về kiến thức: Cần trỡnh bày được 2 ý sau

-Văn bản được viết vào 7 – 1963, kỷ niệm 75 năm ngày mất của NĐC, bài văn được đăng trờn tạp chớ Văn học 7- 1963

- Văn bản ra đời trong hoàn cảnh lịch sử : Cuộc khỏng chiến chống Mĩ đang diễn ra hết sức

ỏc liệt ở Miền Nam

- Tỏc phõ̉m ra đời trong hoàn cảnh đú cú ý nghĩa:

+ Cổ vũ, động viờn tinh thần đấu tranh của nhõn dõn Nam bộ

+ Khẳng định con người cũng như giỏ trị văn chương của NĐC

Luận điểm 1: Con ngời và quan niệm văn chơng của NĐC:

Luận điểm 2: Thơ văn yêu nớc của Nguyễn Đình Chiểu- tấm guơng phản chiếu phong trào

kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ

Luận điểm 3: Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu rất phổ biến trong

dân gian, nhất là ở miền Nam

Cõu 2: ( 3 điểm)

- Yờu cầu về hỡnh thức:

+ HS cú thể chọn một cỏch trỡnh bày phự hợp, miễn là hợp lớ

+ HS cần nhận diện được đõy là dạng NL về tư tưởng đạo lớ, vỡ vậy cần biết xỏc định đỳng cỏch trỡnh bày bài văn

- Về kiến thức: Nội dung cần NL là một đức tớnh quan trọng của con người: Giản dị

Cụ thể như sau:

a Giải thớch: ( 0,5 điểm )

Giản dị là đơn giản một cỏch tự nhiờn trong phong cỏch sống, hay núi cỏch khỏc đú là một đức tớnh về phong cỏch sống

Người ta thường núi : Con người giản dị, tỏc phong giản dị, ăn mặc giản dị, lời văn giản dị Đức tớnh giản dị đối lập với thúi xa hoa, thúi phụ trương, kiểu cỏch, làm bộ làm tịch, bày

vẽ ra nhiều thủ tục rườm ra, rắc rối

Giản dị là sống tự nhiờn, tỡm một con đường ngắn nhất để đến với mọi người, mọi việc b.Bàn luận: ( 1,5 điểm )

- Cỏc biểu hiện của đức tớnh giản dị: ( HS chỉ cần nêu 3 biểu hiện là đạt yêu cầu )

+ Giản dị trong cỏch sống

+ Giản dị trong cỏch ăn mặc

+ Giản dị trong cách ăn nói

+ Giản dị trong suy nghĩ

+ Giản dị cũn là khụng phụ trương xa hoa

( Cần cú dẫn chứng )

- Nhng giản dị không phải là quỏ đơn giản, thô sơ Đơn giản nhng vẫn phù hợp với thời đại, vẫn không tụt hậu

Trang 4

-

ý Nghĩa:

+ Trong cuộc sống hiện đại hôm nay, nếu chúng ta biết sống đơn giản thì sẽ tạo cho mình một cuộc sống thoải mái, tự tin

+ Sống đơn giản sẽ hạn chế đợc đức tính xấu khác của con ngời do cuộc sống nhiều cám dỗ

đa lại

+ Là học sinh bạn phải sống hũa đồng với bạn bố, sống hồn nhiên, học hết mình, chơi hết mình, gần gũi với mọi ngời, biết chia sẻ với bạn bè, ngời thân

+ Một học sinh giản dị là một học sinh biết ăn mặc đẹp, lịch sự, sạch sẽ, nhng không lố lăng + Có bạn hiểu giản dị là ăn nói tùy tiện, thậm chí nói tục ở trong lớp, trớc mặt mọi ngời Nh thế không phải là giản dị, mà là thiếu văn hóa, thiếu tôn trọng ngời khác

+ Một học sinh giản dị trong suy nghĩ thì không nên có thái độ giả tạo Chẳng hạn, không hiểu mà không dám hỏi bạn, sợ mang tiếng là dốt, hoặc biết mà bạn hỏi không bảo, giữ kẽ Che đậy mình hoặc khoe khoang mình tức là giả tạo, không giản dị

+ Một ngời học sinh giản dị là ngời học sinh sống khiêm nhờng, không phô trơng, không khoe khoang dù mình học giỏi, nh thế chỉ là sự phô trơng thành tích mà thôi

- MB và KL: ( 0,5 điểm )

II/ PHẦN RIấNG: ( 5 điểm )

2/ Chương trỡnh cơ bản: Thớ sinh chọn một trong hai cõu sau

Cõu 3a:

a, Yờu cầu về kĩ năng:

- Biết cỏch làm bài văn nghị luận văn học phõn tớch đoạn thơ trữ tỡnh; kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loỏt; khụng mắc lỗi chớnh tả, dựng từ và ngữ phỏp

- Bố cục bài viết rừ ràng, mạch lạc

b, Yờu cầu về kiến thức:

Trờn cơ sở những hiểu biết về Tố Hữu và bài thơ Viợ̀t Bắc, học sinh cảm nhận được nội dung

và thấy rừ những đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ (hỡnh ảnh, ngụn ngữ, nhịp điệu) Cú thể trỡnh bày theo nhiều cỏch khỏc nhau, nhưng cần nờu được cỏc ý chớnh sau:

- Đoạn thơ là lời của người ra đi – cỏc cỏn bộ khỏng chiến núi với người ở lại – nhõn dõn Việt Bắc thể hiện nỗi nhớ nhung, lưu luyến thiết tha

- Viờt Bắc đó trở thành “ người yờu”, “người thương” trong nỗi nhớ của người ra đi.

- Nhớ cảnh vật thơ mộng, hiền hoà: những bản làng bồng bềnh trong sơng; những rừng nứa,

bờ tre, ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê đầy vơi trong nhung nhớ

- Nhớ về những ngay gian nan, khó khăn thiếu thốn: cơm chấm muối, củ sắn lùi nhng cùng chia sẻ đùm bọc nhờng cơm sẻ áo: Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng

- Đỏnh giỏ:

+ Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm đầy gian khổ nhng tình nghĩa thật mặn nồng là khúc hát

ân tình chung của những ngời cách mạng, những ngời kháng chiến, của cả dân tộc qua tiếng lòng của nhà thơ

+ Đoạn thơ tiêu biểu cho giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, tha thiết và nghệ thuật biểu hiện giàu

tính dân tộc của Tố Hữu

c, Cỏch cho điểm:

- Điểm 5: Đỏp ứng cỏc yờu cầu trờn, bài viết sỏng tạo cú cảm xỳc, cú giọng điệu riờng.

- Điểm 4: Trỡnh bày được 2/3 số ý, cú thể mắc vài lỗi diễn đạt

- Điểm 3: Trỡnh bày được nửa yờu cầu trờn, cũn mắc một số lỗi diễn đạt

- Điểm 2: Trỡnh bày được 1/3 số ý, cũn mắc một số lỗi về diễn đạt

- Điểm 1: Phõn tớch quỏ sơ sài, diễn đạt yếu

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

Cõu 3b

Trang 5

a, Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích nhân vật trong tác phẩm văn xuôi; kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp

- Bố cục bài viết rõ ràng, mạch lạc

b, Yêu cầu về kiến thức:

Ý1:Trên cơ sở hiểu sâu sắc nét đẹp truyền thống yêu nước, truyền thống cách mạng của

một gia đình để hiểu được vẻ đẹp của hai nhân vật Việt và Chiến, họ chính là sự tiếp nối truyền thống gia đình nhưng có khả năng chảy xa hơn, rộng hơn Điều này đã được chú

Năm khẳng định trong câu nói: "Việc nhà nó thu được gọn thì việc nước nó mở được rộng,

gọn bề gia thế, đặng bề nước non Con nít chúng bây kì đánh giặc này khôn hơn các chú hồi trước"

Ý2: Phân tích 2 nhân vật để làm rõ điều đó: cần đạt được các ý sau

+ PT nét tính cách chung của hai chị em:

Hai chị em cùng sinh ra trong một gia đình chịu nhiều mất mát đau thương

Hai chị em cùng có chung mối thù với bọn xâm lược

Ty thương là vẻ đẹp tâm hồn của hai chị em

Cả hai chị em đều là những chiến sĩ gan góc, dũng cảm

Hai chị em Việt đều có những nét rất ngây thơ, thậm chí có phần trẻ con

+ PT Nét riêng giữa hai chị em:

*Nét riêng của chị Chiến:

./ Trước hết là Chiến rất giống mẹ: từ vóc dáng cho đến tính cách mạnh mẽ, đảm đang tháo vát

./ Hơn Việt chừng một tuổi nhưng Chiến người lớn hơn hẳn:

Chiến có thể bỏ ăn để đánh vần cuốn sổ gia đình

Chiến còn biết lo lắng, toán sao cho việc nhà được chu đáo

Tính cách “người lớn” ở Chiến còn thể hiện ở sự nhường nhịn

 Nguyễn Thi đã xây dựng nhân vật Chiến, một nhân vật vừa có cá tính vừa phù hợp với lứa tuổi, giới tính Chiến là nhân vật được hồi tưởng qua Việt nhưng đã gây được ấn tượng sâu sắc

*Nét riêng của Việt:

./ Nếu Chiến có dáng dấp một người lớn thực sự thì ở Việt là sự lộc ngộc, vô tư của một cậu con trai đang tuổi ăn tuổi lớn ( Dẫn chứng )

./ Nhưng sự vô tư không ngăn cản Việt trở thành một anh hùng: khi tham gia kháng chiến Việt đã trở thành một chiến sĩ trẻ dũng cảm, kiên cường……

 Việt là một thành công đáng kể trong cách xây dựng nhân vật của Nguyễn Thi Tuy còn hồn nhiên và còn bé nhỏ trước chị nhưng trước kẻ thù Việt lại vụt lớn, chững chạc trong tư thế của một chiến sĩ

Ý3: Đánh giá: Chiến và Vịêt là khúc sông sau nên đi xa hơn cả trong dòng sông truyền

thống Vẻ đẹp tính cách và tâm hồn của họ vừa là sự kế thừa vừa là sự nỗ lực, vươn lên của bản thân Với những nét tính cách ấy cả hai chị em đều làm cho truyền thống gia đình đẹp hơn ý nghĩa hơn

c, Cách cho điểm:

- Điểm 5: Đáp ứng các yêu cầu trên, bài viết sáng tạo có cảm xúc, có giọng điệu riêng.

- Điểm 4: Trình bày được 2/3 số ý, có thể mắc vài lỗi diễn đạt

- Điểm 3: Trình bày được nửa yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt

- Điểm 2: Trình bày được 1/3 số ý, còn mắc một số lỗi về diễn đạt

- Điểm 1: Phân tích quá sơ sài, diễn đạt yếu

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

3/ Chương trình Bổ túc văn hóa: Thí sinh chọn một trong hai câu sau

Trang 6

Câu 3a.

a, Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích tác phẩm trữ tình; kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp

- Bố cục bài viết rõ ràng, mạch lạc

b, Yêu cầu về kiến thức:

- Biết đặt đoạn thơ trong chỉnh thể bài thơ để hiểu được vẻ đẹp của người lính Tây Tiến

- Phân tích đoạn thơ để làm nổi bật được vẻ đẹp của người lính: Vừa hào hoa lãng mạn, vừa

bi tráng sử thi:

+ Hai thơ đầu: bật lên từ hiện thực trần trụi mà vẫn tạo được vẻ đẹp khác thường của người lính Cụm từ “dữ oại hùm” thể hiện cái đẹp của dũng khí, nét oai phong của người chiến binh

+ Hai câu 3-4: Diễn tả sinh động vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến Ở đây cái chí và cái tình của người lính được thể hiện thật đẹp, lãng mạn Cái chung và cái riêng không mâu thuẫn nhau, tạo nên vẻ đẹp tinh thần của người chiến sỹ Tây Tiến

+ Hai câu 5 và 6: “Rải rác biên cương mồ viễn xứ” là một phần bức tranh hiện thức khắc nghiệt của chiến tranh: Mất mát, đau thương Người lính Tây Tiến không ngần ngại nhìn thẳng vào hiện thực đó Họ sống có lý tưởng cao đẹp, dám xả thân vì Tổ Quốc, “Chẳng tiếc đời xanh” (Chú ý các từ Hán Việt: “Biên cương”, “viễn xứ”, làm tăng vẻ đẹp tôn nghiêm của những nấm mồ người chiến sỹ)

+ Hai câu thơ cuối: Gợi âm hưởng bi tráng “Áo bào thay chiếu” là sự thật bi thảm nhưng cảm hứng lãng mạn đã tạo nên ở Quang Dũng cái nhìn của chủ nghĩa anh hùng cổ điển trước cái chết: Người chiến sĩ hy sinh được bọc trong những tấm “áo bào” sang trọng

Tiếng gầm của sông Mã nổi lên thành tiếng khóc lớn của thiên nhiên tiễn đưa các anh về cõi vĩnh hằng Sự hy sinh cao cả cần có sự tiễn đưa lớn Tới đây, ấn tượng đọng lại trong lòng người đọc là âm điệu bi thương nhưng rất hào hùng

- Giá trị NT của đoạn thơ là sử dụng thủ pháp tương phản, dùng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ mang âm hưởng bi thương mà hào hùng

c, Cách cho điểm:

- Điểm 5: Đáp ứng các yêu cầu trên, bài viết sáng tạo có cảm xúc, có giọng điệu riêng.

- Điểm 4: Trình bày được 2/3 số ý, có thể mắc vài lỗi diễn đạt

- Điểm 3: Trình bày được nửa yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt

- Điểm 2: Trình bày được 1/3 số ý, còn mắc một số lỗi về diễn đạt

- Điểm 1: Phân tích quá sơ sài, diễn đạt yếu

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

Câu 3b:

a, Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích tác phẩm văn xuôi; kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp

- Bố cục bài viết rõ ràng, mạch lạc

b, Yêu cầu về kiến thức:

Biết đặt hình tượng RXN trong suốt chiều dài của tp để làm nổi bật vẻ đẹp của chính nó và

vẻ đẹp biểu tượng cho con người Tây Nguyên

Trang 7

Phân tích hình tượng RXN với những vẻ đẹp:

- Trước hết hình tượng RXN tượng trưng cho vẻ đẹp của thiên nhiên Đây là loại cây chỉ có

ở Tây Nguyên, mang nét đẹp rất Tây Nguyên: hùng vĩ, mạnh mẽ, cường tráng

- RXN còn mang nhiều phẩm chất biểu tượng cho cuộc sống và tinh thần đấu tranh của nhân dân TN nói chung:

+ Biểu tượng của cuộc sống đau thương: Nỗi đau hiện ra nhiều vẻ:

Có cái xót xa của các cây non, tựa như đứa trẻ thơ, “Nhựa còn trong, chất dầu… chết”

Có cái đau dữ dội của những cây xà nu, như con người đang giữa tuổi thanh xuân, bỗng “bị

chặt đứt … bão”

+ RXN còn có một sức sống mãnh liệt như sức sống mãnh liệt của con người Tây Nguyên

trong cuộc kháng chiến chống Mĩ có những cây có tấm thân cường tráng “vết thương của

chúng chóng lành”, đại bác không giết nổi; sinh sôi nảy nở và trường tồn bất diệt như sức

sống của dân làng Xô Man trong công cuộc đánh Mỹ; " Cạnh một cây xà nu mới ngã gục đã

có 4,5 cây con mọc lên…"

+ Cây xà nu còn háo hức phóng mạnh lên bầu trời lớn rộng, không gì cản nổi, như con người

Tây Nguyên khao khát tự do và ánh sáng “ Cũng Có ít loại cây ham ánh sáng mặt trời đến

thế.Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng”

+ Nó không những tự biết bảo vệ mình mà còn bảo vệ sự sống, bảo vệ làng Xô Man: “Cứ thế

hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn ra che chở cho làng”

- Đánh giá:

+ Hình tượng cây xà nu biểu tượng cho các thế hệ dân làng Xô Man , kết tinh vẻ đẹp của con người Tây Nguyên trong hiện tại, mặc dù chịu nhiều đau thương nhưng vẫn tiềm ẩn một sức sống dữ dội Nối tiếp sức mạnh của cha ông, của truyền thống

+ NT: Sử dụng hàng loạt các động từ gây cảm giác mạnh; ngôn ngữ tạo hình đầy chất thơ, lời văn với cảm xúc say mê mãnh liệt, giọng văn ngợi ca khẳng định, bút pháp LM, so sánh, nhân hóa:

c, Cách cho điểm:

- Điểm 5: Đáp ứng các yêu cầu trên, bài viết sáng tạo có cảm xúc, có giọng điệu riêng.

- Điểm 4: Trình bày được 2/3 số ý, có thể mắc vài lỗi diễn đạt

- Điểm 3: Trình bày được nửa yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt

- Điểm 2: Trình bày được 1/3 số ý, còn mắc một số lỗi về diễn đạt

- Điểm 1: Phân tích quá sơ sài, diễn đạt yếu

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

Ngày đăng: 05/03/2021, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w