Khảo sát, bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm trong chương trình Ngữ văn 12 theo ba nội dung cơ bản: Văn học, Tiếng Việt và Làm văn với mục đích đánh giá năng lực nhận [r]
Trang 1SỞ GD&ĐT BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn: NGỮ VĂN lớp 12 Năm học: 2017-2018
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh:
Số báo danh: Lớp
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới.
Năm tháng qua đi, bạn sẽ nhận ra rằng ước mơ không bao giờ biến mất Kể cả những
mơ ước rồ dại nhất trong lứa tuổi học trò – lứa tuổi bất ổn định nhất Nếu bạn không theo đuổi nó, chắc chắn nó sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt trong bạn, thậm chí dằn vặt bạn mỗi ngày.
Nếu vậy, sao bạn không nghĩ đến điều này ngay từ bây giờ?
Sống một cuộc đời cũng giống như vẽ một bức tranh vậy Nếu bạn nghĩ thật lâu về điều mình muốn vẽ, nếu bạn dự tính được càng nhiều màu sắc mà bạn muốn thể hiện, nếu bạn càng chắc chắn về chất liệu mà bạn sử dụng thì bức tranh trong thực tế càng giống với hình dung của bạn Bằng không, có thể nó sẽ là những màu mà người khác thích, là bức tranh mà người khác ưng ý, chứ không phải bạn.
Đừng để ai đánh cắp ước mơ của bạn Hãy tìm ra ước mơ cháy bỏng nhất của mình, nó đang nằm ở nơi sâu thẳm trong tim bạn đó, như một ngọn núi lửa đợi chờ được đánh thức…
(Theo Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn, 2012, tr.43-44)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích? (0,5 điểm)
Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong câu văn sau: “Sống một cuộc
đời cũng giống như vẽ một bức tranh vậy.”(0,5 điểm)
Câu 3: Nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu văn trên” (1,0 điểm)
Câu 4: Hiểu như thế nào về ý kiến: “ Đừng để ai đánh cắp ước mơ của bạn”? (1,0 điểm)
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Từ nội dung của đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ)
trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề: Theo đuổi ước mơ.
Câu 2: (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức
Dẫu xuôi về phương Bắc Dẫu ngược về phương Nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh - một phương
(Trích Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12 tập một)
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN KIỂM TRA HỌC KÌ I: NGỮ VĂN 12 – NĂM 2017-2018
I
1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là nghị luận
0,5
3 Tác dụng của phép tu từ so sánh là chỉ ra sự tương đồng giữa “ sống một cuộc đời” với “ vẽ một bức tranh”, giúp người đọc dễ hình dung ra cách sống chủ động để biến ước mơ của mình thành hiện thực
1,0
4 Ước mơ là những khát khao, mong đợi hoặc những ý tưởng đẹp
đẽ mà con người muốn biến thành hiện thực Con người cần biết giữ gìn, bảo vệ, không để những thử thách, khó khăn trong cuộc sống làm thui chột ước mơ và cũng không để người khác ngăn cản việc chúng ta hiện thực hóa ước mơ ấy
1,0
II
LÀM VĂN
c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ lí lẽ dẫn chứng Có thể viết đoạn văn theo định hướng sau:
1,0
- Ước mơ là gì?
- Thế nào là theo đuổi ước mơ?
- Tại sao nên theo đuổi ước mơ?
- Làm thế nào để biến ước mơ thành hiện thực?
d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề
đ Chính tả dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp,
a Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận -Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần
Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được ý nghĩa vấn đề và thể hiện được cảm xúc sâu đậm của cá nhân
0,5
Trang 3b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5
c Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các
luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt
chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm
(trong đó phải có thao tác phân tích, chứng minh); biết kết hợp
giữa nêu lí lẽ và phân tích dẫn chứng
3,0
Học sinh có thể trình bày nội dung cơ bản theo định hướng sau
nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những yêu cầu sau:
- Giới thiệu khái quát về tác giá Xuân Quỳnh, bài thơ Sóng và vị
trí, nội dung đoạn thơ: nỗi nhớ da diết của nhân vật trữ tình gửi
vào hình tượng Sóng
* Cảm nhận nội dung:
+ Nỗi nhớ da diết, cuộn trào bao trùm, xuyên thấm cả không
gian, trải dài theo thời gian (thể hiện gián tiếp qua hình ảnh
“Sóng nhớ bờ”)
+ Nỗi nhớ nồng nàn, mãnh liệt: cảm xúc nhớ nhung trào dâng
vượt ra ngoài giới hạn của không gian và thời gian, len lỏi vào
trong tiềm thức, chiếm trọn cả phần vô thức “trong mơ còn
thức”, có khi làm xáo trộn cả phương hướng và thời gian; khẳng
định niềm tin vào tình yêu và khát khao hướng về tình yêu thuỷ
chung duy nhất (thể hiện trực tiếp, chân thành, không hề che
giấu “Lòng em nhớ đến anh”, “Nơi nào em cũng nghĩ – Hướng
về anh một phương”)
* Cảm nhận nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng sóng đôi : Sóng và Em trong cấu trúc
đoạn thơ, khi thì tách đôi, khi thì hoà nhập làm một góp phần
diễn tả những cung bậc cảm xúc phong phú của một trái tim
khao khát yêu đương
- Hình thức thơ mới mẻ: cấu trúc khổ thơ, câu thơ 5 chữ với
nhịp thơ đều đặn; học tập và sáng tạo ca dao (Dẫu xuôi Dẫu
ngược ) vừa miêu tả sinh động hình ảnh những con sóng, vừa
làm nổi bật nỗi nhớ bất tận như những đợt sóng vỗ liên hồi vào
bờ và khao khát hướng về người yêu của người con gái đang
yêu
* Đánh giá: Đoạn thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ
nữ: yêu chân thành, đằm thắm nhưng không kém phần đắm say,
mãnh liệt, hướng tới sự thủy chung trọn vẹn Bằng cách đan xen
hình tượng Sóng-bờ, Em-anh, Xuân Quỳnh đã bộc bạch chân
thành khát vọng yêu thương của bản thân và của mọi người
d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề
đ Chính tả dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp,
ngữ nghĩa của tiếng Việt
0,5
Trang 4SỞ GD & ĐT BÌNH ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN Môn: Ngữ văn – Lớp 12
NĂM HỌC: 2017- 2018
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian phát đề)
I MỤC TIÊU KIỂM TRA
1 Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình Ngữ văn 12 của học sinh
2 Khảo sát, bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm trong chương trình Ngữ văn 12 theo ba nội dung cơ bản: Văn học, Tiếng Việt và Làm văn với mục đích đánh giá năng lực nhận biết, thông hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức tự luận
Cụ thể: Đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
- Nhớ và hiểu được kiến thức cơ bản về Văn học, Tiếng Việt
- Vận dụng kiến thức văn học, hiểu biết xã hội và kĩ năng làm văn để giải quyết một vấn
đề về văn học
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Tự luận.
- Làm bài tại lớp, thời gian: 90 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê các Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình Ngữ văn 12, học kì I.
- Chọn nội dung cần đánh giá
- Thực hiện các bước thiết lập ma trận và xác định khung ma trận
Mức độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
I Đọc
hiểu
Tổng
- Ngữ liệu
văn bản nhật
dụng/ nghệ
thuật
- Nhận biết các phương thức biểu đạt trong văn bản
-Hiểu được nội dung của một số câu văn trong văn bản
-Trình bày quan điểm của mình về một số câu trong văn bản
Trang 5Làm
văn
Câu 1:
Nghị luận
xã hội
- Khoảng
200 chữ
trình bày
suy nghĩ về
một vấn đề
đặt ra trong
phần đọc
hiểu
- Nhận diện
về vấn đề nghị luận
- Hiểu vấn
đề nghị luận
Viết đoạn văn
Câu 2:
Nghị luận
Văn học
Nghị luận
về một đoạn
thơ
- Nhận diện thể loại nghị luận
- Hiểu vấn
đề cần nghị luận và có cách triển khai luận điểm hợp
lí, chặt chẽ làm sáng tỏ vấn đề
Vận dụng những kiến thức về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ về đặc trưng thể loại; kết hợp các thao tác lập luận và phương
thức biểu đạt để viết bài văn
làm nổi bật cảm nhận riêng, sâu sắc của bản thân về đoạn thơ
Tổng
Tổng
……… Hết………