- Không nên bón phân với hàm lượng lớn trong 1 lần bón và sát gốc cây (cây ăn quả, cây công nghiệp…) vì sẽ gây cháy lá, héo rễ non và lông hút. - Không nên bón phân (NH 4 ) 2 SO 4 trê[r]
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
GV: NGUYỄN THỊ NGỌC
THẢO
Trang 2Niềm vui của những
người nông dân khi
mùa màng bội thu.
Những hình ảnh này nói lên
điều gì?
Vậy những người nông dân này đã làm gì để tăng năng
suất cây trồng?
Trang 4BÀI 10: PHÂN BÓN HÓA HỌC
Trang 5Thế nào là phân
bón hóa học?
Là những phân bón có chứa các nguyên tố
dinh dưỡng (P,N,K…), được bón cho cây
trồng nhằm nâng cao năng suất.
Vậy có những loại phân bón hóa học thông thường
nào?
Trang 6I Những nhu cầu của cây trồng:
BÀI 10: PHÂN BÓN HÓA HỌC
II Những phân bón hóa học thường dùng:
Trang 7II Những phân bón hóa học thường dùng:
Phân bón đơn có đặc điểm gì?
1 Phân bón đơn:
BÀI 10: PHÂN BÓN HÓA HỌC
- Là phân bón chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), Kali (K).
a.Phân đạm:
b.Phân lân:
c.Phân kali:
+ Photphat tự nhiên: Ca 3 (PO 4 ) 2 tan trong đất chua.
+ Supephotphat: Ca(H 2 PO 4 ) 2 tan trong nước.
Vd:
Urê CO(NH 2 ) 2 ; Amoni nitrat NH 4 NO 3 ; Amoni sunfat (NH 4 ) 2 SO 4
KCl, K 2 SO 4
Trang 8Cách sử dụng phân đạm:
+ Urê CO(NH 2 ) 2 : Bón đều không bón tập trung cây sẽ bị bội thực N, có thể trộn với mùn cưa, đất
để bón hoặc phun lên lá.
+ Amoni nitrat NH 4 NO 3 (đạm 2 lá): Bón thúc cho
lúa với lượng nhỏ, bón cho cây công nghiệp: bông, chè, cafe, mía
+ Amoni sunfat (NH 4 ) 2 SO 4 (đạm 1 lá): Bón thúc và chia làm nhiều lần.
Trang 9Trang giáo dục ý thức cộng đồng
Rau củ quả chứa nhiều phân đạm gây bệnh ung thư
Từ năm 1997, cơ quan chức năng đã ban hành các quy định và tiêu chuẩn về dư lượng nitrat cho phép trong rau củ quả Tuy nhiên gần đây, nhiều người vẫn đặt
câu hỏi: Dư lượng nitrat là gì? Dư lương nitrat ảnh
hưởng gì đến sức khỏe? Dư lượng nitrat trong rau củ quả đang được bày bán trên thị trường có được kiểm soát hay không? Kiểm soát như thế nào?
Nitrat tồn dư vượt ngưỡng cho phép trong thực vật,
nếu ăn liên tục sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình trao
đổi chất, ảnh hưởng đến gan, thận Tác hại của nitrat là ngấm lâu dài và có thể chuyển hoá thành nitrit, rồi kết hợp với một số chất là nguyên nhân gây ung thư Do vậy chỉ số dư lượng nitrat được quản lý chặt trong an toàn thực phẩm
Trang 10Như vậy:Nếu ta ăn những nông sản thừa đạm sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khõe Sau này, nếu trở thành các nhà nông nghiệp thì các em phải đề cao ý thức bảo vệ sức khõe cộng đồng bằng những việc làm sau:
-Trong sản xuất không bón phân vượt ngưỡng cho
phép
-Thực hiện tốt theo mô hình nông nghiệp sạch
-Khi bón phân phải có thời gian cách li đúng mới
được thu hoạch
-Tất cả nông sản đưa ra thị trường phải tuân thủ qui định an toàn thực phẩm của nhà nước
Đối với gia đình: Có ý thức thu hoạch rau , củ , quả
đúng thời gian cách li sau bón phân
Không vì lợi nhuận mà thu hoạch rau, củ, quả khi chưa đủ thời gian cách li bán ra thị trường
Trang 11BẢNG QUY ĐỊNH LƯỢNG DƯ NITRAT CHO PHÉP TRONG RAU
Trang 12Cách sử dụng phân lân:
+ Photphat tự nhiên Ca 3 (PO 4 ) 2 : bón cho vùng đất chua thích hợp với các loại cây ngô đậu.
+ Supephotphat Ca(H 2 PO 4 ) 2 : bón kết hợp với
đạm, có tác dụng tốt với khoai tây và cây họ
đậu.
Trang 13Cách sử dụng kali:
- Kali nên bón kết hợp với các loại phân khác.Kali có thể bón thúc bằng cách phun dung dịch lên lá vào các thời gian cây kết hoa, làm củ, tạo sợi
- Bón quá nhiều kali có thể gây tác động xấu lên rễ
cây, làm cây teo rễ Nếu bón quá thừa phân kali trong nhiều năm, có thể làm cho mất cân đối với natri, magiê Khi xảy ra trường hợp này cần bón bổ sung các nguyên tố vi lượng magiê, natri.
- Tác dụng tốt với : chè, mía, thuốc lá, dừa, chuối,
khoai, sắn, bông, đay, v.v
Trang 14II Những phân bón hóa học thường dùng:
Phân bón kép có đặc điểm gì?
2 Phân bón kép
Tiết 58 PHÂN BÓN HÓA HỌC
- Là phân bón có chứa hai hoặc ba nguyên tố
dinh dưỡng N, P, K.
Ví dụ: Phân NPK là hỗn hợp của NH4 NO 3 , (NH 4 ) 2 HPO 4 và KCl.
Trang 15Cách sử dụng phân NPK:
- Cung cấp đủ các dinh dưỡng chính (N, P2O5, K2O) để thúc đẩy cây trồng tăng trưởng trong thời điểm cần thiết như bón thúc cây ra hoa, đẻ nhánh, đậu quả, làm đòng
- Bón lượng vừa đủ thích hợp với từng loại cây và từng thời gian phát triển của cây.
- Hàm lượng hữu cơ bổ sung trong phân NPK ( từ 10%) giúp cân đối dinh dưỡng, tái tạo và bồi bổ đất đai.
Trang 165-II Những phân bón hóa học thường dùng:
Phân bón vi lượng
có đặc điểm gì?
3 Phân bón vi lượng:
Tiết 16 PHÂN BÓN HÓA HỌC
- Là phân bón: cung cấp một lượng ít các
nguyên tố Bo, kẽm, mangan….nhưng rất cần
thiết cho cây trồng.
Trang 17Cách sử dụng phân vi lượng:
- Dùng làm phân bón lá, tưới gốc cho các loại cây trồng, giúp tăng khả năng đậu trái, chống nứt trái, thối trái, tăng năng suất và chất lượng nông sản, mầu sắc, mẫu mã sản phẩm đẹp hơn
- Các vi lượng cần thiết giúp cây đủ các yếu
tố dinh dưỡng, tạo diệp lục, phát triển màng
tế bào, hạn chế thối ngọn rụng quả non, vàng lá, nấm lá
Trang 18Chúng ta cần có những lưu ý gì
khi sử dụngPhân bón hóa học?
Một số mẹo vặt khi sử dụng sử dụng phân bón hóa học
- Không nên bón phân vào lúc trời nắng nóng, hoặc có mưa hoặc dự báo có mưa vì phân dễ bay hơi hoặc dễ bị rửa trôi
- Không nên bón phân với hàm lượng lớn trong 1 lần bón
và sát gốc cây (cây ăn quả, cây công nghiệp…) vì sẽ gây
cháy lá, héo rễ non và lông hút.
- Không nên bón phân (NH 4 ) 2 SO 4 trên đất chua vì nó sẽ
làm tăng độ chua của đất.
- Nên bón lót phân lân hết định lượng trước khi gieo, trồng
vì phân lân thường lâu tan, tồn tại lâu trong đất.
- Nên đọc kỉ các hướng dẫn sử dụng phân bón trước khi
dùng hoặc hỏi các chuyên gia kĩ thuật nông nghiệp.
Trang 19MỘT SỐ HÌNH ẢNH SỬ DỤNG PHÂN BÓN BỪA BÃI
GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Trang 22Phân bón đơn Phân bón kép Phân vi lượng
PHÂN BÓN HÓA HỌC
Chứa 2 hoặc 3 ngtố N,P,K
- Trộn hỗn hợp phân bón đơn với nhau theo tỉ
lệ thích hợp với từng loại cây trồng
- Tổng hợp trực tiếp bằng PP hóa học.
- Cây cần
lượng nhỏ nhưng rất cần thiết cho cây
Trang 24(NH 4 ) 2 HPO 4 KNO 3
Sắp xếp các phân bón sau cho đúng với nhóm phân bón đơn và phân bón kép:
NH 4 Cl
NH 4 NO 3 (NH 4 ) 2 SO 4
Trang 25* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 1,2, 3,4/99,100 SGK
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài: Mối quan hệ giữa các loại HCVC
+ Học sinh học thuộc tính chất hoá học của oxit,
axit, bazơ và muối
+ Học sinh làm bài tập trang 2,4/107 SGK
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC