1. Trang chủ
  2. » Toán

Tuan 25 Ngheviet Be nhin bien

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 172,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Mục tiêu: Giúp HS nắm được nội dung chính của bài chính tả và luyện viết các chữ khó trong bài.. + Cả lớp viết bảng con..[r]

Trang 1

TUẦN 25

Thứ năm, ngày 10 tháng 3 năm 2016

Chính tả

Bé nhìn biển - Phân biệt tr/ch

I Mục tiêu

* Kiến thức:

- Giúp học sinh viết đúng 3 khổ thơ đầu trong bài Bé nhìn biển

- Củng cố quy tắc chính tả và làm đúng các bài tập phân biệt: tr/ch; dấu hỏi/ dấu ngã

* Kĩ năng: Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng viết đúng chính tả; kĩ năng phát hiện ra lỗi

và sửa lỗi chính tả

* Thái độ: Giúp học sinh rèn luyện tính cẩn thận, sạch sẽ; hình thành và phát triển

ngôn ngữ nói để giao tiếp trong học tập và đời sống

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: SGK, SGV, bảng phụ…

2 Học sinh: Bảng con, SGK, vở chính tả

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động 1: Khởi động

*Mục tiêu: HS viết lại các từ khó của bài chính tả

trước (Sơn Tinh, Thủy Tinh)

- Cho học sinh viết bảng con các từ: tuyệt trần, kén,

cầu hôn

- Cho HS nhận xét

-GV nhận xét bài của HS – nhận xét chung

Giới thiệu bài: Hôm trước chúng ta vừa học bài

tập đọc “Bé nhìn biển” Hôm nay, để ghi nhớ được

nội dung đoạn viết và viết đúng chính tả, chúng ta

sẽ nghe và viết 3 khổ thơ đầu bài “Bé nhìn biển” và

tiếp tục làm bài tập chính tả về âm tr/ch; dấu hỏi /

dấu ngã

- GV ghi tựa bài

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe - viết 3 khổ thơ

đầu

* Mục tiêu: Giúp HS nắm được nội dung chính của

bài chính tả và luyện viết các chữ khó trong bài

- GV đọc toàn bài viết, sau đó gọi 2 HS đọc lại bài

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

+ Bé thấy biển như thế nào?

- Hướng dẫn HS nhận xét:

+ 1 HS viết bảng

+ Cả lớp viết bảng con

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

+ Biển rất to lớn; có những hành động giống như 1 con người

Trang 2

+ Bài chính tả có mấy khổ thơ?

+ Mỗi khổ thơ có mấy dòng?

+ Mỗi dòng có mấy chữ?

+ Trong 3 khổ thơ có chữ nào viết hoa? Vì sao

phải viết hoa?

- GV chia nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

đôi và tìm các chữ khó viết, dễ lẫn

- Yêu cầu 1 vài HS nêu từ khó

- GV ghi bảng, hướng dẫn giải nghĩa, phân tích, so

sánh, các chữ khó:

+ Nghỉ: so sánh với nghĩ

+ giằng: kéo qua kéo lại Yêu cầu HS đặt câu với

từ giằng

+ giơ: đưa lên cao Y/cầu HS tìm từ có tiếng giơ

- Cho HS viết bảng con các chữ khó

- GV nhận xét

3 Hoạt động 3: Viết bài

* Mục tiêu: Giúp HS biết cách trình bày bài chính tả

vào vở

- GV đọc lại và hướng dẫn HS cách trình bày bài

+ Hỏi học sinh nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô

nào trong vở?

- Giáo viên đọc bài chính tả cho học sinh viết (Nhắc

nhở tư thế ngồi viết chính tả)

- GV hướng dẫn HS soát lỗi, sửa lỗi:

+ GV đọc lại 1 lần cho HS dò bài

+ Cho HS đổi vở dò bài cho nhau – GV kiểm tra 1

số vở

+ Hỏi HS viết nhầm lẫn với âm, vần nào Ai viết

nhầm 1 lỗi, 2 lỗi, 3 lỗi trở lên

4 Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bài tập

* Mục tiêu: Giúp học sinh biết tìm tên các loài cá;

tìm các tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr

Bài tập 2: Tìm tên các loại cá:

a) Bắt đầu bằng ch

b) Bắt đầu bằng tr

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Cho cả lớp chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” GV chia

lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm có 5 học sinh, lên

+ Có 3 khổ thơ

+ Có 4 dòng

+ Có 4 chữ

+ Những chữ viết hoa là: Nghỉ,

Bé, Tưởng, Mà, Như, Chỉ, Bãi, Chơi, Phì, Biển, Còng, Định Phải

viết hoa vì đây là những chữ đầu câu

- HS thảo luận nhóm đôi

- Viết vào bảng con

- HS nghe đọc và viết bài vào vở

- HS dò bài

- Đổi vở dò bài cho bạn

- HS lắng nghe

- Đọc yêu cầu của bài

- Mỗi nhóm cử 5 đại diện lên chơi trò chơi

Trang 3

bảng thi đua với nhau Nhóm A sẽ tìm tên các loại

cá bắt đầu bằng “ch”, nhóm B sẽ tìm tên các loại cá

bắt đầu bằng “tr” Nhóm nào tìm được các từ nhanh

và chính xác nhất sẽ là đội chiến thắng

- Cho HS nhận xét – đọc các từ vừa tìm được

- GV nhận xét và tuyên dương đội thắng

Bài tập 3: Tìm các tiếng:

a) Bắt đầu bằng ch/tr, có nghĩa như sau:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cho thời gian 2 phút để HS suy nghĩ làm bài

- Lần lượt đưa ra các câu hỏi cho HS cả lớp giơ tay

trả lời:

+ Em trai của bố thì gọi là gì?

+ Nơi em đến học hằng ngày gọi là gì?

+ Bộ phận cơ thể dùng để đi được gọi là gì?

- Cho HS nhận xét và đọc lại các từ vừa tìm được:

Chú, trường, chân

- GV nhận xét

5 Hoạt động 5: Kết thúc

- Nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà làm bài tập chính tả, chuẩn bị

cho bài sau

-HS nhận xét, đọc

- Đọc yêu cầu của bài

+ Chú

+ Trường

+ Chân

- HS nhận xét và đọc lại

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 05/03/2021, 09:07

w