1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bai giang GDCD9 cuc net

80 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 146,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết phân biệt hôn nhân hợp pháp và bÊt hợp pháp, biết cách ứng xử trong những trường hợp liên quan đến quyền và nghĩa vụ về hôn nhân của bản thân, không vi phạm quy định của pháp l[r]

Trang 1

tTuần 1

NS:

NG:

Tiết 1 - Bài 1

CHÍ CÔNG VÔ TƯ

I Mục tiêu bµi giảng:

Giúp học sinh hiểu thế nào là chí công vô tư, những biểu hiện của phẩm chất chí công

vô tư Vì sao cần phải chí công vô tư

Biết phân biệt các hành vi thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày Biết

tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người có phẩm chất chí công vôtư

Biết quý trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công vô tư, phê phán, phảnđối những hành vi thể hiện tính tù tư, tự lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công việc

II Phương tiện thực hiện:

Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, mẩu chuyện, câu nói của các danh nhân nói

về chí công vô tư

Trò: Giấy khổ lớn, bút dạ, chuẩn bị bài

III Cách thức tiến hành:

Kể chuyện, phân tích, thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2

Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

3 Giảng bài mới:

- Yêu cầu học sinh đọc 2 mẩu

chuyện trong sách giáo khoa

Câu hỏi b

- Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của chủ tịch

là tấm gương sáng tuyệt vời đã dành chọn cả đờimình cho dân tộc Chính vì vậy bác đã nhậnđược chonj vẹn tình cảm của nhân dan: sự tinyêu, lòng kính trọng, sự khâm phục lòng tự hào,

và sự gắn bó vô cùng gần gũi, thân thiết

Nhóm 3:

Câu hỏi c

- Những việc làm của Tô Hiến Thành và ChủTịch Hồ Chí Minh đều là biểu hiện của phẩmchất chí công vô tư  đem lại lợi ích cho tập thể

và cộng đồng xã hội góp phần làm cho đất nướcgiàu mạnh, nhân dân được hạnh phúc ấm no

- Học sinh trình bày đáp án

- Nhận xet - bổ xung

Giáo viên phân tích:

Trang 2

Cỏc em thấy chớ cụng vụ tư khụng chỉ thể hiện qua lời núi, mà cũn được thể hiệnbằng việc làm và hành động cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở mọi nơi, mọi lỳc Vỡvậy muốn rốn luyện phẩm chất đạo đức này ta cần phải cú nhận thức đỳng, phõn biệt và

cú thỏi độ thể hiện rừ ràng đối với những hành vi thể hiện chớ cụng vụ tư hay khụng chớcụng vụ tư

Yờu cầu học sinh liờn hệ thực tế

- Lấy vớ dụ thể hiện chớ cụng vụ tư

trong cuộc sống?

- Cố gắng phấn đấu vươn lờn bằng tài năng, trớlực của mỡnh

- Luụn giải quyết cụng bằng khụng thiờn vị

- Lấy vớ dụ trỏi với chớ cụng vụ tư

trong cuộc sống?

- Núi thỡ thể hiện chớ cụng vụ tư nhưng hànhđộng thỡ ớch kỉ, tham lam, đặt lợi ớch cỏ nhõnlờn trờn

- Giải quyết cụng việc theo sự yờu ghột cỏnhõn…

- Qua những hiểu biết trờn em hiểu

như thế nào là chớ cụng vụ tư?

- Chớ cụng vụ tư cú ý nghĩa như thế

nào trong cuộc sống?

2 í nghĩa :

Chớ cụng vụ tư đem lại lợi ớch cho tập thể vàcộng đồng, gúp phần cho đất nước giàu mạnh,xõy dựng cuộc sống cụng bằng, văn minh

- Nờu cỏch rốn luyện phẩm chất chớ

cụng vụ tư?

3 Cỏch rốn luyện:

Luụn ủng hộ, quý trọng người chớ cụng vụ

tư, phờ phỏn người vụ lợi khụng cụng bằngtrong giải quyết cụng việc

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1

- Bài tập 2

III Bài tập:

- Hành vi chớ cụng vụ tư: d, c

- Hành vi khụng chớ cụng vụ tư: a, b, c, d

- Giỏo viờn hệ thống nội dung bài học

- Tỡm những hiểu biết chớ cụng vụ tư trong cuộc sống

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, chuẩn bị bài 2

Trang 3

I Mục tiêu bài giảng:

Học sinh hiểu thế nào là tự chủ, ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân

và xã hội, sự cần thiết phải rèn luyện để trở thành người có tính tự chủ

Nhận xét được nhưng biểu hiện mang tính tự chủ biết đánh giá bản thân và ngườikhác về tính tự chủ

Tôn trọng những người biết tự chủ, có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệvới mọi người và trong những công việc của bản thân

II Phương tiện thực hiện:

Thầy: sách giáo khoa, sách giáo viên, những tấm gương về tự chủ

Trò: học bài chuẩn bị bài mới

III Cách thức tiến hành:

Đàm thoại, thảo luận, trắc nghiệm, nêu vấn đề

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

9A

9B

9C

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là chí công vô tư? Cách rèn luyện phÈm chÊt chí công vô tư?

Câu hỏi d

- Bình tĩnh tự tin trong mọi tình huống, suy nghĩtrước khi hành động

Trang 4

- Lấy ví dụ những hành vi mang

tính tự chủ trong cuộc sống ?

- Nói năng đúng mực, tự tin quyết định mọi việc

có sự suy nghĩ, không sa ngã trước những cám

dỗ lôi kéo tầm thường trong cuộc sống

- Em hiểu tự chủ là gì II Nội dung bài học:

1 Khái niệm :

Tự chủ làm chủ bản thân,làm chủ nhữngsuy nghĩ trước khi hành động Tình cảm vàhành vi của mình, luôn bình tĩnh tự tin và biếtđiều chỉnh hành vi của mình

- Tính tự chủ có ý nghĩa như thế nào

trong cuộc sống

2 Ý nghĩa

- Tự chủ giúp ta đứng vững trước những khókhăn và thử thách cám dỗ

- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm

Trang 5

I Mục tiờu bài giảng:

- Học sinh hiểu thế nào là dõn chủ, biểu hiện củ dõn chủ kỉ luật trong nhàtrường và đời sống xó hội, tự giỏc thực hiện những yờu cầu phỏt huy dõn chủ, kỉ luật là

cơ hội, điều kiện để phỏt triển nhõn cỏch gúp phần xõy dựng xó hội cụng bằng, dõn chủ,văn minh

- Biết giao tiếp, ứng xử phỏt huy vai trũ của cụng dõn, thực hiện tốt dõn chủ, kỉluật, biểu đạt quyền và nghĩa vụ đỳng lỳc, đỳng chỗ, gúp ý với bạn bố và mọi ngườixung quanh, biết phõn tớch đỏnh giỏ tỡnh huống trong cuộc sống đỏnh giỏ bản thõn, xõydựng kế hoạch rốn luyện

- Cú ý thức tự giỏc rốn luyện tớnh kỉ luật ủng hộ những việc tốt, người thựchiện tốt dõn chủ, kỉ luật, gúp ý, phờ phỏn những hành vi vi phạm dõn chủ, kỉ luật

II Phương tiện thực hiện:

- Thầy:Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, su tầm sự kiện, tỡnh huống dõn chủ, kỉ luật

- Trũ: Học bài, chuẩn bị bài mới

III Cỏch thức tiến hành.

Thảo luận nhúm, tập thể, giải quyết tỡnh huống, nêu vấn đề

IV Tiến trỡnh bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tự chủ là gỡ? í nghĩa của tự chủ trong cuộc sống?

- Đọc hai cõu ca dao núi về tự chủ

3 Giảng bài mới:

- Yờu cầu học sinh đọc truyện 1, 2

- Yờu cầu học sinh chia nhúm thảo

luận

I Đặt vấn đề:

Nhúm 1

Cõu hỏi a

- Dõn chủ: Họp bàn xõy dựng kế hoạch lớp

+ Lớp sụi nổi thảo luận + Đề xuất chỉ tiờu biện phỏp + Tình nguyện tham gia văn hoỏ + Đề nghị ý kiến riờng

- Khụng dõn chủ:

+ Phổ biến yờu cầu của cụng ty

Trang 6

+ Công nhân kiến nghị - khụng được chấpnhận

Nhúm 2

Cõu hỏi b

- Giỏo viờn triệu tập lớp phổ biến nhiệm vụ nămhọc, nờu trỏch nhiệm vị trớ của học sinh, đề nghịbàn xõy dựng kế hoạch hoạt động

- Mọi người đều hăng hỏi tham gia xõy dựng kếhoạch theo gợi ý của thầy giỏo

Nhúm 3

Cõu hỏi c

- Mọi khú khăn được khắc phục, kế hoạch đượcthực hiện trọn vẹn đạt tập thể xuất sắc toàn diện,phỏt huy dõn chủ tốt, cú tớnh kỷ luật cao

Nhúm 4

Cõu hỏi d

- Cụng nhõn sức khoẻ giỏm sỳt  bỏ việc,kiếnnghị khụng được chấp nhận kết quả là sản xuấtgiảm sỳt, cụng ty thua lỗ nặng nề vỡ sự độc đoỏncủa giỏm đốc, giờ làm căng thẳng, bảo hộ laođộng không cú, lương thấp

Kết luận - Thầy giỏo và tập thể lớp 9A đó phỏt huy được

tớnh dõn chủ, kỉ luật, trong việc bàn xõy dựng kếhoạch lớp  thành cụng

- ễng giỏm đốc cụng ty ở cõu truyện hai khụngphỏt huy tớnh dõn chủ, kỉ luật nờn cụng ty thua lỗnặng nề

- Lấy vớ dụ những biểu hiện mang

tớnh dõn chủ, kỉ luật trong cuộc

- Lấy vớ dụ những biểu hiện thiếu

tớnh dõn chủ, kỉ luật trong cuộc

- Em hiểu thế nào là dõn chủ?

II Nội dung bài học :

1 khỏi niệm: Dõn chủ là mọi người được làm

chủ cụng việc của tập thể và xó hội cựng thamgia bàn bạc gúp phần giỏm sỏt cụng việc chung

- Em hiểu thế nào là kỷ luật? - Kỉ luật là tuõn theo những quy định chung của

cộng đồng hoặc một tổ chức xó hội thống nhấthành động để đạt được chất lượng, hiệu quả cao

Trang 7

- Nêu mối quan hệ giữa dân chủ và

kỉ luật?

Mối quan hệ: dân chủ là phát huy sự đóng gópcủa mình vào công việc chung, kỉ luật là điềukiện đảm bảo cho dân chủ thực hiện có hiệu quả

- Nêu ý nghĩa của dân chủ, kỉ luật

trong cuộc sống?

2 ý nghĩa : dân chủ, kỉ luật tạo sự thống nhất cao

về nhận thức, ý nghĩ, hành động, tạo cơ héi pháttriển, xây dựng quan hệ xã hội, nâng cao hiệuquả, chất lượng lao động

- Nêu cách rèn luyện tính dân chủ,

- Thiếu dân chủ: b, thiếu kỉ luật đ

- ThiÕu dân chủ - kỉ luật b, đ

- Hướng dẫn học sinh giải bài tập

4

Để thực hiệ tốt dân chủ - kỉ luật

trong nhà trưêng học sinh cần phải

Trang 8

I Mục tiêu bài giảng:

- Hiểu giá trị của hoà bình và hậu quả tai hại của chiến tranh, từ đó thấy đượctrách nhiệm bảo vệ hoà bình chống chiến tranh của toàn nhân loại

- Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình chống chiến tranh do lớp, trường,địa phương tổ chức Biết cư xử với bạn bè và mọi người xung quanh một cách hoà nhã,thân thiện

- Giáo dục thái độ yêu hoà b×nh, ghét chiến tranh

II Phương tiện thực hiện:

- Thầy: giáo án, sách giáo khoa, sưu tầm thơ ca, chuyện về chiến tranh, hoà bình

- Trò: học bài, chuẩn bị bài mới

III Cách thức tiến hành:

Thảo luận nhóm liên hệ thực tế, xây dựng đề án, giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

9A

9B

9C

2 Kiểm tra bài cũ:

D©n chñ lµ g× ? kû luËt lµ g×? mèi quan hÖ gi÷a d©n chñ vµ kû luËt?

- Hoà bình là hạnh phúc, là khát vọng của loàingười Vì vậy ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hoàbình là trách nhiệm của tất cả quốc gia các dântộc và của toàn nhân loại

Nhón 2.4

Chúng ta phải làm gì để

bảo vệ hoà bình ngăn ngừa chiến

Chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tôntrọng, thân thiện giữa con người với con người,xây dựng mối quan hệ hiểu biết, bình đẳng, hữu

Trang 9

tranh? nghị, hợp tác giữa các dân tộc quốc gia trên thế

Em hiểu hòa bình là gì? II Nội dung bài học :

1.Kha Ý niÖm:

Hoà bình là tình trạng không có chiến tranhhay xung đột vũ trang, là mối quan hệ hiểu biết,tôn trọng, bình đẳng, hợp tác của dân tộc, nhânloại

Thế nào là bảo vệ hoà bình? 2 B¶o vÖ hoµ b×nh:

Ý thức bảo vệ hoà bình cần có ở tất cả cácquốc gia, dân tộc và toàn nhân loại, phải đượcthể hiện ở mọi nơi, mọi lúc trong mối quan hệgiữa người với người trong xã hội

Mỗi người cần phải làm gì để bảo

vệ hoà bình?

3 Tr¸ch nhiÖm cña c«ng d©n:

Xây dựng mối quan hệ, tôn trọng, bình đẳng,thân thiện giữa con người với con người, thiếtlập quan hệ hiểu biết hữu nghị, hợp tác giữa cácdân tộc và quốc gia trên thế giới

Yêu cầu học sinh lµm bài tập 2 III Bài tập:

Trang 10

I Mục tiờu bài giảng:

- Học sinh hiểu thế nào là tỡnh hữu nghị giưa cỏc dõn tộc và ý nghĩa của tỡnh hữunghị giữa cỏc dõn tộc Biết cỏch thể hiện tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc bằng hành vi,việc làm cụ thể

- Biết thể hiện tỡnh đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi và nhõn dõn cỏc nước khỏctrong cuộc sống hàng ngày

- Ủng hộ chớnh sỏch hoà bỡnh, hữu nghị của Đảng và nhà nước ta

II Phương tiện thực hiện:

- Thầy: Sỏch giỏo khoa, Sỏch giỏo viờn, giỏo ỏn, tư liệu về tỡnh đoàn kết hữu nghịgiữa nước ta và cỏc nước trờn thế giới

- Trũ: học bài, chuẩn bị bài mới

III Cỏch thức tiến hành:

Thảo luận nhúm, thuyết trỡnh, giảng giải, liờn hệ thực tế

IV.Tiến trỡnh bài giảng:

- Bảo vệ hoà bình là gìn giữ cuộc sống xã hội bình yên; dùng thơng lợng, đàmphán để giảI quyết mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo và quốcgia; không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang, xây dựng mối quan hệbình đẳng giữa con ngời với con ngời, thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị, hợptác giữa các quốc gia, dân tộc trên thế giới

3 Giảng bài mới:

Yờu cầu học sinh đọc phần đvđ và I Đặt vấn đề:

Trang 11

chia nhúm thảo luận.

chớnh sỏch đối ngoại của Đảng và

nhà nước ta về mối quan hệ của

nhõn dõn ta với nhõn dõn cỏc nước

khỏc trờn thế giới

- Đảng và nhà nước ta thực hiện chớnh sỏch đốingoại hoà bình, hữu nghị với cỏc dõn tộc, cỏcquốc gia khỏc nhằm làm cho thế giới hiểu rừ vềđất nước, con người Việt Nam, tranh thủ sựđồng tỡnh ủng hộ và hợp tỏc ngày càng rộng rói

Nhúm 3: Quan hệ hữu nghị giữa cỏc

dõn tộc cú ý nghĩa như thế nào đối

với sự phỏt triển của mỗi nước và

toàn nhõn loại?

- Nú tạo cơ hội và điều kiện để cỏc nước phỏttriển về nhiều mặt như: kinh tế, văn hoỏ, y tế,khoa học, kĩ thuật… hiểu biết lẫn nhau, trỏnhgõy mõu thuẫn, căng thẳng  gõy chiến tranh.Nhúm 4: Chỳng ta cần phải làm gỡ

để thể hiện tỡnh hữu nghị với bạn bố

của mỡnh và người nước ngoài trong

- Hóy cho một vài vớ dụ hoạt động

thể hiện sự hợp tỏc hữu nghị của

Việt Nam với cỏc nước trờn thế

giới?

Vớ dụ: Việt Nam - Lào

Việt Nam - Cu BaViệt Nam - Nhật BảnViệt Nam - Đài LoanViệt Nam - Hàn QuốcViệt Nam - SingaPo

- Yờu cầu học sinh đọc nội dung bài

học trong sỏch giỏo khoa

- Túm tắt nội dung bài học

- Nờu thắc mắc nếu cú

II Nội dung bài học:

- Túm tắt nội dung bài học

- Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và điều kiện để các nớc, các dân tộc cùng hợp tác phát triển về nhiều mặt: KT,VH,GD,YT,KH-KT…

- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 1

- Nờu một số việc làm thể hiện tỡnh

hữu nghị?

III Bài tập:

- Ủng hộ bóo lụt bằng tỡnh cảm và vật chất

- Viết thư kết bạn trong nước và nước ngoài

- Luụn tỏ ra lịch sự với người nước ngoài

- Hướng dẫn giải bài tập 2

Yờu cầu học sinh trả lời và phõn

tớch vỡ sao?

- Tỡnh huống a: giải thớch để bạn đú hiểu rằng

đú là hành động khụng nờn làm dự là đối vớingười trong nước hay nước ngoài, khuyờn bạnhóy rỳt kinh nghiệm để lần sau có xử xự lịch sự

Trang 12

văn hoá hơn.

- Tình huống b: Em ủng hộ hoạt động đó và nếu

có thể sẽ nói lên những suy nghĩ của mình đểbạn bè nước ngoài hiểu về đất nước, con ngườiViệt Nam hơn

Trang 13

NG:

I Mục tiêu bài giảng:

- Học sinh hiểu thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợptác Chủ chương của nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác Trách nhiệmcủa học sinh trong việc rèn luyện tính hợp tác

- Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung

- Ủng hộ chính sách hợp tác hoà bình, hữu nghị của đảng và nhà nước ta

II Phương tiện thực hiện:

- Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, liên hệ thực tế

- Trò: học bài, chuẩn bị bài mới

III Cách thức tiến hành:

Thảo luận nhóm, thuyết trình, vấn đáp, liên hệ thực tế

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tại sao phải xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc?

Xây dựng tình hữu nghị giữa các nước nhằm mục đích gì?

Yêu cầu học sinh đọc thông tin và

quả cần dựa trên nguyên tắc nào?

Nguyên tắc: tôn trọng độc lập, chủ quyền vàtoàn vẹn lãnh thổ của nhau, không dùng vũ lực,bình đẳng và cùng có lợi, giải quyết bất côngbằng thương lượng hoà bình

Các nhóm trình bày, đáp án, nhận

xét chéo

- Giáo viên chốt lại khái niệm hợp

Vd: Cầu Thăng Long (ViÖt Nam – Liên Xô),Nhà máy thuỷ điện hoà bình (ViÖt Nam– LiênXô), hợp tác sản xuất kinh doanh ô tô – xe máy( Việt Nam – Nhật Bản )…

Trang 14

tác và lợi ích của sự hợp tác đặc biệt

trong vấn đề mang tính toàn cầu

- Hãy nêu một vài ví dụ thực tế về

thành quả của sự hợp tác mà em

biết?

- Tìm biểu hiện tinh thần hợp tác

trong cuộc sống hàng ngày?

- Tham gia hoạt động có ích cho xã hội: bảo vệmôi trường, vệ sinh đường phố, tình nguyệntham gia tổ chức tuyên truyền tháng ATGT…

- Hợp tác để hoµn thành công việc chung

Yêu cầu học sinh đọc phần nội dung

bài học, sách giáo khoa và thắc mắc

nếu có

Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung

II Nội dung bài học:

- Híng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp 1

- Hướng dẫn học sinh liên hệ thực tế

để làm bài tập 2 trong sách giáo

Trang 15

NG: TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC

I Mục tiêu bài giảng:

- Học sinh hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền thốngtiêu biểu của dân tộc Việt Nam, ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kếthừa, phát huy truyền thống dân tộc Bổn phận của công dân - học sinh đối với vấn đềnày

- Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc, với phong tục tập quán, thóiquen lạc hậu cần xoá bỏ, có kĩ năng phân tích đánh gía những quan niệm, thái độ, cáchứng sử khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống Tích cực học tập và tham giacác hoạt động tuyên truyền, bảo vệ truyền thống dân tộc

- Có thái độ tôn trọng bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc BiÕt phêphán nh÷ng thái độ và việc làm thiếu tôn trọng, phủ định hoặc xa rời truyền thống dântộc

II Phương tiện thực hiện:

+ Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, tình huống, trường hợp có liênquan đến chủ đề

+ Trò: học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận

III Cách thức tiến hành:

Thảo luận nhóm, tập thể, phân tích tình huống, liên hệ thực tế

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

9A

9B

9C

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hợp tác là gì? Ý nghĩa của hợp tác quốc tế

- Chính sách hợp tác phát triển của nước ta theo nguyên tắc nào? Trách nhiệm củahọc sinh trong vấn đề này

3 Giảng bài mới:

- Yêu cầu học sinh đọc phần đvđ

- Học sinh chia nhóm thảo luận

những vấn đề sau:

I Đặt vấn đề:

Nhóm 1:

Truyền thống yêu nước

của dân tộc ta thể hiện như thế nào

qua lời của Bác Hồ?

- Truyền thống yêu nước nồng nàn nó được thểhiện ở nhiều lĩnh vực như chịu đói để tiêu diệtgiặc, nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, xung phong vậntải, yêu bộ đội như con đẻ của mình, thi đuatăng gia sản xuất, điền chủ quyên góp ruộng đấtcho chính phủ…

Trang 16

Nhóm 2:

Em có nhận xét gì về cách

cư sử của học trò cụ Chu Văn An

đối với thầy giáo cũ? cách cư sử đó

thể hiện truyền thống gì của dân tộc

ta?

- Các trò luôn tôn trọng, quý mến và luôn trântrọng lời thầy dạy bảo, cách cư sử đó thể hiệntruyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

? Theo em truyền thống tốt đẹp của

dân tộc gồm những gì?

II Nội dung bài học :

- Là những gía trị tinh thần (những tư tưởng,đức tính, lối sống, cách ứng xử đẹp…) hìnhthành trong lịch sử lâu dài của dân tộc

- Yêu nước, bất khuất chống giặc ngoại xâm,đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù lao động, hiếu học,tôn sư trọng đạo, hiếu thảo, tập quán tốt đẹp,nghệ thuật tuồng, chèo, dân ca…

- Cho học sinh thảo luận lớp

- Yêu cầu học sinh trình bày 1 số

làn điệu dân ca của quê hương đất

- Học bài, chuẩn bị phần còn lại

- Tìm hiểu những truyền thống của quê hương

- Nghiên cứu và làm theo những truyền thống tốt đẹp của quê hương đấtnước

Trang 17

NG: TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC

I Mục tiêu bài giảng:

- Học sinh hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền thốngtiêu biểu của dân tộc Việt Nam, ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kếthừa, phát huy truyền thống dân tộc Bổn phận của công dân - học sinh đối với vấn đềnày

- Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc, với phong tục tập quán, thóiquen lạc hậu cần xoá bỏ, có kĩ năng phân tích đánh gía những quan niệm, thái độ, cáchứng sử khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống Tích cực học tập và tham giacác hoạt động tuyên truyền, bảo vệ truyền thống dân tộc

- Có thái độ tôn trọng bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc BiÕt phêphán với nh÷ng thái độ và việc làm thiếu tôn trọng, phủ định hoặc xa rời truyền thốngdân tộc

II Phương tiện thực hiện:

+ Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, tình huống, trường hợp có liênquan đến chủ đề

+ Trò: học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận

III Cách thức tiến hành:

Thảo luận nhóm, tập thể, phân tích tình huống, liên hệ thực tế

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

9A

9B

9C

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hợp tác là gì? Ý nghĩa của hợp tác quốc tế

- Chính sách hợp tác phát triển của nước ta theo nguyên tắc nào? Trách nhiệmcủa học sinh trong vấn đề này

3 Giảng bài mới:

- Theo em truyền thống tốt đẹp của

dân tộc gồm những gì?

II Nội dung bài học

- Là những gía trị tinh thần (những tư tưởng,đức tính, lối sống, cách ứng xử đẹp…) hìnhthành trong lịch sử lâu dài của dân tộc

- Bên cạnh đó còn có những truyền + Ma chay, cưới hỏi ăn linh đình

Trang 18

- Hướng dẫn học sinh giải bài số 5 + Em không đồng ý với An vì thực tế dân tộc,

Việt Nam của chúng ta có rất nhiều truyềnthống tốt đẹp cần giữ gìn và phát huy Em sÏgiải thích cho bạn hiểu nhận định đó của bạn làkhông đúng vì bên cạnh truyền thống đánh giặcthì dân tộc ta còn rất nhiều truyền thống khácnữa mà chúng ta đã kể ở phần trên

Bài tập 2

Hãy kể và giới thiệu với bạn bè 1

vài truyền thống ở quê em?

- Biết ơn, đền ơn đáp nghĩa, tôn sư trọng đạo,hiếu thảo nhân nghĩa…

Trang 19

NG:

I Mục tiờu kiểm tra:

- Kiểm tra đỏnh giỏ nhận thức của học sinh qua cỏc bài đó học từ đầu năm

- Rốn cho học sinh kỹ năng hệ thống hoỏ kiến thức một cỏch khoa học, cỏch học

cú hiệu quả nhận thức, trỏnh học thuộc lũng mỏy múc

- Giỏo dục học sinh tớnh trung thực khi làm bài

II Phương tiện thự c hiện:

+ Thầy: giỏo ỏn, đề kiểm tra, đỏp ỏn

+ Trũ: học bài, giấy kiểm tra

III Cỏch thức tiến hành: Kiểm tra viết

IV Tiến trỡnh bài giảng:

Dựng vũ lực để giải quyết cỏc mõu thuẫn cỏ nhõn

Biết lắng nghe ý kiến người khỏc

Bắt mọi người phải phục tựng ý kiến của mỡnh

Phõn biệt đối sử giữa cỏc dõn tộc, cỏc màu da

Cõu 2:

Hóy kết nối 1 ụ ở bờn trỏi với 1 ụ ở bờn phải sao cho đỳng

a Là lớp trưởng nhưng Quân

khụng bỏ qua kiểm điểm cho những

bạn chơi thân với mỡnh

1 Tự chủ

b AnhTân biết tự kiềm chế bản

thõn khụng theo lời rủ rờ chớch hỳt

ma tuý của một số người nghiện

2 Yờu hoà bỡnh

c Trong cỏc giờ sinh hoạt lớp

Nam thường xung phong phỏt biểu,

gúp ý kiến vào kế hoạch hoạt động

của lớp

3 Chớ cụng vụ tư

d Bạn Hà luụn luụn tụn trọng bạn

bố, lắng nghe và đối sử thõn thiện với

mọi người

4 Dõn chủ và kỉ luật

Trang 20

Cõu 3:Cú ý kiến cho rằng người cú tớnh tự chủ phải là người luụn luụn hành động theo ý

mỡnh, khụng cần quan tõm đến hoàn cảnh và mọi người xung quanh, em cú tỏn thành ýkiến đú khụng? Vì sao?

Cõu 2: 2 điểm

Mỗi kết nối đỳng được 0,5đ

Kết nối như sau: a-3, b-1, c-4, d-2,

Dõn chủ phải đi đụi với kỉ luật vỡ:

- Nếu chỉ cú dõn chủ thỡ mọi nề nếp và sự thống nhất trong tập thể khụng đượcđảm bảo, dễ dẫn đến tỡnh trạng người này xõm phạm quyền, lợi ớch của người kia

- Nếu chỉ cú kỉ luật thỡ sẽ khụng phỏt huy được khả năng đúng gúp của mọi người,khụng tạo được những cơ hội cho sự phỏt triển của con người và xó hội

Cõu 2: 3 điểm

- Truyền thống là những giỏ trị tinh thần (những đức tớnh, tập quỏn, tư tưởng, lốisống và cỏch ứng sử tốt đẹp) Hỡnh thành trong quỏ trỡnh lịch sử lõu dài của một cộngđồng, dõn tộc được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khỏc

- Kể tờn ba truyền thống : yờu nước, nhõn nghĩa, tôn s trọng đạo

4 Củng cố bài:

- Giỏo viờn thu bài kiểm tra

- Nhận xột giờ kiểm tra

5 Hướng dẫn về nhà:

Chuẩn bị bài 8

Trang 21

NS:

NG:

NĂNG ĐỘNG - SÁNG TẠO

I Mục tiêu bài giảng:

Học sinh hiểu thế nào là năng động, sáng tạo trong học tập và các hoạt động xãhội khác

Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tínhnăng động, sáng tạo

Có ý thức học tập những tấm gương năng động, sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàncảnh nào

II Phương tiện thực hiện:

Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, kể chuyện về những tấm gươngnăng động, sáng tạo trong cuộc sống

Trò: học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận

III Cách thức tiến hành:

Phương pháp giảng giải, đàm thoại, nêu gương, thảo luận

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra.

3 Giảng bài mới:

Yêu cầu học sinh đọc phần đvđ

Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo

luận:

I Đặt vấn đề:

Nhóm 1

Em có nhận xét gì về việc

làm của Ê-Đi-Sơn và Lê Thái

Hoàng, biểu hiện những khía cạnh

khác nhau của tính năng động sáng

mổ cho mẹ mình

Lê Thái Hoàng nghiên cứu, tìm tòi ra cách giảitoán nhanh hơn, tìm đề thi toán Quốc tế dịch ratiếng Việt, kiên trì làm toán, thức làm toán đến

1, 2 giờ sáng

Nhóm 2

Những việc làm năng động

sáng tạo đã đem lại thành quả gì cho

Ê-Đi-Sơn cứu được mẹ mình và sau này trởthành nhà phát minh vĩ đại trên thế giới

Lê Thái Hoàng đạt huy chương đồng kỳ thi

Trang 22

Ê-Đi-Sơn và Lê Thái Hoàng toán Quốc tế lần thứ 39 và huy chương vàng kỳ

thi toán Quốc tế lần thứ 40

Nhóm 3

Em học tập được gì qua

việc làm năng động sáng tạo của

Ê-Đi-Sơn và Lê Thái Hoàng?

Học tập được đức tính năng động, sáng tạo cụthể:

+ Thiếu năng động sáng tạo: thụ động, lười học, lười suy nghĩ, không có ý chívươn lên giành kết quả cao nhất, học theo người khác, học vẹt

- Trong sinh hoạt hàng ngày:

+ Năng động sáng tạo: lạc quan tin tưởng, có ý thức phấn đấu vươn lên vượt khó,vượt khổ về cuộc sống vật chất và tinh thần, có lòng tin, kiên trì, nhẫn nại

+ Thiếu năng động sáng tạo: đua đòi, ỷ lại, không quan tâm đế người khác, lườihoạt động, bắt chước, thiếu nghị lực, thiếu bền bỉ, chỉ làm theo hướng dẫn của ngườikhác

- Gọi học sinh trả lời cá nhân

Trang 23

I Mục tiêu bài giảng:

Học sinh hiểu thế nào là năng động, sáng tạo trong học tập và các hoạt động xãhội khác

Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tínhnăng động, sáng tạo

Có ý thức học tập những tấm gương năng động, sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàncảnh nào

II Phương tiện thực hiện:

Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, kể chuyện về những tấm gươngnăng động, sáng tạo trong cuộc sống

Trò: học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận

III Cách thức tiến hành:

Phương pháp giảng giải, đàm thoại, nêu gương, thảo luận

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Suy nghĩ của bản thân qua hai câu truyện trên

3 Giảng bài mới:

- Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo

luận hoặc thảo luận tập thể

II Nội dung bài học:

- Thế nào là năng động ?

- ThÕ nµo lµ s¸ng t¹o ?

1 Khái niệm:

- Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ,dám làm

- Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo

ra giá trị mới về vật chất, tinh thần

? Năng động sáng tạo biểu hiện như

thế nào?

- Biểu hiện: say mê, tìm tòi, phát hiện và linhhoạt sử lý các tình huống trong học tập, laođộng cuộc sống…

? Nêu ý nghĩa của năng động sáng

tạo trong häc tËp – lao động và

trong cuộc sống

2 Ý nghĩa :

Là phẩm chất cần thiết của người lao động

Giúp con người vượt qua khó khăn của hoàncảnh, rút ngắn thời gian để đạt mục đích

Trang 24

Mang lại kỳ tích vẻ vang, niềm vinh dự cho bảnthân, gia đình và đất nước.

Cách rèn luyện tính năng động sáng

tạo như thế nào?

3 Cách rèn luyện:

- Rèn tính siêng năng,cần cù, chăm chỉ

- Biết vượt qua khó khăn thử thách

- Tìm ra cái tốt nhất, khoa học nhất để đạt đượcmục đích

Gọi học sinh nhắc lại phần nội dung

bài học

Giáo viên chốt lại nội dung trọng

tâm cần ghi nhớ

Yêu cầu học sinh làm bài tập ra

nháp sau đó gọi học sinh lên bảng

+ Non cao còng có người chèo

+ Đường dẫu hiểm nghèo cũng có lối đi

Giáo viên kết luận bài

Trang 25

Tuần 12

NS:

NG:

Tiết 12 – Bài 9

LÀM VIỆC CÓ NĂNG XUẤT, CHẤT

LƯỢNG, HIỆU QUẢ

I Mục tiêu bài giảng:

Giúp học sinh hiểu:

- Thế nào là làm việc có năng xuất, chất lượng, hiệu quả, ý nghĩa của nó

- Học sinh có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về kết quả côngviệc, học tập những tấm gương làm việc có năng xuất, chất lượng, hiệu quả Ủng hộ, tôntrọng thành quả lao động VËn dụng vào học tập và hoạt động xã hội khác

- Học sinh có ý thức rèn luyện để có thể làm việc có năng xuất chất lượng, hiệuquả, tôn trọng thành quả lao động của gia đình và mọi người

II Phương tiện thực hiện:

Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, nêu gương tốt về người làm việc

có năng xuất, chất lượng, hiệu quả, tôn trọng thành quả lao động, ca dao tục ngữ

Trò: học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận

2 Kiểm tra bài cũ:

Năng động là gì? sáng tạo là gi? nêu biểu hiện?

Ý nghĩa, cách rèn luyện năng động sáng tạo?

giáo sư Lê Thế Trung?

- Giáo sư Lê Thế Trung là người có ý chí quyếttâm cao, có sức làm việc phi thường, có ý thứctrách nhiệm trong công việc, ông luôn say mê,sáng tạo trong công việc

- Hãy tìm những chi tiết chứng tỏ

Lê ThếTrung là người làm việc có

năng xuất, chất lượng, hiệu quả

- Chi tiết:

+ Tốt nghiệp bác sĩ xuất sắc ở liên xô (cũ)

+Hoàn thành 2 cuấn sách về bỏng (1963-1965)

Trang 26

+ Nghiên cứu thành công việc tìm da Õch thaythế da ngêi trong điều trị bỏng.

+ Chế ra hai loại thuốc B76 và gần 50 loại khác

có hiệuquả cao trong điều trị bỏng

Việc làm của ông được nhà nước

ghi nhận như thế nào?

- Ông được Đảng và nhà nước tặng danh hiêucao quý Giờ đây ông là thiếu tướng, giáo sưtiến sĩ y khoa, thầy thuốc nhân dân, anh hùngquân đội, nhà khoa học xuất sắc của Việt Nam

Em học tập được gì ở giáo sư Lê

Thế Trung?

- Học tập tinh thần, ý chí vươn lên của giáo sư

Lê Thế Trung, tinh thần học tập và sự say mênghiên cứu khoa học của ông là tấm gương sáng

để chúng ta noi theo

Tìm biểu hiện của lao động năng

suât, chất lượng, hiệu quả trong gia

đinh,nhà trường và trong lao động

- Biểu hiện: Làm kinh tế giỏi

- Nuôi dạy con cái ngoan ngoãn, học giỏi

- Học tập tốt, lao động tốt, kÕt hợp học víi hành

- Thi đua dạy tốt, học tôt

- Tinh thần lao động tự giác

- Máy móc, kĩ thuật công nghệ hiện đại

- Chất lượng hàng hoá mẫu mã đẹp, giá thànhphù hợp

- Thái độ phục vụ khách hàng tốt

Nêu biểu hiện trái với sự lao động

năng suất, chất lượng, hiệu quả

Biểu hiện đối lập:

- Ỷ lại, lười nhác, trông chờ vận may

- Bằng lòng với thực tại

- Làm giàu bất chính

- Lười học, đua đòi, thích hưởng thụ

- Chạy theo thành tích, điểm số

- Làm bừa, làm ẩu

- Chạy theo năng xuất

- Chất lượng hàng hoá kém không tiêu thụ được

- Làm hàng giả, hàng nh¸i

Thế nào là làm việc có năng suất,

chất lượng, hiệu quả

II Nội dung bài học:

1 Khái niêm:

Là tạo ra được nhiều sản phẩm có giá trị cao vềnội dung và hình thức trong thời gian nhất định

Ý nghĩa của việc lao động năng

xuất, chất lượng, hiệu quả

2 Ý nghĩa:

Trang 27

- Là yêu cầu cần thiết của người lao động trong

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước

- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cánhân, gia đình, xã hội

Trách nhiệm của mỗi người để làm

việc có năng xuất, chất lượng, hiệu

quả

3 Trách nhiệm của công dân :

- Lao động tự giác, kỷ luật

- Năng động, sáng tạo

- Tích cực nâng cao tay nghề

- Học tập và rèn luyện ý thức kỷ luật tôt

- Tìm tòi sáng tạo

- X©y dựng lối sống lành mạnh, vượt qua khókhăn, tránh xa tệ nạn xã hội

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 III Bài tập:

- Có năng suất, chất lượng, hiệu quả: đ, e, c

- Không có năng xuất, chất lượng, hiệu quả: a,

Trang 28

Tuần 13

NS:

NG:

Tiết 13 - Bài 10

LÝ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN

I Mục tiêu bài giảng:

Học sinh nắm được:

- Lý tưởng sống là mục đích tốt đẹp của mỗi con người và bản thân nói riêng, lẽsống của thanh niên hiện nay nói chung Ý nghĩa của việc thực hiện tốt lý tưởng sốngđúng mục đích

- Có kế hoạch thực hiện lý tưởng cho bản thân, biết đánh giá hành vi, lối sống củathanh niên, phấn đấu, học tập, rèn luyện, hoạt động để thực hiện ước mơ, dự định kếhoạch cá nhân

- Có thái độ đúng đắn trước biểu hiện sống có lý tưởng, phê phán, lên án nhữnghiện tượng sinh hoạt thiếu lành mạnh, sống gấp, sống thiếu lý tưởng của bản thân và mọingười

II Phương tiện thực hiện:

Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, những tấm gương lao động, họctập sáng tạo thời kỳ mới

Trò: học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận

III Cách thức tiến hành:

Sử dụng phương pháp thảo luận, trao đổi, vấn đáp, đàm thoại, giải thích

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? ý nghĩa của nó?

3 Giảng bài mới:

Yêu cầu học sinh đọc phần đvđ

Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo

Lý tưởng sống của họ là giải phóng dân tộc

Trang 29

Nhóm 2

Trong thời kỳ đổi mới đất nước hiện

nay thanh thiếu niên chúng ta đã

đóng góp gì? Lý tưởng sống của

thanh niên thời đại ngày nay là gì?

- Trong thời đại ngày nay thanh niên chúng ta đãtham gia tích cực, năng động sáng tạo trên cáclĩnh vực xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc…

Lý tưởng của họ là: dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh

Nhóm 3

Suy nghĩ của bản thân em về lý

tưởng sống của thanh niên qua hai

giai đoạn trên? em học tập được gì?

- Qua hai nội dung trên em thấy được lòng yêunước, xả thân vì độc lập dân tộc, chúng em cóđược cuộc sống tự do ngày nay là nhờ sự hi sinhcao cả của thế hệ cha ông đi trước

Em thấy rằng: việc làm đúng đắn có ý nghĩa đó

là nhờ thế hệ thanh niên trước xác định đúng lýtưởng sống của mình

Các nhóm thảo luận và trình bày

đáp án

Lớp nhận xét, bổ xung

Kể thêm những gương anh hùng

trong kháng chiến mà em biêt?

Kể những tấm gương sống có lý

tưởng cao đẹp của thời kỳ mới?

Nêu ví dụ về những tấm gương tiêu

biểu trong lịch sử về lý tưởng sống

mà họ đã chọn và phấn đấu

Liên hệ thực tế:

Trong thời kỳ chiến tranh lịch sử? - Lý Tự Trọng là 1 thanh niên yêu nước trước

cách mạng tháng tám, hi sinh trước 18 tuổi Lýtưởng mà anh đã chọn là: “Con đường của thanhniên chỉ có thể là con đường cách mạng vàkhông thể là con đường nào khác”

Nguyễn Văn Trỗi người con của Việt Nam yêudấu trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước Anh ngãxuống trước họng súng của kẻ thù, trước khichết vẫn kịp hô: “Bác Hồ muôn năm”

Trong lĩnh vực học tập, lao động,

sản xuất?

- Liệt sĩ công an nhân dân Nguyễn Văn Thinh(Quảng Linh) Liệt sĩ Lê Thanh Á (Hải Phòng)

đã hi sinh vì sự bình yên của nhân dân

Lí tưởng sống của các em là gì? - Học sinh nêu ý kiến về mục đích trước mắt và

lí tưởng cuộc sống của mình

- Nêu ý kiến về kế hoạch hành động thực hiện lítưởng đó

Trang 30

Tuần 14

NS:

NG:

Tiết 14 – Bài 10

LÝ TƯỞNG Sèng CỦA THANH NIÊN

I Mục tiêu bài giảng:

Học sinh nắm được:

- Lý tưởng sống là mục đích tốt đẹp của mỗi con người và bản thân nói riêng, lẽsống của thanh niên hiện nay nói chung Ý nghĩa của việc thực hiện tốt lý tưởng sốngđúng mục đích

- Có kế hoạch thực hiện lý tưởng cho bản thân, biết đánh giá hành vi, lối sống củathanh niên, phấn đấu, học tập, rèn luyện, hoạt động để thực hiện ước mơ, dự định kếhoạch cá nhân

- Có thái độ đúng đắn trước biểu hiện sống có lý tưởng, phê phán, lên án nhữnghiện tượng sinh hoạt thiếu lành mạnh, sống gấp, sống thiếu lý tưởng của bản thân và mọingười

II Phương tiện thực hiện:

- Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, những tấm gương lao động, họctập sáng tạo thời kỳ mới

- Trò: học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận

III Cách thức tiến hành:

Sử dụng phương pháp thảo luận, trao đổi, vấn đáp, đàm thoại, giải thích

IV.Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? ý nghĩa của nó?

Tự hoàn thiện bản thân về mọi mặt

Mong muốn cống hiến sức lực, chí tuệ cho

Trang 31

tưởng chung thì hành động của họ góp phầnthực hiện tốt nhiệm vụ chung Xã hội sẽ tạođiều kiện để họ thực hiện lí tưởng của mình.Người sống có lí tưởng cao đẹp luôn đượcmọi người tôn trọng.

Lý tưởng của thanh niên ngày nay là

gì? học sinh phải rèn luyện như thế

nào?

- Lý tưởng của thanh niên ngày nay

Xây dựng đât nước Việt Nam độc lập dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh

- Thanh niên, học sinh phai ra sức học tập,rèn luyện để có đủ tri thức, phẩm chất vànăng lực để thực hiện lí tưởng

Mỗi cá nhân học tập tốt, rèn luyện đạo đứclối sống, tham gia các hoạt động xã hội.Yêu cầu học sinh liên hệ thực tế tìm

biểu hiện sống có lí tưởng và thiếu lý

+ Không có hoài bão, ước mơ

+ Sống vì tiền tài, danh vọng

+ Ăn chơi, nghiện ngập, cờ bạc, đua xe.+ Sống thờ ơ với mọi người

+ Lãng quên quá khứ

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1

Yêu cầu học sinh làm bài kiểm tra thái

độ

III Bài tập:

Bµi tËp 1

Đáp án: a, c, d, đ, e, i, k

- Mơ ước của em là gì?

- Em sẽ làm gì để đạt được ước mơ đó?

- Học sinh tự trình bày ớc mơ cá nhân

- Giáo viên gợi ý thực hiện

Trang 32

I Mục tiêu bài giảng:

- Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức đã học ở học kỳ I, ôn tập những nội dung

đã học, nắm chắc kiến thức

- Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức khoa học

- Giáo dục học sinh có ý thức yêu thích môn học, vận dụng kiến thức vào cuộcsống thực tế

II Phương tiện thực hiện:

Thầy: giáo án, hệ thống câu hỏi ôn tập

Trò: ôn bµi

III Cách thức tiến hành:

Thuyết trình, vấn đáp, liệt kê, hệ thống

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra trong giờ

3 Giảng bài mới : ôn tập.

- Em hiểu tự chủ là gì? 1.Tự chủ là gì? ý nghĩa của tự chủ?Cách rèn

luyện tính tự chủ?

- Tự chủ là làm chủ bản thân, làm chủ suy nghĩ,tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàncảnh, tình huống, bình tĩnh, tự tin và biết điềuchỉnh hành vi của mình

- Ý nghĩa của tự chủ trong cuộc

sống

- Giúp con người sống một cách đúng đắn, cư

xử có đạo đức, có văn hoá Giúp ta đứng vữngtrước những tình huống khó khăn, thử thách,cám dỗ

- Hãy nêu cách rèn luyện tính tự

chủ?

- Tập suy nghĩ trước khi hành động, xem l¹i thái

độ, lời nói hành động của mình sau mỗi việclàm xem đúng hay sai để rút kinh nghiệm và kịpthời sửa chữa

- Em hiểu truyền thống là gì? 2 Truyền thống là g× ? thế nào là kế thừa và

phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? ýnghĩa?

- Truyền thống là những giá trị tinh thần được

Trang 33

hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài củadân tộc được truyền từ thế hệ này sang thế hệkhác.

Ví dụ: Đoàn kết, nhân nghĩa…

- Ý nghĩa của việc kế thừa và phát

huy truyền thống dân tộc?

- Góp phần tích cực vào quá trình phát triển củadân tộc và mỗi cá nhân, góp phần giữ gìn bảnsắc dân tộc Việt Nam

- Năng động là gì? 3 Năng động, sáng tạo là gì?Ý nghĩa của năng

động sáng tạo, học sinh rèn luyện tính năngđộng sáng tạo như thế nào?

- Năng động là chủ động, tích cực, dám nghĩ,dám làm

- Sáng tạo là gì? - Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo

ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần, tìm racái mới, cách giải quyết tối ưu

- Ý nghĩa của năng động sáng tạo

trong cuộc sống?

- Giúp con người vượt qua những ràng buộc củahoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt được mụcđích

- Giúp con người làm nên kì tích vẻ vang, niềmvinh dự cho bản thân, gia đình và đất nưíc

- Cách rèn luyện để trở thành

người năng động, sáng tạo?

4.Siêng năng, tích cực trong học tập, tìm cáchhọc tốt nhất, tích cực vận dụng kiến thức vàocuộc sống

- Là cái đích của cuộc sống mà mỗi con gnườikhát khao muốn đạt được

- Là người luôn suy nghĩ và hành động khôngmệt mỏi để thực hiện lý tưởng chung

- Phấn đấu thực hiện mục tiêu xây dựng nướcViÖt Nam độc lập, dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh

Trang 34

I Mục tiêu kiểm tra:

- Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh qua chương trình học kỳ I

- Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức khoa học, ôn bài và trình bày bài kiểm trasạch đẹp

- Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài

II Phương tiện thực hiện:

Thầy: giáo án, câu hỏi, đáp án

Trò: học bài, giấy kiểm tra

III Cách thức tiến hành: Kiểm tra viết

IV Tiến trình bài giảng:

Hợp tác phải dựa trên cơ sở…

Câu 2: Hãy kết nối một ô ở cột bên trái với một ô ở cột bên phải sao cho đúng

Hành vi

a Tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa

Truyền thống

1 Yêu thương con người

b Tìm hiểu về lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân

tộc

2 Siêng năng

c Kính trọng, vâng lời thầy cô giáo 3 Yêu nước

d Say xưa làm việc một cách thường xuyên, liên tục 4 Biết ơn

đ Kính trọng, vâng lời, giúp đỡ ông bà cha mẹ 5 Hiếu thảo

e Quan tâm giúp đỡ người khác 6 Tôn sư trọng đạo

Trang 35

Câu 3: Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? ý nghĩa của nó?Trách nhiệm của công dân trong vấn đề này?

B Đáp án và hướng dẫn chấm.

I Ph Çn tr¾c nghiÖm :

Câu 1: 1.5 điểm

- Điền những cụm từ thứ tự như sau:

- Cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau, trong một công việc, mộtlĩnh vực nào đó vì một mục đích chung

- Bình đẳng hai bên cùng có lợi và không làm phương hại đến lợi ích của nh÷ngngười khác

Câu 2: 1.5 điểm

- Yêu cầu kết nối như sau: a-4, b-3, c-6, d-2, đ-5, e-1

- Mỗi kết nối đúng được 0,25 điểm

II PhÇn tù luËn :

Câu 1: 2 điểm

- Ý nghĩa: năng động sáng tạo là lối sống tích cực, phẩm chất đạo đức cần thiết nógiúp con người vượt qua những ràng buộc của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt mụcđích, làm nên kì tích vẻ vang, niềm vinh dự cho bản thân, gia đình và đất nước

- Để trở thành người năng động sáng tạo cần tìm cách học tập tốt nhất, vận dụngkiến thức vào cuộc sống

- Trách nhiệm công dân:

- Tự giác, kỉ luật, năng động, sáng tạo, tích cực nâng cao tay nghề, rèn luyện ýthức kỉ luật tốt, tìm tòi, sáng tạo, xây dựng lối sống lành mạnh vượt qua khó khăn, tránh

xa tệ nạn xã hội

4 Củng cố :

- Giáo viên thu bài kiểm tra

- Nhận xét giờ kiểm tra

5 Hướng dẫn về nhà:

- Tìm hiểu luật an toàn giao thông.

Trang 36

I Mục tiêu bài giảng:

- Giúp học sinh nắm được một số luật giao thông đường bộ

- Học sinh có ý thức bảo vệ các công trình giao thông và thực hiện tốt luật an toàngiao thông

- Gíáo dục học sinh có ý thức sống, lao động, học tập theo pháp luật

II Phương tiện thực hiện:

- Thầy: giáo án, tài liệu luật an toàn giao thông, biển báo giao thông

- Trò: tìm hiểu luật an toàn giao thông

III Cách thức tiến hành:

Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, vấn đáp, giải thích

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

9A

9B

9C

2 Kiểm tra bài cũ:

Tự chủ là gì? thế nào là người biêt tự chủ? ví dụ?

3 Giảng bài mới:

- Hãy kể tên các loại đường giao

thông ở Việt Nam?

1 Hệ thống giao thông Việt Nam :

- Nêu những quy tắc chung dành

cho người tham gia giao thông?

2 Những quy định của pháp luật về trật tự

an toàn giao thông đường bộ.

a Quy tắc chung:

- Đi bên phải mình

- Đi đúng phần đường quy định

- Chấp hành đúng hệ thống báo hiệu đường bộ

- Chấp hành sự điều khiÓn của cảnh sát giaothông

Trang 37

- Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên mô tô.

Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm

những gì?

b Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm:

- Hiệu lệnh của người điều khiển, đèn tín hiệu,biển báo vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn

Hiệu lệnh của cảnh sát có ý nghĩa

như thế nào?

- Hiệu lệnh của cảnh sát có ý nghĩa điều khiển,chỉ dẫn cho người tham gia giao thông để đảmbảo giao thông thông suốt, không ùn tắc giaothông, gây tai nạn giao thông…

Ví dụ: khi ngưêi cảnh sát giơ tay thẳng đứng tất

cả mọi ngươi phải dừng lại

Ý nghĩa của hệ thống đèn tín hiệu? * Đèn tín hiệu:

- Đèn xanh: được đi

Trang 38

Tuần 18

NS:

NG:

Tiết 18

NGOẠI KHOÁ TÌM HIỂU LUẬT

AN TOÀN GIAO THÔNG

I Mục tiêu bài giảng:

- Giúp học sinh nắm được một số quy định của pháp luật về trật tự an toan giaothông đường bộ

- Học sinh có ý thức bảo vệ các công trình giao thông và thực hiện tốt luật an toàngiao thông đường bộ

- Gíáo dục học sinh có ý thức sống, lao động, học tập theo hiến pháp và pháp luật

II Phương tiện thực hiện:

- Thầy: giáo án, tài liệu luật an toàn giao thông, biển báo giao thông

- Trò: học bài, tìm hiểu luật an toàn giao thông

III Cách thức tiến hành:

Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, vấn đáp, giải thích

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ : không.

3 Giảng bài mới:

- Tình hình tai nạn giao thông xảy

ra ở nước ta như thế nào?

1 Tình hình tai nạn giao thông ở Việt Nam.

-Trung bình mỗi ngày có khoảng 40 người chết,

80 người bị thương do tai nạn giao thông (70%

số người bị thương do chấn thương sọ não)

- Những nguyên nhân nào gây ra

tai nạn giao thông đường bộ?

- Tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế

Trang 39

tới mọi người dân về luật an toàn giao thông Đểmỗi người có ý thức tự giác chấp hành luật giaothông đường bộ khi tham gia giao thông.

- Biện pháp nào để giảm thiểu số

người bị chấn thương sọ não?

- Mỗi người cần phải tự giác đội mũ bảo hiểm vànhắc nhở người thân hãy đội mũ bảo hiểm khitham gia giao thông

- Công dân có trách nhiệm gì trong

vấn đề tai nạn giao thông

3 Trách nhiệm của công dân:

- Học và làm theo những quy định của pháp luật

về trật tự an toàn giao thông đường bộ

- Tự giác chấp hành những quy định của phápluật khi tham gia giao thông

- Coi việc đội mũ bảo hiểm là một việc nên làmmột cách tự giác để bảo vệ chính mình

- Tuyên truyền thuyết phục mọi người cùng thựchiện

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh

ý nghĩa của một số biển báo

- Giới thiệu một số biển báo giao thông thôngdụng

Trang 40

Tuần 19

NS:

NG:

Tiết 19 – Bài 11

TRÁCH NHIỆM CỦA THANH NIÊN TRONG SỰ

NGHIỆP CNH, H§H §ÊT NƯỚC

I Mục tiêu bài giảng:

Học sinh nắm được:

- Định hướng cơ bản của thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Mục tiêu

vị trí của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trách nhiệm của học sinh trong giai đoạn hiệnnay

- Kĩ năng đánh giá thực tiễn xây dựng đất nước trong giai đoạn hiện nay Xác địnhtương lai của bản thân, chuẩn bị hành trang tham gia lao động, học tập

- Tin tưởng vào đường lối, mục tiêu xây dựng đất nước, có ý thức học tập, rènluyện để thực hiện đúng trách nhiệm với bản thân gia đình và xã hội

II Phương tiện thực hiện:

- Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án

- Trò: chuẩn bị bài, tham khảo tư liệu về công nghiệp hoá hiện đại hoá

III Cách thức tiến hành:

Đàm thoại, giải thích, thảo luận, giảng giải

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức :

9A 9B9C

2 Kiểm tra bài cũ:

Học sinh phải làm gì để thực hiện lý tưởng sống

3 Giảng bài mới:

- Yêu cầu học sinh đọc phần đvđ

- Chia nhóm yêu cầu học sinh thảo

- Đại hội IX của Đảng đề ra:

+ Ph¸t huy sức mạnh dân tộc, tiếp tục đổi mớiđẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam.+ Vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh”

Ngày đăng: 05/03/2021, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w