1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

THI THU DAI HOC MON SINH HOC

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 20,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 43: Trong một quần thể giao phối có sự cân bằng về thành phần kiểu gen, tần số tương đối của các alen như thế nào để tần số kiểu gen aa gấp đôi tần số kiểu gen Aa.. a.d[r]

Trang 1

THI THỬ ĐẠI HỌC – MÔN SINH HỌC

Thời gian làm bài : 90 phút

Số câu trắc nghiệm : 50

Câu 1: Đoạn nhiễm sắc thể (NST) đứt gãy không mang tâm động sẽ:

a không nhân đôi và tham gia vào cấu trúc của 1 trong 2 tế bào con

b tiêu biến trong quá trình phân bào

c trở thành NST ngoài nhân

d di chuyển vào trong cấu trúc của ti thể và lạp thể

Câu 2: Định luật phân ly độc lập được phát biểu như sau: Khi lai cặp bố mẹ ……… khác nhau

về…….cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này………vào sự di truyền của cặp tính trạng kia

a Cùng loài; hai hay nhiều; không phụ thuộc

b thuần chủng; hai hay nhiều; không phụ thuộc

c thuần chủng;hai; phụ thuộc

d Cùng loài; hai;phụ thuộc

Câu 3: Trong một quần xã có một vài quần thể có số lượng cá thể phát triển mạnh hơn Các quần

thể đó được gọi là:

a Quần thể chủ yếu b Quần thể ưu thế

c Quần thể trung tâm d Quần thể chính

Câu 4: Thể khảm là cơ thể:

a mang hai dòng tế bào có bộ nhiễm sắc thể khác nhau

b mang bộ NST bất thường về số lượng

c ngoài dòng tế bào 2n bình thường còn có một hay nhiều dòng tế bào khác bất thường về số lượng hoặc về cấu trúc

d mang bộ NST bất thường về cấu trúc

xuất hiện là:

Câu 6: Ở người sự rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể (NST) 21 trong lần phân bào 2 ở 1 trong 2

tế bào con của một tế bào sinh tinh sẽ có thể tạo ra:

a 4 tinh trùng bình thường

b 2 tinh trùng bình thường và 2 tình trùng thừa 1 NST 21

c 2 tinh trùng thiếu 1 NST 21 và 2 tinh trùng bình thường

d 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng thừa 1 NST 21 và 1 tinh trùng thiếu 1 NST 21

lên một tính trạng thì sự phân li về kiểu hình ở cùng F2 sẽ là một biến dạng của sự triển khai biểu thức:

a (3:1)2 b 9 : 3 : 3 : 1 c (3:1)n d 12 : 3 : 1

a gen lặn đó bị đột biến trở lại thành alen trội

b Alen tương ứng bị đột biến thành alen lặn

c thời gian để tăng số lượng cá thể dị hợp về gen lặn đột biến đó trong quần thể

d gen lặn đột biến do bị át chế bởi gen trội alen

Câu 9: Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn Nếu P thuần chủng

khác nhau bởi n cặp tương phản thì:

tỷ lệ kiểu hình ở F2 là:

a Nhạn và cò biển có mối quan hệ cộng sinh bắt buộc

b Trùng roi có quan hệ nội sinh với mối

c Hải quỳ có mối quan hệ đối địch với tôm kí cư

d Cả A, B, C đều sai

biến mất 1 cặp G - X thì số liên kết hyđrô của gen sau đột biến sẽ là:

Trang 2

a 2353 b 2347 c 2350 d 2352

a Giống địa phương cao sản với giống địa phương kém phẩm chất

b Giống địa phương có tính chống chịu tốt với giống địa phương kém phẩm chất

c Giống địa phương cao sản với giống nhập nội cao sản

d Giống nhập nội cao sản với giống địa phương có tính chống chịu tốt

gen này nằm trên một nhiễm sắc thể (NST)

Phép lai giữa hai thứ cà chua với kiểu gen nào dưới đây cho tỷ lệ phân tính theo tỉ lệ phân tính theo

tỉ lệ 25% : 25% : 25% : 25% ; với tần số hoán vị 25%

a (AB/ab) x (ab/ab) b (Ab/ab) x (Ab/aB)

c (Ab/aB) x (AB/ab) d (Ab/ab) x (aB/ab)

Câu 14: Để phát hiện ra quy luật kết gen, Moocgan đã thực hiện:

a Lai phân tính ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình đen, cánh ngắn và mình xám, cánh dài

b Lai phân tích ruồi cái F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn

c Lai phân tính ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn

d Cho F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn tạp giao

a Chỉ đạt hiệu quả đối với những tính trạng có hệ số di truyền cao

b Do căn cứ trên cả kiểu hình và kiểu gen nên phải theo dõi chặt chẽ và công phu

c Mất nhiều thời gian

d Việc tích luỹ các biến dị có lợi thường lâu có kết quả Câu 16: Một lôcút có 5 alen A1 , A2 ,A3 ,A4 ,A5 Có bao nhiêu kiểu gen khác nhau có thể tồn tại trong quần thể nếu thứ bậc trội của các gen này là: A1 > A2 >A3 >A4 >A5 a 5 b 8 c 10 d 15 Câu 17: Câu có nội dung đúng trong các câu dưới đây: a Thường biến có ý nghĩa lớn trong tiến hoá và trong chọn giống b Mức phản ứng càng rộng sinh vật càng kém thích nghi c Tính trạng chất lượng chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường d Mức phản ứng di truyền được Câu 18: Cho biết gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, các cơ thể đem lai đều giảm phân bình thường Tỉ lệ kiểu hình tạo ra từ Aaaa x Aaa: a 35 thân cao : 1 thân thấp b 9 thân cao : 3 thân thấp c 11 thân cao : 1 thân thấp d 100% Thân cao Câu 19: Trong kĩ thuật ADN tái tổ hợp, 2 đoạn ADN được cắt ra từ 2 phân tử ADN cho và nhận chỉ có thể kết hợp lại thành ADN tái tổ hợp khi: a được cắt bởi cùng một loại enzim restrictaza

b có sự xúc tác của enzim ligaza c có các đầu dính phù hợp nhau nghĩa là trình tự nuclêôtit tương ứng ở hai đầu đính bổ sung theo nguyên lý Sacgap d Đòi hỏi cả 3 yếu tố a, b và c Câu 20: Để cải tiến năng suất của giống địa phương đồng thời giữ lại một số gen quý của giống địa phương, người ta dùng con đực giống cao sản nhập nội để tiến hành lai như sau: P: ♀ địa phương ♂ cao sản nhập nội F1 ♀ ♂

F2 ♀ ♂

F3 ♀ ♂

Tỷ lệ giữa số gen nhập nội và gen quý địa phương ở F3 là:

a 1 : 1 b 3 : 1

c 4 : 3 d 7 : 1

Trang 3

Câu 21: Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây không được áp dụng để nghiên cứu di truyền người:

a Phương pháp phả hệ b Phương pháp lai phân tích

c Phương pháp nghiên cứu tế bào d Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

triển và sinh sản của sinh vật được gọi là:

a Nhân tố sinh thái c Nhân tố vô sinh

b Nhân tố hữu sinh d Con người

thường Trong một quần thể có tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng (bb) là 1/20.000 (≈0,00005), tỉ lệ những người mang bệnh ở trạng thái dị hợp xấp xỉ:

a Kìm hãm sự hình thành thoi vô sắc

b Gây rối loạn phân ly NST trong quá trình phân bào

c Kích thích và ion hoá các nguyên tử trong phân tử ADN khi xuyên qua mô sống

d Làm xuất hiện dạng đột biến đa bội

sau:

a Quy luật phân li độc lập, AaBb x Aabb, gen trội là trội hoàn toàn

b Quy luật hoán vị gen (AB/ab) x (ab/ab), với tần số hoán vị là 25%

c Quy luật tương tác bổ trợ, AaBb x Aabb, gen trội A và B có vai trò khác nhau và khác với kiểu gen đồng hợp lặn

d A , B và C đều đúng

Câu 26: Trong nghiên cứu di truyền người phương pháp di truyền tế bào là phương pháp:

a Sử dụng kĩ thuật ADN tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc của gen

b Nghiên cứu trẻ đồng sinh được sinh ra từ cùng một trứng hay khác trứng

c Phân tích tế bào học bộ nhiễm sắc thể của người để đánh giá về số lượng và cấu trúc của các nhiễm sắc thể

d Tìm hiểu cơ chế hoạt động của một gen qua quá trình sao mã và tổng hợp prôtêin do gen đó quy định

a Sự phân khả năng biến dị của các cá thể trong loài

b Sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các cá thể trong quần thể

c Sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể

d Sự phân hoá khả năng phản ứng trước môi trường của các cá thể trong loài

Câu 28: Phát biểu nào sau đây sai:

a Giao phối tạo ra vô số các biến dị tổ hợp

b Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu sơ cấp của chọn lọc tự nhiên

c Giao phối phát tán đột biến trong quần thể

d Giao phối trung hòa các đột biến có hại

A Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%

B Bằng tổng tần số giao tử hoán vị

C Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen

D Làm tăng khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp

(N: axit nuclêic, P: prôtêin, C: carbon) dẫn tới sự hình thành tương tác giữa các đại phân tử (H: vô

cơ và hữu cơ, P: prôtêin, N: axit nuclêic, PN: prôtêin và axit nuclêic) có khả năng (S: sinh trưởng, sinh sản và cảm ứng, V: vận động, sinh trưởng và cảm ứng, T: tự nhân đôi, tự đổi mới)

a C, PN, S b N, H, S

c C, PN, T d C, N, T

giấm đực mắt đỏ sẽ cho ra F1 như thế nào ?

a 50% ruồi cái mắt trắng b 50% ruồi đực mắt trắng

Trang 4

c 100% ruồi đực mắt trắng d 75% ruồi mắt đỏ, 25% ruồi mắt trắng ở cả cái và đực.

Câu 32: Sự kiện nào dưới đây không phải là sự kiện nổi bật trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học:

a Sự xuất hiện các enzim và hình thành lớp màng

b Hình thành các chất hữu cơ phức tạp prôtêin và axit nuclêic

c Sự tạo thành các côaxecva

d Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép

đông Kiểu gen có thể có của bố mẹ trong gia đình là:

I Bố IA i XhY x Mẹ IB IB XHXH II Bố IA IAXHY x Mẹ IB iXHXh

III Bố IA i XhY x Mẹ IA IB XHXh IV Bố IA IA XhY x Mẹ IB iXHXh

a Có I và III b Chỉ có II

c Chỉ có III d Chỉ có IV

Câu 34: Thuộc tính nào dưới đây không phải là của các côaxecva:

a Có thể hấp thụ các chất hữu cơ trong dung dịch

b Có khả năng lớn dần lên và biến đổi cấu trúc nội tại

c Có thể phân chia thành những giọt mới dưới tác dụng cơ giới

d Côaxecva là dạng sống đầu tiên có cấu tạo tế bào

Câu 35: Để xác định tuổi của các lớp đất và các hoá thạch người ta thường căn cứ vào:

a lượng sản phẩm phân rã của các nguyên tố phóng xạ

b đánh giá trực tiếp thời gian phân rã của nguyên tố Uran

c đánh giá chu kỳ bán rã C12

d đặc điểm của các hoá thạch tìm thấy ở các lớp đất

a sự dịch chuyển của các đại lục

b việc xác định tuổi của các lớp đất và hoá thạch

c những biến đổi lớn về địa chất và khí hậu và các hoá thạch điển hình

d độ phân rã của các nguyên tố phóng xạ

a Tác động của ngoại cảnh b Chọn lọc tự nhiên

c Sự phát sinh các biến dị d Tất cả các yếu tố trên

Câu 39: Quá trình giao phối đã tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên bằng cách

a Làm cho đột biến được phát tán trong quần thể

b Tạo ra vô số biến dị tổ hợp

c Trung hoà tính có hại của đột biến

d Góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi

Câu 41 : ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định

máu đông bình thường

Bố và con trai đều mắc bệnh khó đông,mẹ bình thường , nhận định nào dưới đây là đúng:

a Con trai đã nhận gen bệnh từ bố

b mẹ không mang gen bệnh XHXH

c mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh

d Toàn bộ con gái của hai người này sẽ có kiểu gen dị hợp tử XHXh

các alen như thế nào để tần số kiểu gen aa gấp đôi tần số kiểu gen Aa?

a p = 0,3 ; q = 0,7 b p = 0,2 ; q = 0,8

c p = 0,8 ; q = 0,2 d p = 0,7 ; q = 0,3

Trang 5

Câu 44: Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự :

a mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể giao phối

b cân bằng thành phần kiểu hình trong quần thể giao phối

c ổn định tần số tương đối giữa các alen của một gen trong quần thể giao phối

d mất cân bằng thành phần kiểu hình trong quần thể giao phối

sử và chịu sự chi phối của :

a Quá trình đột biến, quá trình giao phối, chọn lọc tự nhiên

b Quá trình đột biến, quá trình giao phối

c Quá trình đột biến, chọn loc tự nhiên , sự cách ly

d Quá trình đột biến, quá trình giao phối, chọn lọc tự nhiên, sự cách ly

Câu 46: Câu có nội dung sai trong các câu sau đây là:

a CLTN là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen trong quần thể

b CLTN là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hoá

c Trong một quần thể đa hình, CLTN đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đặc điểm có lợi hơn

d Tất cả các câu trên đều sai

Câu 47 : Dạng cách li nào là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột

biến mới theo các hướng khác nhau dẫn đến sai khác ngày càng lớn trong kiểu gen:

a Cách li địa lí b Cách li sinh thái

c Cách li sinh sản và sinh thái d Cách li di truyền và cách li sinh sản

tương đối của các alen trong quần thể cân bằng là :

a p = 0,8 ; q = 0,2 b p = 0,6 ; q = 0,4

c p = 0,4 ; q = 0,6 d p = 0,2 ; q = 0,8

Câu 49: Cấu trúc nào sau đây trong trong tế bào không chứa axit nuclêic :

Câu 50: Hệ sinh thái có độ đa dạng cao nhất là :

a Biển vùng khơi c Ao hồ

b Ven bờ biển d Sông suối

- Hết

-ĐÁP ÁN

Ngày đăng: 05/03/2021, 08:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w