1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

De thi thu Dai hoc mon SInh va dap an

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 49,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi môi trường có lactôzơ thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử prôtêin ức chế làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành.. Khi môi trường khô[r]

Trang 1

Sở GD và ĐT Thanh Hóa THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I Năm học 2010 - 2011 Trường THPT Lê Hồng Phong Môn: Sinh học

(Đề thi gồm 7 trang) Thời gian làm bài 90 phút

MÃ ĐỀ: 127

Họ và tên thí sinh:

Số báo danh:

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

1/ Một tế bào sinh dục cái có kiểu gen AaBBDdEeffXY khi giảm phân bình thường cho số loại

giao tử là

2/ Dạng axit nucleic nào dưới đây là phân tử di truyền cho thấy có ở cả 3 nhóm: vi rút,

procaryota (sinh vật nhân sơ), eucaryota (sinh vật nhân thực)?

a ADN sợi kép thẳng b ADN sợi kép vòng.

c ADN sợi đơn thẳng d ADN sợi đơn vòng.

3/ Ở một loài thực vật giao phấn, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B hoa màu đỏ, b

hoa màu trắng; D quả tròn, d quả dài Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Người ta tiến hành lai hai cơ thể bố mẹ có kiểu gen AaBbdd và AaBBDd Số loại kiểu gen và kiểu hình khác nhau ở F1 là

a 27 kiểu gen, 4 kiểu hình b 27 kiểu gen, 8 kiểu hình.

c 12 kiểu gen, 8 kiểu hình d 12 kiểu gen, 4 kiểu hình.

4/ Ở người, sự rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể thứ 18 ở lần phân bào 2 giảm phân ở 1

trong 2 tế bào con sẽ tạo ra

a 2 tinh trùng bình thường và 2 tinh trùng thừa 1 nhiễm sắc thể 18

b 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng có 2 nhiễm sắc thể 18 và 1 tinh trùng không có nhiễm sắc thể 18

c 2 tinh trùng thiếu 1 nhiễm sắc thể 18 và 2 tinh trùng bình thường

d 1 tinh trùng bình thường, 2 tinh trùng có 2 nhiễm sắc thể 18 và 1 tinh trùng không có nhiễm sắc thể 18

5/ Trong thí nghiệm của Menđen về lai một cặp tính trạng trên đối tượng đậu Hà Lan, khi

cho các cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ phấn bắt buộc ông đã thu được các cá thể F3 có

sự phân li kiểu hình như thế nào?

a 100% đồng tính

b 100% phân tính

c 2/3 cho F3 đồng tính giống P; 1/3 cho F3 phân tính tỉ lệ 3 : 1

d 1/3 cho F3 đồng tính giống P; 2/3 cho F3 phân tính tỉ lệ 3 : 1

6/ Xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Trong

một quần thể, A có tần số 0,4; B có tần số 0,5 Tỉ lệ kiểu gen dị hợp AaBb có trong quần thể là

7/ Trong chọn giống để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng nhất là

a thực hiện lai kinh tế b tạo được các dòng thuần.

c thực hiện lai khác dòng d thực hiện lai khác dòng và lai khác thứ 8/ Để biết được một tính trạng nào đó do gen trong nhân hay gen ngoài nhân quy định ta có

thể

a dùng phép lai thuận nghịch

b dùng phép lai phân tích

c dựa trên kiểu hình của đời con qua các thế hệ

d tiến hành tự thụ phấn (đối với thực vật) hoặc giao phối cận huyết (đối với động vật)

9/ Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm:

P: Ab

aB X

M X m ×AB

ab X

M

Y nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình đồng hợp lặn là 1,25%, thì tần số hoán vị

gen là

Trang 2

a 40% b 20% c 35% d 30%.

10/ Giả thiết một công ty giống cây trồng đã cung cấp cho bà con nông dân hạt ngô giống

đúng tiêu chuẩn, có năng suất cao nhưng khi trồng cây ngô lại không cho hạt (biết rằng không

có đột biến xảy ra) Nguyên nhân dẫn đến tình trạng cây ngô không hạt trong trường hợp trên

a có thể do giống cây ngô này có mức phản ứng rộng

b có thể do giống cây ngô này di truyền theo quy luật phân li của Menđen

c có thể do chúng được gieo trồng trong điều kiện thời tiết không thích hợp

d có thể do giống không thuần chủng nên có sự phân li về kiểu hình

11/ Ở một loài sinh vật, trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có tần số hoán vị giữa các

gen như sau: AB = 49%; AC = 36%; BC = 13% Xác định bản đồ gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng này ?

12/ Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở

c nhân và các bào quan ở tế bào chất d nhân và một số bào quan.

13/ Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội Loài cây nào

sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó ?

1 Ngô 2 Đậu tương 3 Củ cải đường 4 Lúa đại mạch 5 Dưa hấu 6 Nho

14/ Ở một loài thực vật, người ta tiến hành lai giữa các cây có kiểu gen như sau:

P: AaBb x AAbb Do xảy ra đột biến trong giảm phân đã tạo ra con lai 3n Con lai 3n có thể có những kiểu gen nào ?

a AAABbb; AAAbbb; AAaBbb; AAabbb b AAABBb; AAAbbb; AAABbb; AAabbb.

c AAABBB; AAAbbb; AAaBbb; AAabbb d AAABbb; AAAbbb; AAaBBb;aaabbb 15/ Một đoạn gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ có trình tự các nuclêôtit như sau:

Mạch 1: 5´ TAXTTAGGGGTAXXAXATTTG 3´

Mạch 2: 3´ ATGAATXXXXATGGTGTAAAX 5´

Nhận xét nào sau đây là đúng ?

a Mạch mang mã gốc là mạch 2; số axit amin được dịch mã là 4

b Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 7

c Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 5

d Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 4

16/ Bố mẹ thuần chủng đều có kiểu hình hoa màu trắng giao phối với nhau thu được F1 100%

hoa màu trắng Cho F1 tự thụ phấn, F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 13 : 3 Tiếp tục cho cây hoa trắng F1 giao phấn với cây hoa đỏ dị hợp thu được đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ:

a 3 hoa đỏ : 5 hoa trắng b 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

c 1 hoa đỏ : 7 hoa trắng d 5 hoa đỏ : 3 hoa trắng

17/ Bằng cách nào phân biệt đột biến gen ngoài nhân trên ADN của lục lạp ở thực vật làm lục

lạp mất khả năng tổng hợp diệp lục với đột biến của gen trên ADN ở trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây ?

a Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá trắng; đột biến gen trong nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng

b Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ làm toàn bộ lá có màu trắng

c Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ làm toàn thân có màu trắng

d Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ sinh ra hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá màu trắng

18/ Dùng consixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội Cho

các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen Aaaa ở đời con là

Trang 3

a 18/36 b 6/36 c 8/36 d 16/36.

19/ Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ

sung là

5´ ATGTXXTAXTXTATTXTAGXGGTXAAT 3´

Tác nhân đột biến làm cặp nucl ê ootit thứ 16 G - X bị mất thì phân tử prôtein tương ứng được tổng hợp tử gen đột biến có số axit amin là

20/ Khi gen thực hiện 4 lần nhân đôi, số gen con được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu do

môi trường nội bào cung cấp là

21/ Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 18 Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể

đơn trong một tế bào của thể ba đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là

22/ Khi cho lai giữa hai thứ hoa màu đỏ với thứ hoa màu vàng thu được F1 toàn hoa màu lục.

Cho F1 tự thụ phấn được F2 có:165 cây hoa màu lục : 60 cây hoa màu đỏ : 54 cây hoa màu vàng : 18 cây hoa màu trắng Đây là kết quả của quy luật:

a tương tác át chế trội b phân li độc lập.

c tương tác át chế lặn d tương tác bổ trợ

23/ Giả sử trong một gen có một bazơ nitơ guanin trở thành dạng hiếm (G*) thì sau 5 lần tự

sao sẽ có bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế G - X bằng A - T

24/ Trong quá trình hình thành chuỗi polynuclêôtit, nhóm phốt phát của nuclêôtit sau sẽ gắn

vào nuclêôtit trước ở vị trí nào?

a Cacbon thứ tư của đường đêôxiribôzơ b Cacbon thứ hai của đường

đêôxiribôzơ

c Cacbon thứ ba của đường đêôxiribôzơ dCacbon thứ nhất của đường

đêôxiribôzơ

25/ Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội

hoàn toàn so với cánh ngắn Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài Cho ruồi cái F1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp F2 thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ

26/ Trong một quần thể cân bằng di truyền xét 1 gen có 2 alen A và a có quan hệ trội lặn

hoàn toàn Quần thể có 64% cá thể có kiểu hình trội Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành Sau đó, điều kiện sống trở lại như cũ Thành phần kiểu gen của quần thể về 2 alen trên sau một thế hệ ngẫu phối là

a 0,14 AA + 0,47Aa + 0,39 aa b 0,39 AA + 0,47Aa + 0,14 aa.

c 0,1 AA + 0,44Aa + 0,46 aa d 0,16 AA + 0,48Aa + 0,36 aa.

27/ Một gen thực hiện 3 lần sao mã đòi hỏi môi trường cung cấp số ribônuclêôtit các loại: A =

480; U = 540; G = 720 Gen đó có số lượng nuclêôtit

a A = T = 510 ; G = X = 360 b A = T = 340 ; G = X = 240.

c A = T = 1020 ; G = X = 1440 d A = T = 240 ; G = X = 360.

28/ Để cải tạo năng suất của một giống lợn Ỉ, người ta đã dùng giống lợn Đại bạch liên tiếp

qua 4 thế hệ Tỉ lệ hệ gen của Đại bạch trong quần thể ở thế hệ thứ 4 là

29/ Giả thiết siêu trội giải thích hiện tượng ưu thế lai như sau:

a Cơ thể ưu thế lai có năng suất cao, phẩm chất tốt

b Ở trạng thái dị hợp về các cặp gen con lai có kiểu hình vượt trội so với bố, mẹ thuần chủng

c Ưu thế lai cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ

d Con lai F1 có kiểu gen không ổn định nên không thể làm giống

Trang 4

30/ Trong thiên nhiên số loại bộ ba mã hóa không chứa 2 loại nuclêôtit A và G là

31/ Quần thể giao phối có đặc điểm cấu trúc di truyền là

a các cá thể tự do giao phối với nhau

b đa hình về kiểu gen và kiểu hình

c mỗi quần thể có lịch sử phát sinh và phát triển riêng

d đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên

32/ Với chế độ chăn nuôi tốt nhất, trong 10 tháng giống lợn Đại bạch có trọng lượng 185 kg,

trong khi đó giống lợn Ỉ chỉ cho khối lượng 50 kg Ví dụ này chứng tỏ

a trong một kiểu gen, mỗi gen có mức phản ứng riêng

b mức phản ứng về mỗi tính trạng thay đổi tùy kiểu gen của từng cá thể

c tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện sống

d tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng

33/ Hạt phấn của loài A có 8 nhiễm sắc thể, tế bào rễ của loài B có 24 nhiễm sắc thể Cho

giao phấn giữa loài A và loài B được con lai F1 Cơ thể F1 xảy ra đa bội hóa tạo cơ thể lai hữu thụ có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào giao tử là

34/ Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các đơn phân là 3´ ATTGXTAXGTXAAGX 5´ Số

liên kết phôtphođieste có trong đoạn mạch này là:

35/ Vai trò của bản đồ di truyền trong công tác giống là

a xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng có giá trị kinh tế

b xác định được vị trí gen quy định các tính trạng cần loại bỏ

c xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng không có giá trị kinh tế

d dự đoán được tần số tổ hợp gen mới trong các phép lai

36/ Cơ thể AB

ab

CD

cd chỉ có hoán vị gen ở B và b với tần số 20% thì tỉ lệ giao tử Ab CD là

37/ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dễ nhận biết ở kì nào trong giảm phân?

a Kì đầu lần phân bào I b Kì giữa lần phân bào I c Kì đầu lần phân bào II.

d Kì giữa lần phân bào II.

38/ Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng được quy ước là Aa Nếu cặp nhiễm sắc thể này

không phân li ở kì sau của giảm phân I thì sẽ tạo ra các loại giao tử

39/ Trong bảng mã di truyền, axit amin Valin được mã hóa bởi 4 bộ ba là do tính

a đặc trưng của mã di truyền b đặc hiệu của mã di truyền.

c phổ biến của mã di truyền d thoái hóa của mã di truyền.

40/ Quá trình sinh tổng hợp protein được gọi là dịch mã vì

a đây là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit từ các axit amin trong tế bào chất của tế bào

b quá trình này diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và có sự tham gia của riboxom

c đây là quá trình chuyển thông tin di truyền từ dạng các mã di truyền trên mARN thành các aa

d đây là quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất

II.PHẦN RIÊNG - Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần: phần I hoặc phần II

Phần I Theo chương trình nâng cao (10 câu)

41/ Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội lặn hoàn toàn Ở đời

F1 của phép lai AaBBDd x AaBbdd, cá thể thuần chủng về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ

42/ Việc nhân đôi xảy ra tại nhiều vị trí trên ADN cùng một lúc ở sinh vật nhân thực giúp

a tiết kiệm thời gian và đảm bảo độ chính xác

b sự nhân đôi diễn ra chính xác

Trang 5

c sự nhân đôi diễn ra nhanh chóng.

d tiết kiệm được nguyên liệu, enzim và năng lượng

43/ Phương pháp phát hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thấy rõ nhất là

a phát hiện thể đột biến b quan sát kiểu hình.

c quan sát tế bào kết thúc phân chia d nhuộm băng nhiễm sắc thể.

44/ Gen quy định tổng hợp ARN Loại ARN có nhiều gen quy định tổng hợp nhất là

45/ Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói tới sự phân hóa về chức năng trong ADN ?

a Chỉ một phần nhỏ ADN được mã hóa các thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động

b Chỉ một phần nhỏ ADN không mã các hóa thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò mã hóa thông tin di truyền

c Chỉ một phần nhỏ ADN mã hóa các thông tin di truyền còn đại bộ phận không hoạt động

d Chỉ một phần nhỏ ADN mã hóa các thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hòa

46/ Ở operon Lactôzơ, khi có đường lactôzơ thì quá trình phiên mã diễn ra vì

a lactôzơ gắn với enzim ARN polimeraza làm kích hoạt enzim này

b lactôzơ gắn với chất ức chế làm cho chất ức chế bị bất hoạt

c lactôzơ gắn với vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành

d lactôzơ gắn với prôtêin điều hòa làm kích hoạt tổng hợp prôtêin

47/ Tỉ lệ phân tính 1 : 1 ở F1 và F2 diễn ra ở những phương thức di truyền nào?

a Di truyền thường và tế bào chất

b Di truyền liên kết với giới tính và tế bào chất

c Di truyền tế bào chất và ảnh hưởng của giới tính

d Di truyền liên kết với giới tính và ảnh hưởng của giới tính

48/ Ở một loài thực vật, P thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản giao phấn

với nhau F1 thu được 100% cây thân cao Cho F1 tự thụ phấn F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ

lệ 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp Tính theo lý thuyết, trong số các cây thân thấp thu được ở F2 thì tỉ lệ cây thuần chủng là

1

3

1

3.

49/ Cơ thể bình thường có gen tiền ung thư nhưng gen này không phiên mã nên cơ thể

không bị bệnh này Khi gen tiền ung thư bị đột biến thành gen ung thư thì cơ thể sẽ bị bệnh Gen tiền ung thư bị đột biến ở vùng nào sau đây?

c Vùng mã hóa và vùng kết thúc d Vùng điều hòa.

50/ Ở sinh vật nhân sơ, tại sao nhiều đột biến thay thế một cặp nuclêôtit là đột biến trung

tính ?

a Do tính chất thoái hóa của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác nhưng không làm thay đổi cấu trúc của prôtêin

b Do tính chất đặc hiệu của mã di truyền, đột biến không làm biến đổi bộ ba này thành bộ

ba khác

c Do tính chất phổ biến của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác

d Do tính chất thoái hóa của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác nhưng cùng mã hóa cho một loại axit amin

Phần II Theo chương trình cơ bản (10 câu)

Trang 6

51/ Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 14 Một tế bào của cá thể B

nguyên phân liên tiếp 4 lần đã lấy từ môi trường nội bào nguyên liệu tạo ra với 240 nhiễm sắc thể đơn Số lượng nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào trước khi bước vào quá trình phân bào

52/ Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn là

a xác định được phương thức di truyền của tính trạng

b xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống

c cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai

d xác định được sự di truyền của các cặp gen quy định các cặp tính trạng

53/ Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn Mỗi gen quy định một tính trạng.

Thực hiện phép lai:

P: (mẹ) AaBbCcDd x (bố) AabbCcDd

Tỉ lệ phân li ở F1 của kiểu hình giống mẹ ?

a 27

29

9

15 128

54/ Các tế bào kháng thuốc được tách nhân, cho kết hợp với tế bào bình thường mẫn cảm

thuốc tạo ra tế bào kháng thuốc Điều đó chứng tỏ

a tính kháng thuốc được truyền qua gen ngoài nhiễm sắc thể

b tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể thường

c tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể X

d tính kháng thuốc được truyền qua gen nhiễm sắc thể Y

55/ Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di

truyền độc lập vì

a các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên cùng cặp nhiễm sắc thể tương đồng

b các gen quy định một tính trạng đều nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau

c tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó

d tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn

56/ Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh

a mức độ tiến hóa của loài

b tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài

c số lượng gen của mỗi loài

d mối quan hệ họ hàng giữa các loài

57/ Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 16 Số loại thể ba kép khác nhau có thể xuất

hiện trong trong quần thể của loài là

58/ Trên mARN axit amin Asparagin được mã hóa bởi bộ ba GAU, tARN mang axit amin này

có bộ ba đối mã là

59/ Tỉ lệ kiểu hình trong di truyền liên kết giống phân li độc lập trong trường hợp nào ?

a 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 50cM và tái tổ hợp gen cả hai bên

b 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 50cM và tái tổ hợp gen một bên

c 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 25cM

d 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 40cM

60/ Ở mèo kiểu gen DD - lông đen; Dd - lông tam thể; dd - lông hung, gen quy định màu lông

nằm trên nhiễm sắc thể X

P: Mèo cái lông hung x Mèo đực lông đen → F1.

Cho mèo F1 giao phối với nhau thì F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào ?

Trang 7

a 1 mèo cái lông hung : 1 mèo cái lông tam thể : 1 mèo đực lông đen : 1 mèo đực lông hung

b 1 mèo cái lông hung : 1 mèo cái lông tam thể : 1 mèo đực lông đen : 1 mèo đực lông tam thể

c 1 mèo cái lông đen : 1 mèo cái lông tam thể : 1 mèo đực lông đen : 1 mèo đực tam thể

d 1 mèo cái lông đen : 1 mèo cái lông tam thể : 1 mèo đực lông đen : 1 mèo đực lông hung

ĐÁP ÁN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

Trường THPT chuyên

Nguyễn Huệ

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN THỨ 4.

NĂM HỌC 2011-2012 Môn: Sinh học

Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời

gian phát đề

Đề thi có 08 trang gồm 60 câu trắc nghiệm

Mã đề thi 142

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH( 40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là:

A Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào

sơ khai và sau đó hình thành tế bào sống đầu tiên

Trang 8

B Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện phức hợp đại phân tử prôtêin và axit

nuclêic có khả năng tự nhân đôi và dịch mã

C Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất

hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học

D Một số bằng chứng khoa học cho rằng vật chất di truyền đầu tiên có lẽ là ARN mà không

phải là ADN vì ARN có thể tự nhân đôi và tự xúc tác

Câu 2: Một số ruồi giấm có một đột biến làm cho chúng bị run rẩy Những ruồi giấm này được

gọi là “ruồi run” Có một phép lai dưới đây:

P: (đực) ruồi run x (cái) ruồi bình thường

F1: Tất cả ruồi đực bình thường, tất cả ruồi cái đều là ruồi run

F2: 136 ruồi đực là ruồi run, 131 ruồi đực bình thường,

132 ruồi cái là ruồi run, 137 ruồi cái bình thường

Kiểu di truyền nào giúp giải thích tốt nhất cho gen run rẩy?

A Trội nằm trên NST thường hoặc lặn liên kết với NST X

B Lặn nằm trên NST thường.

C Trội liên kết với NST X.

D Trội liên kết với NST Y.

Câu 3: Lai 2 dòng thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng, người ta thu được đồng loạt các cây hoa

đỏ Để kết luận hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng phải có thêm điều kiện Điều kiện nào

dưới đây không đúng?

A Các gen tác động qua lại cùng quy định màu hoa.

B Tính trạng màu sắc hoa do một gen quy định.

D Nếu lai phân tích F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

Câu 4: Khi hai loài trùng nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng chúng thường cạnh tranh nhau dẫn

đến sự phân li ổ sinh thái Mỗi loài sẽ thu hẹp ổ sinh thái của mình về vùng thuận lợi nhất tạo nên ổ sinh thái hẹp cho loài đó Khu sinh học nào sau đây sẽ có nhiều ổ sinh thái hẹp?

Câu 5: Công việc nào trong các công việc nêu dưới đây cần được làm đầu tiên trong quá trình

chọn lọc tạo nên một giống vịt mới?

A Lai các giống thuần chủng với nhau B Tạo dòng thuần.

muốn

Câu 6: Các khu sinh học trên cạn được sắp xếp theo vĩ độ tăng dần lần lượt là

A thảo nguyên, rừng mưa nhiệt đới, đồng rêu hàn đới, rừng Taiga.

B đồng rêu hàn đới, rừng mưa nhiệt đới, rừng Taiga, thảo nguyên.

C rừng Taiga, rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, đồng rêu hàn đới.

D rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới.

Câu 7: Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài;

gen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng Khi thu hoạch, thống kê

ở một quần thể, người ta thu được 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó kiểu hình hạt dài trắng chiếm tỷ lệ 4%, biết rằng tỷ lệ hạt tròn, trắng khác tỷ lệ hạt dài, đỏ Tỷ lệ kiểu hình hạt tròn, đỏ đồng hợp trong quần thể là

Câu 8: Cho P: AaBbDd x AabbDd, biết mỗi gen quy định một tính trạng có quan hệ trội lặn

hoàn toàn, các gen phân li độc lập Tỉ lệ con có kiểu hình lặn ít nhất về 2 trong 3 tính trạng trên

là bao nhiêu?

Câu 9: Điều khẳng định nào dưới đây về hoạt động của opêron Lac là đúng?

Trang 9

A Khi môi trường có lactôzơ thì phân tử đường này sẽ liên kết với ARN pôlimeraza làm

cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành

B Khi môi trường không có lactôzơ thì phân tử ARN pôlimeraza không thể liên kết được

với vùng vận hành

C Khi môi trường có lactôzơ thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử prôtêin ức chế

làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành

D Khi môi trường không có lactôzơ thì phân tử prôtêin ức chế sẽ liên kết với ARN

pôlimeraza làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng khởi động

Câu 10: Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác nhưng trình tự axit amin

lại vẫn không bị thay đổi Nguyên nhân là do

Câu 11: Bằng chứng giải phẫu nào sau đây cho thấy sự tiến hoá của các loài trong sinh giới

theo hình thức phân li?

Câu 12: Ở một loài hòa thảo, chiều cao của cây được quy định bởi 3 gen (mỗi gen gồm 2

alen) phân li độc lập, tác động cộng gộp với nhau.Trung bình cứ mỗi alen trội trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10cm Người ta tiến hành lai giữa cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được cây thế hệ lai F1 có độ cao trung bình 180cm Nếu cho F1 tự thụ phấn thì thu được cây

có chiều cao 200 cm chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 13: Cơ chế cách li sinh sản là các trở ngại trên cơ thể sinh vật (trở ngại sinh học) ngăn

cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ ngay cả khi các

sinh vật này sống cùng một chỗ Ví dụ nào dưới đây không thuộc dạng cách li sinh sản?

A Quần thể cây ngô và cây lúa có cấu tạo hoa khác nhau.

B Hai quần thể chim sẻ sống ở đất liền và quần đảo Galapagos.

C Hai quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vônga và ở phía trong bờ sông.

D Hai quần thể cá sống ở một hồ Châu phi có màu đỏ và màu xám.

Câu 14: Để tạo ưu thế lai về chiều cao cây thuốc lá, người ta tiến hành lai giữa hai thứ: một

thứ có chiều cao trung bình 120cm, một thứ có chiều cao trung bình 72 cm Ở cây lai F1 có chiều cao trung bình 108cm Chiều cao trung bình của những cây F2 là

Câu 15: Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó

bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do

A chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể

sâu qua nhiều thế hệ

B ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

C khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.

D chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong

quần thể qua nhiều thế hệ

phân li độc lập, tác động qua lại theo sơ đồ sau:

gen A gen B

enzim A enzim B

Chất không màu Chất màu đen Chất màu xám

Trang 10

Giao phối 2 cá thể thuần chủng khác nhau (lông đen và lông trắng) thu được F1 toàn cá thể lông xám Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là

A 9 lông xám : 3 lông trắng : 4 lông đen B 9 lông xám : 3 lông đen : 4 lông trắng.

Câu 17: Khi nói về đột biến gen, câu nào sau đây có nội dung không đúng?

A Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến

hóa

B Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ

thuộc vào tổ hợp gen

C Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại (trung tính).

D Khi đột biến làm thay thế một cặp nuclêôtit trong gen sẽ làm thay đổi trình tự axit amin

trong chuỗi pôlipeptit

hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu hình ở con lai là:

Câu 19: Một nhà khoa học quan sát hoạt động của 2 đàn ong ở trên cùng một cây cao và đã

đi đến kết luận chúng thuộc 2 loài khác nhau Quan sát nào dưới đây giúp nhà khoa học này

đi đến kết luận như vậy?

A Chúng làm tổ trên cây ở độ cao và vị trí khác nhau.

B Các con ong của hai đàn có kích thước khác nhau.

C Các con ong của hai đàn bay giao hoan vào thời điểm khác nhau trong mùa sinh sản.

D Các con ong của hai đàn kiếm ăn vào thời điểm khác nhau trong mùa sinh sản.

Câu 20: Theo quan niệm hiện đại, thì tần số alen trong quần thể sẽ bị thay đổi nhanh chóng

do nguyên nhân

A khi kích thước của quần thể bị giảm mạnh.

B gen dễ bị đột biến thành các alen khác nhau.

C các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên.

D môi trường sống thay đổi theo một hướng xác định.

Câu 21: Tế bào của một loài sinh vật nhân sơ khi phân chia bị nhiễm tác nhân hóa học 5-BU,

làm cho gen A biến thành alen a có 60 chu kì xoắn và có 1400 liên kết hiđrô Số lượng từng loại nuclêôtit của gen A là:

NST giới tính gồm ba chiếc trong đó có hai chiếc giống nhau Kết luận nào sau đây đúng?

A Người này là nữ vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng 3X.

B Người này là nam vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng Claiphentơ.

C Người này là nữ vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng Claiphentơ.

D Người này là nam vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng 3X.

Câu 23: Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm ADN và prôtêin histon được xoắn lần

lượt theo các cấp độ

A ADN + histôn → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST.

B ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST.

C ADN + histôn → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi crômatit → NST.

D ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi crômatit → NST Câu 24: Cho các quy luật di truyền sau đây:

1 Quy luật phân li

2 Quy luật phân li độc lập

3 Quy luật tương tác gen

Ngày đăng: 05/03/2021, 00:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w