KHÁI NIỆM CHUNG: - Sàn là kết cấu chịu lực trực tiếp của tải trọng sử dụng tác dụng lên công trình, sau đó tải này sẽ truyền lên dầm, rồi từ dầm sẽ truyền lên cột, xuống móng.. - Dựa vào
Trang 1Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 1: giới thiệu kiến trúc
SVTH: Nguyễn Quang Duy 1 Khóa học 2005-2010
Cĩ thể nĩi sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc, khách sạn trong các thành phố khơng những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng (để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngồi) mà cịn gĩp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt văn minh, hiện đại của các thành phố, nhất là một thành phố năng động như TPHCM, trung tâm số một về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước Bên cạnh đĩ, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã gĩp phần tích cực vào việc thúc đẩy sự phát triển ngành xây dựng ở thành phố và tồn quốc thơng qua việc áp dụng các kỹ thuật, cơng nghệ mới trong tính tốn, thi cơng và xử lý thực tế Chính vì thế mà
KHÁCH SẠN DANH ra đời đã đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế của TPHCM, đồng thời cũng gĩp phần tạo nên sự hài hịa cho cảnh quan đơ thị
1.2 SƠ LƯỢC VỀ CƠNG TRÌNH
Cơng trình được thi cơng nhằm đáp ứng nhu cầu về cá nhân ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế Cơng trình được xây dựng ở TPHCM Mặt bằng cơng trình cĩ hình dạng khá vuơng vức, cĩ tổng diện tích đất khoảng 1050
m2 khu đất xây dựng cĩ bề rộng 33m, chiều dài 35m ; diện tích xây dựng là 30x32m Cơng trình cĩ chiều cao 35.1m tính từ mặt đất
KHÁCH SẠN DANH SÀI GÒN
ĐƯỜNG LẠC LONG QUÂN ĐƯỜNG LẠC LONG QUÂN
Đ Ơ
G OG
Trang 21.3 MÔ TẢ MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1.4 GIẢI PHÁP ĐI LẠI
Giao thông đứng: Toàn công trình sử dụng 2 thang máy cộng với 2 cầu
thang bộ Bề rộng cầu thang bộ là 1m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Khu vực cầu thang bộ và thang máy này được đặt ở vị trí trung tâm của công trình nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 30m để giải quyết việc đi lại và thoát hiểm, phòng cháy chữa cháy
Giao thông ngang: Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên giải quyết nhu
cầu đi lại của hành khách trong khách sạn
1.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1.5.1 Hệ thống điện:
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm
an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
Trang 3Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 1: giới thiệu kiến trúc
SVTH: Nguyễn Quang Duy 3 Khóa học 2005-2010
1.5.2 Hệ thống cung cấp nước:
Cơng trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng hầm Sau đĩ máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở tầng kỹ thuật và từ đĩ sẽ phân phối đi xuống các tầng của cơng trình theo các đường ống dẫn nước chính và hệ thống giảm áp
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Giant Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
1.5.3 Hệ thống thốt nước:
Nước mưa từ mái sẽ được thốt theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào các ống thốt nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thốt nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng
1.5.4 Hệ thống thơng giĩ và chiếu sáng:
Chiếu sáng:
Tồn bộ tồ nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thơng qua các cửa
sổ được lắp đặt bằng kính phản quang ở các mặt của tịa nhà) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều cĩ lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
Thơng giĩ:
Ở các tầng đều cĩ cửa sổ tạo sự thơng thống tự nhiên Ở tầng lửng cĩ khoảng trống thơng tầng nhằm tạo sự thơng thống thêm cho tầng trệt là nơi cĩ mật độ người tập trung cao nhất Riêng tầng hầm cĩ bố trí thêm các khe thơng giĩ và chiếu sáng
1.5.5.An tồn phịng cháy chữa cháy:
Ở mỗi tầng đều được bố trí một nơi đặt thiết bị chữa cháy (vịi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2 ,…) Bể chứa nước trên mái khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngồi ra ở mỗi phịng đều cĩ lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt)
tự động
1.5.6.Hệ thống thốt rác:
Rác thải được chứa ở gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ cĩ bộ phận đưa rác
ra ngồi Kích thước gian rác là 1.5m x 3.6m Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng
để tránh làm bốc mùi gây ơ nhiễm
Trang 4CHƯƠNG II
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
I KHÁI NIỆM CHUNG:
- Sàn là kết cấu chịu lực trực tiếp của tải trọng sử dụng tác dụng lên công trình, sau
đó tải này sẽ truyền lên dầm, rồi từ dầm sẽ truyền lên cột, xuống móng
- Sàn bêtông cốt thép được sử dụng rất rộng rãi trong ngành xây dựng dân dụng –
công nghiệp Nó có những ưu điểm quan trọng như bền vững, có độ cứng lớn, có khả
năng chống cháy tốt, chống thấm tương đối tốt, thỏa mãn các yêu cầu thẩm mỹ, vệ
sinh và các điều kiện kinh tế Tuy nhiên nó không có khả năng cách âm cao
- Theo phương pháp thi công có thể chia sàn bêtông cốt thép thành hai loại: sàn đổ
toàn khối và sàn lắp ghép Trong phạp vi công trình này chúng ta dùng sàn bêtông cốt
- Tính toán cốt thép sàn theo trạng thái giới hạn ( TTGH ) 1
- Kiểm tra theo TTGH 2
- Chọn và bố trí cốt thép
III PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ KẾT CẤU:
- Trong công trình dầm ngang và dầm dọc chia sàn thành các ô sàn độc lập và ta
chỉ xét đến sự làm việc độc lập của các ô sàn này chứ không xét đến ảnh hưởng của
các ô sàn lẫn nhau khi làm việc đồng thời
- Dựa vào liên kết biên của ô sàn mà ta có các loại kết cấu bản sàn như sau:
Bản sàn loại dầm: Khi bản sàn được liên kết (vào tường hoặc dầm) ở một
cạnh (liên kết ngàm) hoặc ở hai cạnh đối diện (kê tự do hoặc ngàm ) và chịu
tải phân bố đều Bản chỉ chịu uốn theo phương có liên kết, bản chịu lực một
phương gọi là bản một phương hay bản loại dầm
Bản kê bốn cạnh: Khi bản có liên kết cả bốn cạnh ( tựa tự do hoặc ngàm ), tải
trọng tác dụng trên bản truyền đến các liên kết theo cả hai phương Bản chịu
uốn hai phương gọi là bản hai phương hay bản kê bốn cạnh
- Trong phạm vi bài đồ án này, toàn bộ các ô sàn đều thuộc loại bản kê bốn
cạnh
Trang 5Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 2:tính toán sàn điển hình
SVTH: Nguyễn Quang Duy 5 Khóa học 2005-2010
- Trong bản kê bốn cạnh, dựa vào tỉ số chiều dài hai cạnh của ơ mà ta cĩ được
sự làm việc của bản là một phương hay hai phương Xác định tải trọng truyền theo hai
phương của bản kê bốn cạnh bằng cách xét hai dải giữa của bản theo hai phương L1
(phương cạnh ngắn) và L2 (phương cạnh dài), cĩ bề rộng b = 1 đơn vị Xem mỗi dải
như một dầm đơn giản, với điều kiện đơ võng tại điểm giữa của các dải phải bằng
thì thuộc loại bản hai phương
Theo qui ước:
Liên kết được xem là tựa đơn: khi bản kê lên tường; khi bản tựa lên dầm
bêtơng cốt thép (đổ tồn khối) mà cĩ hd/hb < 3; hoặc khi bản lắp ghép
Liên kết được xem là ngàm: khi bản tựa lên dầm bêtơng cốt thép (đổ tồn khối)
cĩ hd/hb 3
IV CƠNG THỨC SỬ DỤNG ĐỂ TÍNH TỐN NỘI LỰC TRONG Ơ SÀN:
IV.1 Sàn bản hai phương:
* Sơ đồ tính sàn:
Sàn thuộc loại bản hai phương khi L2/L1 < 2, lúc này bản làm việc theo hai
phương Ta cĩ hai cách để tính sàn bản kê bốn cạnh là : tính theo ơ bản đơn
va tính bản liên tục Trong đĩ cách tính ơ bản liên tục sử dụng khi kích thước
các ơ và tải trọng tác dụng lên các ơ giống như nhau Trường hợp sàn như
cơng trình này ta tính theo ơ bản đơn
* Nội lực trong ơ bản đơn
Tính tốn ơ bản đơn theo sơ đồ đàn hồi: Tùy theo điều kiện liên kết của bản
với các tường hoặc dầm bêtơng cốt thép xung quanh mà chọn sơ đồ tính bản
cho thích hợp (cĩ 11 ơ bản tra ở Phụ lục 12, sách KẾT CẤU BÊ TƠNG CỐT
THÉP – TẬP 2, tác giả VÕ BÁ TẦM, nhà xuất bản ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Trang 6MII = ki2.P (daN m/m)
Để tiện tính toán các hệ số mi1, mi2, ki1, ki2 đã được tính toán sẳn, phụ
thuộc vào tỷ số L2/L1, tra ở Phụ lục 12, sách KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT
THÉP – TẬP 2, tác giả VÕ BÁ TẦM, nhà xuất bản ĐẠI HỌC QUỐC
GIA TP HỒ CHÍ MINH
Trong đó: i = kí hiệu ô bản đang xét (i=1,2,…11)
1,2 = chỉ phương đang xét là L1 hay L2 L1, L2 = nhịp tính toán cuả ô bản là khoảng cách giữa các trục gối tựa
P=tổng tải trọng tác dụng lên ô bản P = (p+q).L1.L2
Vơí p : hoạt tải tính toán (daN /m2)
q : tĩnh tải tính toán (daN /m2)
> 2 thì bản được xem là bản dầm, lúc này bản làm việc theo 1
phương (phương cạnh ngắn) Tùy thuộc vào các liên kết biên mà ta có các
Trang 7Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 2:tính toán sàn điển hình
SVTH: Nguyễn Quang Duy 7 Khóa học 2005-2010
Cách tính: cắt bản theo cạnh ngắn vơí bề rộng b=1m để tính như dầm
ngàm và 1 đầu tựa đơn
9
L
q b
Trong đĩ: qb = (p +q).b
- Đối với những bản ngàm 2 cạnh loại 3:
q
2
V CƠNG THỨC TÍNH TỐN CỐT THÉP TRONG Ơ SÀN THEO TTGH 1:
V.1 Kiểm tra điều kiện chịu cắt của sàn:
Khả năng chịu cắt của sàn được kiểm tra theo cơng thức:
R
bh R
Trong đĩ: 1 12.m R
Trang 8o b m bh R
M
Kiểm tra hàm lượng cốt thép :
min =0,05% < =Fa/bho <max=oRb/Rs = 0,58.130/2300 =3,3%
V.3 Công thức kiểm tra độ võng do tải trọng tiêu chuẩn gây ra theo
TTGH 2: f f
VI KẾT QUẢ CỤ THỂ TÍNH TOÁN SÀN LẦU 3:
VI.1 Xác định chiều dày bản sàn:
a) Chọn sơ bộ chiều dày sàn:
- Việc chọn chiều dày bản sàn có ý nghĩa quan trọng vì khi chỉ thay đổi hb một
vài centimet thì khối lượng bêtông của toàn sàn cũng thay đổi rất đáng kể
- Quan niệm tính toán của nhà cao tầng là xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt
phẳng ngang, do đó bề dày của sàn phải đủ lớn để đảm các điều kiện sau:
- Chiều dày sàn phải thỏa các điều kiện sau:
Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng
ngang (gió, bão, động đất ) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng
Độ cứng trong mặt phẳng sàn đủ lớn để khi truyền tải trọng ngang vào
vách cứng, lỏi cứng giúp chuyển vị ở các đầu cột bằng nhau
Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị
trí nào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn
Chọn bề dày sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể sơ bộ
chọn chiều dày hb theo công thức sau :
m
L D
Trang 9Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 2:tính toán sàn điển hình
SVTH: Nguyễn Quang Duy 9 Khóa học 2005-2010
Vậy chọn bề dày sàn hs = 13(cm) để thiết kế
PHÒNG LOẠI B1
PHÒNG LOẠI B
PHÒNG LOẠI B1 PHÒNG LOẠI B1
PHÒNG LOẠI B PHÒNG LOẠI B2
WC WC
WC
WC WC
WC WC
6000 2500
1000
9800 6000
9800 1000
28600
2000 4800
ô2 ô2
ô5 ô5 ô5
D1
D1
D1 D1
D2
D2 D2 D2 D2
D1
D1
D1 D1
ô3 ô3 ô3 ô3 ô3
Hình 2.2.MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trang 10b) Chọn sơ bộ tiết diện dầm :
4
12
Ta có hd/hs >3 do đó theo quy ước thì liên kết giữa sàn và các dầm là liên kết ngàm
VI.2 Tải trọng tác dụng lên sàn:
Trong đó: + gi - trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn thứ i (kG/m2)
+ ni - hệ số độ tin cậy các lớp cấu tạo thứ i
Cấu tạo sàn
Các lớp cấu tạo sàn
Trọng lượng bản thân sàn
Trang 11
Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 2:tính toán sàn điển hình
SVTH: Nguyễn Quang Duy 11 Khóa học 2005-2010
Bảng 2.4 : Tải trọng bản thân sàn
Các lớp cấu tạo sàn
(daN /m3)
gtc (daN /m2) HSVT
gtt(daN /m2) Gạch men Ceramic (1
50
1.2 1.2 1.1 1.2 1.1
24 43.2
275 21.6
55
= 418.8
Trọng lượng bản thân kết cấu sàn thường : gttsàn = 418.8(KG/m2)
Đối với sàn nhà vệ sinh cĩ thêm lớp chống thấm dày 3 cm với = 2000 kg/m3 và hệ
số vượt tải 1.1 Vậy trọng lượng bản thân sàn vệ sinh:
gttsàn VS = 418.8 + 0.03x2000x1.1 = 484.8KG/m2
1.2 Tính tải trọng tường tác dụng lên sàn :
Nguyên tắc tính tất cả tường sau đĩ nhân với hệ số kể đến lổ cửa sổ và cửa đi.Tính
theo cơng thức sau:
ht : là chiều cao tường
t : là trọng lượng tường
l1 , l2 : kích thước hai cạnh của ơ bản
Bảng 2.5.BẢNG TÍNH TẢI TƯỜNG QUI ĐỔI
Kí hiệu Diện tích Tường Chiều dài Chiều cao TL riêng %Tính tốn
ơ sàn ơ sàn (m2) dày (m) (m) (daN /m2) (daN /m2)
2 Hoạt tải
- Dựa theo tiêu chuẩn ”Tải trọng và tác động” TCVN 2737 – 1995
ở mục 4.3 bảng 3: tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang
Trang 12- Dựa vào công năng của các ô sàn ; tra trong tiêu chuẩn thiết kế TẢI
TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG TCVN 2737-1995 ta có ptc ứng với các ô sàn
Hoạt tải tính toán được tính bằng cách lấy hoạt tải tiêu chuần nhân với hệ
số vượt tải: Ptt = ptc.k
Nếu ptc 200 thì lấy k = 1.2 Nếu ptc < 200 thì lấy k = 1.3
Bảng 2.6 : Các giá trị hoạt tải trên sàn
Ký hiệu
ptc(daN /m2) n
ptt(daN /m2)
Ô1, Ô2, Ô4, Ô5 Văn Phòng
)
Tổng tải trọng (daN /m2
VI.3 Nội lực trong ô sàn:
VI.3.1 Sơ đồ tính của các ô bản sàn:
Theo quy ước ta tóm tắc các thông số về các ô sàn trong bảng sau:
Bảng 2.8.Xác định sơ đồ tính của ô bản sàn
Tên ô
Bản
L1 (m)
L2 (m) L2/L1
Tổng tải (daN /m2) Sơ đồ tính
Trang 13Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 2:tính toán sàn điển hình
SVTH: Nguyễn Quang Duy 13 Khóa học 2005-2010
VI.3.2 Nội lực trong ơ bảng kê sơ đồ 9
Theo các cơng thức đã trình bày ở trên, tính tốn trong Excel ta cĩ các kết quả tính
tốn như sau:
Bảng 2.9.Bảng tính nội lực của ơ bản sàn 2 phương
Tên Các thơng số ban đầu
( cm; daN/m2 ) Các hệ số Moment (daN.m)
Trang 14VI.3.3 Nội lực trong ô bảng dầm:
Hình 1.3 : Biểu đồ mômen sàn một phương
Theo các công thức đã trình bày ở trên, tính toán trong Excel ta có các kết quả tính
toán như sau:
Bảng 2.10.Bảng tính nội lực của ô bản sàn 1 phương
(daN/m2)
Tải trọng toàn phần q=g+p (daN /m2)
Gía trị môment (daN m)
VI.4 Tính toán sàn theo TTGH1:
VI.4.1 Kiểm tra khả năng chịu cắt của ô sàn:
- Khả năng chịu cắt của sàn được kiểm tra theo công thức:
0
bt
Trong đó: k = 0.6 hệ số kể đến do điều kiện làm việc và an toàn
Rbt = 10.5 daN/cm2 cường độ chịu kéo của bêtông mác 300
B = 1m = 100cm bề rộng dải bản mà ta xét
h0:chiều cao làm việc của bêtông.Chọn chiều dày bảo vệ của bê tông
là 1.5cm
- Vậy chiều cao làm việc của bêtông là h0 = h – a = 13 – 2 = 11 cm ( an toàn )
- Thay vào công thức 1 ta có: k.Rbt.b.h0 = 0.6x10x100x11 =6000 daN
- So sánh với lực cắt trong ô sàn ta thấy ô sàn luôn thỏa điều kiện chịu cắt
VI.4.2 Tính toán thép sàn: theo các công thức trên:
- Tính toán theo cấu kiện tiết diện chữ nhật chịu uốn có tiết diện b = 1m,
h= 0.1m h0 = h – a = 13 – 2 = 11 cm
Vật liệu:
Trang 15Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 2:tính toán sàn điển hình
SVTH: Nguyễn Quang Duy 15 Khóa học 2005-2010
Bê tơng B25: Rb= 145(daN /cm2) Rbt =10.5 (daN /cm2)
- Khi < min mà khơng thể giảm chiều dày bản thì phải chọn lại A s theo
yêu cầu tối thiểu bằng min b.h0 TCVN qui định min = 0.05 %
Chọn thép chon
(%) Thép As
Trang 16
CHƯƠNG III
TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
I CẤU TẠO CẦU THANG BỘ:
Trang 17Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 3: Tính toán cầu thang bộ
SVTH: Nguyễn Quang Duy 17 Khóa học 2005-2010
Chọn chiều dày bản thang hbt= ( 1 1
3035) L , chọn hbt= 130 mm Kích thước bậc thang chọn sơ bộ theo cơng thức sau: 2hb+lb = (60 62) cm
Trang 18Ðá Granit, ?=20KN/m3, n=1.1, d 1=10
V? a lát g?ch, ?=18KN/m3, n=1.3,d 2=20
B?c xây g?ch, ?=14KN/m3, n=1.3, d 3 B?n BTCT, ?=25KN/m3, n=1.1, d 4=100
Hình 2.7 : Các lớp cấu tạo bản thang
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản thang (phần bản nghiêng)
Trọng lượng bản thân :
gb = i. tdi ni (kN/m2) trong đó: i- khối lượng của lớp thứ i;
tdi
Đối với các lớp gạch ( đá hoa cương, đá mài…) và lớp vữa có
chiều dày i chiều dày được tính :
b
i b b tdi
l
h
- góc nghiêng của bản thang;
2
b td
Trang 19Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 3: Tính toán cầu thang bộ
SVTH: Nguyễn Quang Duy 19 Khóa học 2005-2010
Bảng 2.2: Xác định tải trọng các lớp cấu tạo bản thang
Trọng lượng các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được xác định theo cơng thức:
gc = i.i.n i (kN/m2)
Hình 2.9 Các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ
Trang 20Bảng 2.3: Xác định trọng lượng các lớp cấu tạo của
bản chiếu nghỉ và chiếu tới
Tỉnh tải tác dụng lên dầm chiếu nghỉ:
- Phản lực do bản thang truyền vào: Rttbt (KN/m)
Trang 21Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 3: Tính toán cầu thang bộ
SVTH: Nguyễn Quang Duy 21 Khóa học 2005-2010
Hình 2.10: Sơ Đồ tính và tải trọng bản thang vế 1
Hình 2.11: Biểu đồ mơment bản thang vế 1
Hình 2.12: Phản lực gối tựa bản thang vế 1
Hình 2.15: Sơ Đồ tính và tải trọng bản thang vế 2
Trang 22Hình 2.16: Biểu đồ môment bản thang vế 2
Hình 2.17: Phản lực gối tựa bản thang vế 2
b Dầm Chiếu Nghỉ:
Tổng tĩnh tải: g = Rttb+ g1+ g2 = 26.84+1.65+6.66 = 35.15(kN/m)
4 0 0 0
q = 3 5 1 5 k N /m
Hình 2.14: Sơ Đồ và tải trọng dầm chiếu nghỉ
Trang 23Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 3: Tính toán cầu thang bộ
SVTH: Nguyễn Quang Duy 23 Khóa học 2005-2010
b b 0
s
s
R bh A
R R
R
Theo TCVN qui định min 0 05 % , chọn min 0.1%
- Bản thang được tính như cấu kiện chịu uốn
- Giả thiết tính tốn:
- a = 1.5 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thiép đến mép bê tơng chịu kéo;
- ho - Chiều cao cĩ ích của tiết diện
ho = hs – a =13 – 1.5 = 11.5 cm;
- b =100 cm - bề rộng tính tốn của dải bản
Trang 24b (cm)
ho
tt (cm2) µ
tt
chọn(cm2)
µ (%)
Nhận xét Bản
- Giả thiết tính toán:
- a = 2.5 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thiép đến mép bê tông chịu kéo;
- ho - Chiều cao có ích của tiết diện
b (cm)
ho
tt (cm2)
Bước 1: Chọn số liệu đầu vào
- Chọn cấp độ bền của bê tông: Rb, Rbt, Eb
Trang 25Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 3: Tính toán cầu thang bộ
SVTH: Nguyễn Quang Duy 25 Khóa học 2005-2010
- Nếu thỏa điều kiện thì đặt cốt đai theo cấu tạo
- Nếu khơng thỏa phải tính cốt đai
Bước 3: Tính tốn cốt đai
A
M C
sw22
b o
Q q
h
Trang 26- Chọn qsw = max ( qw1, qw2)
- Khoảng cách cốt đai theo tính toán:
w w
swq
Bước 4: Kiểm tra điều kiện bê tông chịu nén giữa các vết nứt nghiêng
s
s b
E R
- Nếu thỏa điều kiện thì bố trí cốt đai
- Ngược lại, có thể chọn lại cốt đai hoặc tăng tiết diện
Trang 27Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 4: Tính toán hồ nước mái
SVTH: Nguyễn Quang Duy 27 Khóa học 2005-2010
CHƯƠNG IV :
GIỚI THIỆU SƠ BỘ:
Hồ được làm bằng BTCT tồn khối với kích thước 11.2(m)x6(m)x2(m), được thế kế ở
Trang 28hai ô có kích thước bằng nhau nên chỉ tính toán cho 1 ô
Chọn bề dày sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng
Bảng 4.3.Xác định bề dày ô bản sàn nắp
Ô sàn L1 (m) L2 (m) Tỷ số Loại ô bản Chọn hs (cm)
Sơ bộ chon chiều dày bản nắp hbn = 80mm
Do điều kiện liên kết của bản nắp với dầm nắp ta chọn sơ đồ 1(bản kê 4 cạnh)
Trang 29Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 4: Tính toán hồ nước mái
SVTH: Nguyễn Quang Duy 29 Khóa học 2005-2010
p g
Trang 30Bảng 4.6.bảng tính nội lực bản nắp
Tên Các thông số ban đầu
(cm; daN/m2 ) Các hệ số
Moment (daN.m)
R bh A
tt
(%)
Chọn thép chon
(%) Thép As chon
Ô 1
5.6x6
M1 = 458.5 0.049 0.0502 2.08 0.32 Ф6a110 2.57 0.395
M2 = 395.73 0.042 0.04292 1.78 0.27 Ф6a130 2.18 0.33
5 Bố trí cốt thép xung quanh miệng lỗ thăm hồ:
Ta chọn kích thước lỗ thăm hồ nước mái là: 60cmx60cm Để tránh hiện tượng
nứt ở các mép góc lỗ thăm cũng như tăng cường thép do ứng suất cục bộ
Diện tích thép được gia cường: ∑Asgia cường = ∑Asbị cắt = 3x0,283
Trang 31Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 4: Tính toán hồ nước mái
SVTH: Nguyễn Quang Duy 31 Khóa học 2005-2010
DD1
DD3
DD2 DD2
DD2
DD2 DD1
Sơ bộ chọn chiều dày bản đáy hbđ = 130mm
Bản đáy hồ nước được tính theo nguyên tắc ơ bản đơn hồn tồn giống như
tính cho sàn Do điều kiện liên kết của bản đáy và dầm đáy ta chọn sơ đồ ơ 9
(bản ngàm 4 cạnh) để tính nội lực
Trang 32M M
Hình 4.10 SƠ ĐỒ TÍNH CỦA BẢN ĐÁY HỒ
2 Tải trọng tác dụng lên bản đáy:
STT Vật liệu Chiều dày
Trang 33Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 4: Tính toán hồ nước mái
SVTH: Nguyễn Quang Duy 33 Khóa học 2005-2010
tt
(%)
Chọn thép chon
(%) Thép As
Bản thành theo hai phương cĩ kích thước 2000x11200 và 2000x6000
Sơ bộ chọn chiều dày bản thành hbt = 130mm
11, 2
5, 6 22
Trang 341.1000.2 2000 /
n
b Hoạt tải gió tác dụng lên thành bể:
Sử dụng tải trọng gió tĩnh tại cao trình đỉnh hồ 36.5m để tính toán Vì hồ
cao 2m nên xem như áp lực gió phân bố đều từ trên xuống
Công thức tính gió: W nW0.c.k.b
Công trình được xây dựng tại TpHCM, vùng II-A, khu vực B có
W0 = 83daN/m2 Tại cao độ 36.5m → k =1,235
Ap lực gió đẩy: W d nW0.c.k.b = 1,3.83.0,8.1,235.1 = 106.6daN/m2/m
Ap lực gió hút: W h nW0.c'.k.b = 1,3.83.0,6.1,235.1 = 80daN/m2/m
2 Xác định nội lực:
Có hai trường hợp tải trọng tác dụng gây nguy hiểm cho bản thành
a Hồ chứa đầy nước + gió hút(TH1):
Sơ đồ tính
Hình 4.13 SƠ ĐỒ TÍNH BẢN THÀNH ĐÂY NƯỚC + GIÓ HÚT
Nội lực do gió hút và áp lực nước gây ra:
-2
xh
p n
= 8
-2
80x 2
15
2
xh
p n
= 128
280
9x x 2
+6,33
2
2000x 2
= 22,5+238,1 =260,6(daNm)
Biểu đồ moment tổng hợp:
Trang 35Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 4: Tính toán hồ nước mái
SVTH: Nguyễn Quang Duy 35 Khóa học 2005-2010
b Hồ khơng chứa nước chỉ chịu áp lực giĩ đẩy(TH2):
Hình 4.14 SƠ ĐỒ TÍNH BẢN THÀNH KHƠNG CHỨA NƯỚC VÀ GIĨ ĐẨY
26,106
= 30(daNm)
Xét các trường hợp tải trọng tác dụng lên thành bể ta cĩ :
+ TH1 : giĩ đẩy +áp lực nước tải trọng trái dấu nhau +TH2 : giĩ hút +áp lực nước tải trọng cùng dấu nhau
+TH3 : giĩ đẩy (hút) + khơng cĩ nước
Nhật xét : TH2 cĩ tải trọng cùng dấu nhau nên lực gây ra cho thành bể là
lớn nhất sẽ cho moment lớn nhất vậy ta dùng TH2 để bố trí suốt chiều cao bản
3 Tính cốt thép cho thành bể:
- Lấy a=2cm h0=13-2=11cm
- b=100cm, chọn thép AI cĩ R a R a'2300daN cm/ 2
Trang 36- Bê tông B25, R b 14,5MPa R, bt 1, 05MPa
DN1 DN2
DN3
DN2
DN2
DN2 DN1
Trang 37Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 4: Tính toán hồ nước mái
SVTH: Nguyễn Quang Duy 37 Khóa học 2005-2010
Hình 4.17.Sơ đồ diện tích truyền tải của bản nắp lên dầm nắp
( b cạnh ngắn, a cạnh dài)
Bảng 4.18.Tổng tải trọng tác dụng lên dầm nắp (q) :
Trang 38Tên Dầm TLBT DẦM
g (daN/m)
TT Sàn p(daN/m) q (daN/m)
Trang 39Đồ án tốt nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Phần 4: Tính toán hồ nước mái
SVTH: Nguyễn Quang Duy 39 Khóa học 2005-2010
Trang 40 Không cần phải tính toán cốt đai, bêtông đã đủ khả năng chịu cắt, bố trí cốt
3015
15
h
cm cm
chọn a=200 ở đoạn giữa dầm
Vậy dùng đai 6 a 150 ở khoảng L/4 đầu dầm, giữa dầm dùng 6 a 200
DD1
DD3
DD2 DD2
DD2
DD2 DD1
Hình 4.23.Sơ đồ bố trí dầm đáy