1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư lô c quận 8 TP HCM

190 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 14,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH TOÁN CỌC CHỊU TẢI TRỌNG NGANG VÀ CỐT THÉP TRONG CỌC .... TÍNH TOÁN CỌC CHỊU TẢI TRỌNG NGANG VÀ CỐT THÉP TRONG CỌC .... Phụ thuộc vào tải trọng công trình và kích thước cọc, cần kết

Trang 1

GVHD : Th.S VÕ MINH THI Ệ N SVTH : Đ ÀO H Ữ U THI Ệ N

Trang 2

PH ẦN 1

KI ẾN TRÚC (0%)

GVHD: Th.S VÕ MINH THI ỆN

PH ẦN 2

K ẾT CẤU (50%)

GVHD: Th.S VÕ MINH THI ỆN

PH ẦN 3

N ỀN MÓNG (50%)

GVHD: Th.S VÕ MINH THI ỆN

Trang 3

M ỤC LỤC PH ẦN I: KIẾN TRÚC PH ẦN II: KẾT CẤU PH ẦN III: NỀN MÓNG HỆ ĐÀO TẠO : CHÍNH QUY 1

NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP 1

CHƯƠNG I 7

TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 7

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 8

1.1 MỞ ĐẦU 8

1.2 VỊ TRÍ XÂY DỰNG VÀ TỔNG QUAN TOÀ NHÀ 8

1.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9

1.4 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH 10

1.5 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 12

1.5.1 Hệ thống chiếu sáng và thông gió tự nhiên 12

1.5.2 Hệ thống giao thông 12

1.5.3 Hệ thống cấp điện, chống sét 12

1.5.4 Hệ thống cấp thoát nước 12

1.5.5 Hệ thống cáp tivi, điện thoại, loa 12

1.5.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 12

CHƯƠNG II 14

TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 14

CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 15

- Chọn Bê tông có cấp độ bền chịu nén B20 , có Rb= 115 daN/cm2 15

2.2.1 Xác định chiều dày bản sàn – kích thước dầm chính, dầm phụ 15

a Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình : việc bố trí hệ dâm sàn dựa vào công năng cuả phòng,mặt bằng kiến trúc,kích thước 15

b Chọn sơ bộ kích thươc tiết diện dầm 15

c Chọn bề dày bản sàn 16

2.2.2 Xác định tải trọng tác dụng lên ô bản 17

CHƯƠNG III 28

TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 28

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH 29

3.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 29

3.2 CẤU TẠO CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 29

3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG 30

3.3.1 Tải trọng tác dụng trên bản thang 30

a Tĩnh tải : được cấu tạo như sau 30

3.3.2 Tải trọng tác dụng trên bản chiếu nghỉ 31

3.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP 32

3.4.1 Sơ đồ tính và nội lực vế 1 và vế 2 ( mặt cắt A-A) 32

3.4.2 Sơ đồ tính và nội lực dầm chiếu nghỉ: 33

3.5 BỐ TRÍ CỐT THÉP CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 34

CHƯƠNG IV 35

TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 35

4.1 TÍNH DUNG TÍCH BỂ 36

4.2 TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CỦA HỒ NƯỚC MÁI 37

4.2.1 Tính toán nắp bể 37

a Kích thước sơ bộ 37

b Tải trọng tác dụng 38

c Xác định nội lực và tính cốt thép 38

4.2.2 Tính toán bản đáy hồ nước 39

Trang 4

a Sơ đồ tính bản đáy 39

b Tải trọng tác dụng lên bản đáy 39

c Xác định nội lực và tính cốt thép 40

4.2.3 Tính toán thành hồ nước 40

a Tải trọng 40

b Xác định nội lực và tính cốt thép 41

4.2.4 Tính toán dầm nắp & dầm đáy hồ 42

a Dầm nắp DN1, DN2 42

b Dầm đáy DĐ1, DĐ2 43

c Xác định nội lực 44

4.3 TÍNH TOÁN CỐT ĐAI 49

4.4 TÍNH TOÁN CỐT TREO 51

4.5 TÍNH TOÁN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ 2 52

4.6 KIỂM TRA CỘT HỒ NƯỚC MÁI 53

4.7 KẾT LUẬN 54

4.8 BỐ TRÍ CỐT THÉP HỒ NƯỚC MÁI 54

CHƯƠNG V 55

TÍNH TOÁN NỘI LỰC KHUNG KHÔNG GIAN 55

THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2 55

CHƯƠNG V : THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2 56

5.1 CHỌN LOẠI VẬT LIỆU 56

- Chọn Bê tông có cấp độ bền chịu nén B20 , có Rb= 115 daN/cm2 56

5.2 CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 56

Do càng lên cao tải trọng càng giảm dần nên để kinh tế và mỹ quan cho công trình, ta sẽ thay đổi tiết diện cột khi lên các tầng trên 58

+ Tĩnh tải sàn 58

+ Trọng lượng bản dầm cột, dầm các tầng 58

+ Trọng lượng vách ngăn, lớp trang trí 58

- Hoạt tải truyền vào khung gồm: Hoạt tải sàn 58

- k : Hệ số ảnh hưởng của gió và độ lệch tâm cột, lấy như sau : 58

- Đối với nhà chung cư ta tạm lấy qs=1300 daN/m2 58

5.3 Xác định tải trọng đứng tác dụng lên khung 60

5.3.1 Tĩnh tải: 60

a Trọng lượng bản thân (TLBT) : 60

b Cấu tạo : 60

c Tổng tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên sàn : 61

5.3.2 Hoạt tải : 62

5.3.3 Tải trọng gió : 63

5.3.4 Tải trọng hồ nước mái : 67

5.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO DẦM KHUNG TRỤC 2 67

Xác định nội lực và tính cốt thép cho khung trục 2 67

5.4.1 Tính thép cho cột 70

b Đại cương về nén lệch tâm xiên 71

c Chọn cặp nội lực để tính toán 71

5.4.2 Tính thép cho dầm 110

CHƯƠNG VI 120

NỀN VÀ MÓNG 120

CHƯƠNG VI : THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 121

1 NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ: 121

2 BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH: 122

3 CÁC CHỈ TIÊU TIÊU CHUẨN: 123

4 TÍNH TOÁN: 125

4.9 XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU γ: 125

Trang 5

4.2.5 Lớp 1 : lớp đất đắp không tính 125

4.2.6 Lớp 2: Các chỉ tiêu của các mẫu TN cho trong bảng sau: 125

4.2.7 Lớp 3 126

Các chỉ tiêu của các mẫu TN cho trong bảng sau: 126

4.2.8 Lớp 4 127

Các chỉ tiêu của các mẫu TN cho trong bảng sau: 127

4.2.9 Lớp 5 128

Các chỉ tiêu của các mẫu TN cho trong bảng sau: 128

CHƯƠNG VII 137

THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP 137

CHƯƠNG 7: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP 138

7.1 CHỌN KÍCH THƯỚC CỌC, CHIỀU DÀI CỌC 138

7.2 TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 138

7.2.1 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO VẬT LIỆU 138

7.2.2.THEO ĐẤT NỀN 138

7.2.2.1 THEO PH ƯƠNG PHÁP TRA BẢNG (phụ lục A: TCXD 205 -1998) 138

7.2.2.2 THEO PH Ụ LỤC B – THEO CƯỜNG ĐỘ ĐẤT NỀN TCXD 205 -1998 139

7.2.2.2.1 KH Ả NĂNG CHỊU MŨI CỦA CỌC 139

7.2.2.2.2 KH Ả NĂNG CHỊU TẢI DO MA SÁT 140

7.3 KIỂM TRA VẬN CHUYỂN VÀ CẨU LẮP 141

7.3.1 KIỂM TRA VẬN CHUYỂN 141

7.3.2 KIỄM TRA CẨU LẮP 142

7.3.2.1 KIỂM TRA CẨU LẮP THEO LÝ THUYẾT 142

7.3.2.2 KIỂM TRA CẨU LẮP TRONG THỰC TẾ 143

7.4 TÍNH THÉP LÀM MÓC TREO CỌC 143

7.5 TÍNH TOÁN MÓNG M2 143

7.5.1 TẢI TRỌNG 143

7.5.2 CHỌN SƠ BỘ SỐ CỌC VÀ DIỆN TÍCH ĐÀI CỌC 143

7.5.3 CHI ỀU SÂU CHÔN MÓNG 144

7.5.4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC 144

7.5.5 KI ỂM TRA ỨNG SUẤT NỀN DƯỚI ĐÁY MŨI CỌC 145

7.5.6 TÍNH LÚN MÓNG KHỐI QUI ƯỚC 146

7.5.7 KI ỂM TRA XUYÊN THỦNG 148

7.5.7.1 CH ỌN CHIỀU CAO ĐÀI 148

7.5.7.2 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN XUYÊN THỦNG CỦA CỌC VÀO ĐÀI 148

7.5.8 TÍNH THÉP CHO ĐÀI CỌC 149

7.5.8.1 TÍNH THÉP THEO PH ƯƠNG TRỤC X 149

7.5.8.2 TÍNH THÉP THEO PH ƯƠNG TRỤC Y 150

7.6 TÍNH TOÁN MÓNG M2 151

7.6.1 TẢI TRỌNG 151

7.6.2 CHỌN SƠ BỘ SỐ CỌC VÀ DIỆN TÍCH ĐÀI CỌC 151

7.6.3 CHIỀU SÂU CHÔN MÓNG 151

7.6.4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC 152

7.6.5 KI ỂM TRA ỨNG SUẤT NỀN DƯỚI ĐÁY MŨI CỌC 152

7.6.6 TÍNH LÚN MÓNG KHỐI QUI ƯỚC 153

7.6.7 KI ỂM TRA XUYÊN THỦNG 155

7.6.7.1 CH ỌN CHIỀU CAO ĐÀI 155

7.6.7.2 KI ỂM TRA ĐIỀU KIỆN XUYÊN THỦNG CỦA CỌC VÀO ĐÀI 155

7.6.8 TÍNH THÉP CHO ĐÀI CỌC 156

7.6.8.1 TÍNH THÉP THEO PH ƯƠNG TRỤC X 156

7.6.8.2 TÍNH THÉP THEO PH ƯƠNG TRỤC Y 157

CHƯƠNG VIII 158

THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 158

Trang 6

CHƯƠNG 8: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 159

8.1 TỔNG QUAN VỀ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 159

+ KHÁI QUÁT VỀ CỌC KHOAN NHỒI 159

8.2 CH ỌN KÍCH THƯỚC, VẬT LIỆU, CHIỀU SÂU CHÔN CỌC 160

8.3 TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 160

8.3.1 S ỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO VẬT LIỆU 160

8.3.2 S ỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO ĐẤT NỀN 161

8.3.2.1 THEO PH ƯƠNG PHÁP TRA BẢNG (phụ lục A: TCVN 205 -1998) 161

8.3.2.2 THEO PH Ụ LỤC B - TCVN 205 -1998 162

8.3.2.2.1 KH Ả NĂNG CHỊU MŨI CỦA CỌC 163

8.3.2.2.2 KH Ả NĂNG CHỊU TẢI DO MA SÁT 163

8.4 TÍNH TOÁN MÓNG M1 165

8.4.1 TẢI TRỌNG 165

8.4.2 CHỌN SƠ BỘ SỐ CỌC, DIỆN TÍCH ĐÀI CỌC 165

8.4.3 CHIỀU SÂU CHÔN MÓNG 166

8.4.4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC 166

8.4.5 TÍNH TOÁN CỌC CHỊU TẢI TRỌNG NGANG VÀ CỐT THÉP TRONG CỌC 166

8.4.5.1 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MỖI ĐẦU CỌC 166

8.4.5.2 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG VÀ GÓC XOAY ĐẦU CỌC 167

8.4.5.3 XÁC ĐỊNH ÁP LỰC TÍNH TOÁN, MOMENT UỐN, LỰC CẮT VÀ LỰC DỌC TRONG TIẾT DIỆN CỌC 169

8.4.5.4 KIỂM TRA ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA ĐẤT NỀN QUANH CỌC KHI CHỊU ÁP LỰC NGANG 171

8.4.6 KI ỂM TRA ỨNG SUẤT NỀN DƯỚI ĐÁY MŨI CỌC 172

8.4.7 TÍNH LÚN CHO MÓNG KHỐI QUI ƯỚC 173

8.4.8 KI ỂM TRA XUYÊN THỦNG 174

8.4.8.1 CH ỌN CHIỀU CAO ĐÀI CỌC 174

8.4.8.2 KI ỂM TRA CHOC THỦNG CỦA CỌC VÀO ĐÀI 174

8.4.9 TÍNH THÉP CHO ĐÀI CỌC 175

8.4.9.1 TÍNH THÉP PH ƯƠNG TRỤC X 175

8.4.9.2 TÍNH THÉP PH ƯƠNG TRỤC Y 176

8.5 TÍNH TOÁN MÓNG M2 176

8.5.1 TẢI TRỌNG 176

8.5.2 CHỌN SƠ BỘ SỐ CỌC VÀ DIỆN TÍCH ĐÀI CỌC 176

8.5.3 CHIỀU SÂU CHÔN MÓNG 177

8.5.4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC 177

8.5.5 TÍNH TOÁN CỌC CHỊU TẢI TRỌNG NGANG VÀ CỐT THÉP TRONG CỌC 178

8.5.5.1 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MỖI ĐẦU CỌC 178

8.5.5.2 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG VÀ GÓC XOAY ĐẦU CỌC 178

8.5.5.3 XÁC ĐỊNH ÁP LỰC TÍNH TOÁN, MOMENT UỐN, LỰC CẮT VÀ LỰC DỌC TRONG TIẾT DIỆN CỌC 180

8.5.5.4 KIỂM TRA ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA ĐẤT NỀN QUANH CỌC KHI CHỊU ÁP LỰC NGANG 183

8.5.6 KI ỂM TRA ỨNG SUẤT NỀN DƯỚI ĐÁY MŨI CỌC 184

8.5.7 TÍNH LÚN CHO MÓNG KHỐI QUI ƯỚC 185

8.5.8 KI ỂM TRA XUYÊN THỦNG 186

8.5.8.1 CH ỌN CHIỀU CAO ĐÀI CỌC 186

8.5.8.2 KI ỂM TRA XUYÊN THỦNG CỦA CỌC VÀO ĐÀI 186

8.5.9 TÍNH THÉP CHO ĐÀI CỌC 187

8.5.9.1 TÍNH THÉP PH ƯƠNG TRỤC X 187

Trang 8

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

- Trong tình hình đất nước đang trên đà phát triển, những trung tâm lớn của nước Việt Nam và đặc

biệt là Tp Hồ Chí Minh là nơi thu hút rất nhiều nguồn nhân lực, vì vậy tình hình nhà ở luôn trong tình trạng cầu nhiều hơn cung Vì vậy sự ra đời của các chung cư là điều cần thiết và cần đẩy

mạnh hơn nữa

- Tuy nhiên, hình dáng của những toà nhà này cũng phải làm tăng vẻ mỹ quan cho thành phố, vì

vậy đòi hỏi phải có những toà nhà với kiến trúc đẹp và tận dụng cũng như mang lại vẻ đẹp từ không gian trong và bên ngoài toà nhà, nhưng cũng phải tận dụng diện tích, cải tạo mặt bằng cho phù hợp với những tình hình thực tế về mặt bằng củng như khu vực xung quanh

- Cũng trong xu hướng và mục tiêu như vậy thì chung cư LÔ C QUẬN 8 ra đời nhằm đáp ứng nhu

cầu trên

- Vị trí: công trình được xây dựng tại Khu Đồng Diều, Quận 8, TpHCM

- Tổng quan uy mô công trình:

Công trình có kích thước khối đế (27m x 40m) gồm 9 tầng

- Công trình gồm 9 tầng với các chức năng của từng tầng như sau:

o Tầng trệt: 1 phần là nhà để xe, một phần là dịch vụ thương mại, khu sinh hoạt cộng đồng,

văn phòng bảo vệ, khu kỹ thuật…

o Các tầng còn lại: là khu nhà ở với 8 căn hộ c ho mỗi tầng, và được chia ra từng loại như

sau: căn hộ A,B,C,D

o Công trình gồm có 2 lối đi cầu thang bộ, và 2 thang máy nằm tại vị trí thuận lợi, đảm bảo

việc di chuyển của từng căn hộ thuận tiện khi có sự cố cháy nổ xảy ra

- Những tiện nghi mà công trình mang lại :

o Nhà xe được thiết kế ở tầng trệt

o Công trình được thiết kế có máy phát điện dự phòng để sử dụng cấp thời những khi mạng lưới điện mạng lưới điện thành phố không sử dụng được

o Công trình còn chú trọng đến nhu cầu sinh hoạt vui chơi của các em n hỏ trong khu chung

cư nhằm tạo điều kiện cho các em có nơi để vui chơi và học tập

o Chiều cao công trình: 33.4m (tính từ mặt đất tự nhiên đến sàn tầng thượng), 3 6.4m (tính đến đỉnh công trình)

Trang 9

Khu vực dự án nằm trong vng khí hậu của thành phố Hồ Chí Minh mang các đặc điểm như sau:

- Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm ghi nhận được là 78%, cao nhất 86% và thấp nhất 40%

- Các tháng mùa mưa tăng cao ( từ 82- 85% ) và các tháng mùa khô giảm ( từ 70- 76%)

4500 4500

4000 4500

4500 4500

Trang 10

- Trung bình : 1.169,4 mm/ năm

- Các tháng mùa khô lượng bốc hơi cao ( 104,4 – 146,8 mm/ tháng )

- Các tháng mùa mưa lượng bốc hơi thấp ( 64,9-88,4 mm/ tháng )

- Lượng bốc hơi chiếm 60% tổng lượng mưa

- Mùa mưa ( tháng 5- tháng 10) chiếm từ 65-95% lượng mưa rơi cả năm Tháng có lượng mưa cao

nhất là tháng 9 ( ghi nhận được là 537,9 mm vào thời điểm 9/1990)

- Mùa khô : ( tháng 11-tháng 4) hầu như không có mưa

- Lượng mưa trung bình năm : 1.859,4 mm/ năm

- Lượng bức xạ bình quân /ngày : 417cal/ cm2

- Số giờ nắng trong năm : 2.488 giờ, cao nhất ( các tháng mùa khô) 12,4 giờ /ngày Thấp nhất ( các tháng mừa mưa ) bình quân 5,5giờ / ngày

f Gió

- Hướng gió chủ đạo gồm có 3 hướng chính : Đông Nam, Tây Nam và Tây các hướng gió này lần lượt xen kẽ nhau thổi từ tháng 5 đến 10 , không có hướng gió nào chiếm ưu thế hơn Tốc độ gió chênh lệch từ 2,1 – 3,6 m/giây ( hướng gió Tây ) và từ 2,4-3,7 m/s ( hướng gió Đông Nam )

- Sơ bộ có thể nhận định với công trình có tải trọng lớn, nên dùng giải pháp móng cọc betông cốt thép khoan nhồi vào các lớp đất sâu hơn 30 m để gia cố nền Phụ thuộc vào tải trọng công trình và kích thước cọc, cần kết hợp với các số liệu địa chất của từng hố khoan để tính sức chịu tải của cọc đảm bảo an toàn và chính xác Việc sử dụng cọc đóng hay cọc ép khó có khả năng thực hiện vì không được phép sử dụng trong khu vực có dân cư (cọc đóng) hay khả năng thiết bị ép có hạn chế không thể xuyên thủng được tầng cát để đưa mũi cọc xuống lớp đất có khả năng chịu tải

b Thuỷ văn:

- Mực nước ngầm dao động từ 2.5-3.5 m cho toàn khu vực, biến đổi mạnh theo mùa Mực nước

ngầm sâu sẽ rất thuận lợi cho việc thi công các công trình ngầm

1.4 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH

Trang 11

- Qui mô dân số dự kiến 400 người

- Số chỗ đậu xe 30 xe ô-tô và 300 xe máy

- Các chỉ tiêu cung ứng hạ tầng kỹ thuật:

+ Cấp nước :

- Ở , sinh hoạt 150 Lít/ người/ ngày đêm

- CTCC dịch vụ 30 Lít/người / ngày đêm

- Tưới cây , rửa đường 9Lít/người / ngày đêm

+ Cấp điện

- Ở , sinh hoạt 1.000-1.100 kwh/ người/ năm

- CTCC dịch vụ 800-1.200.kwh/ người /năm

+ Thoát nước mưa Hệ thống cống kín D300-D400

+ Thoát nước bẩn 200Lít/ người / ngày đêm

+ Rác thải 1kg/ người/ ngày đêm

Cao ốc căn hộ CHUNG CƯ LÔ C dự kiến được quy hoạch tổ chức tổng mặt bằng như sau:

Lối vào chung cư được vào bởi cổng chính và cổng phụ có lộ giới 12m đến 16m

Cao ốc bao gồm 1 đơn nguyên có tầng cao 9 tầng

Bố cục quy hoạch tổng mặt bằng được tổ chức với quan điểm thẩm mỹ và ý định hình thành một Cao

ốc căn hộ hiện đại

c Các yêu cầu phương án thiết kế kiến trúc

- Các mặt bằng tầng sẽ được bố trí theo các yêu cầu của một cao ốc căn hộ hiện đại như sau:

o Yêu cầu công năng căn hộ: Đáp ứng đầy đủ nhu cầu về diện tích và không gian sử dụng cho một căn hộ có từ 2 - 4 người Bố cục mặt bằng hợp lý

o Yêu cầu vật lý kiến trúc : thông thoáng ánh sáng phù hợp với khí hậu nhiệt đới, ẩm độ cao

Tất cả các căn hộ phải có ít nhất một mặt tiếp cận với không gian ngoài trời đảm bảo cho

việc thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên

o Yêu cầu mỹ quan: Công trình phải có bố cục hình khối kiến trúc mang dáng vẻ hiện đại, hài hòa và phù hợp với công năng sử dụng của công trình Chất liệu vật tư trang thiết bị sử

dụng là loại hàng trung cao cấp Nơi phơi quần áo phải thoáng, có ánh nắng trực tiếp nhưng kín đáo không làm mất mỹ quan khu vực

o Yêu cầu tâm lý: Với diện tích mỗi căn hộ như trên sẽ phù hợp với những người Việt Nam

có thu nhập trung bình và cao, phù hợp với chuyên gia nước ngoài ở và làm việc (công ty mua căn hộ dành cho nhân viên)

Trang 12

o Do chung cư cao tầng ( 9 tầng ) với phong cách kiến trúc hiện đại, gồm 2 thang máy lên

xuống đáp ứng nhu cầu đi lại của tất cả các hộ đang sử dụng sau này Ngoài ra, lối vào phụ

kết hợp thoát hiểm, đồng thời cũng là tuyến để vận chuyển rác thải từ các căn hộ

o Cao ốc được bố trí theo hướng Tây Nam để có thể nhận hướng gió tốt nhất trong khu vực khí hậu thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời hạn chế hướng nắng không tốt

- Khu vực xung quanh công trình chủ yếu là khu dân cư thấp tầng, vì vậy phải tận dụng tối đa việc chiếu sáng tự nhiên và thông thoáng tốt Đây là tiêu chí hàng đầu khi thiết kế chiếu sáng và thông gió công trình này Ngoài ra, công trình cũng cần phải bố trí hệ thống chiếu sáng và điều hoà nhân

tạo sao cho đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo từng chức năng của khu vực

- Chung cư gồm 1 đơn nguyên gồm 2 cầu thang bộ và 2 thang máy, mỗi thang máy gồm có 1

buồng Các thang này nằm giữa trục nhà, thông từ tầng trệt cho đến tầng thượng

1.5.3 H ệ thống cấp điện, chống sét

- Hệ thống cấp điện bao gồm: trạm điện với 2 máy biến thế (750KVA) từ điện lưới 22KV/4KV, 1

trạm phát điện dự phòng 400KVA,bảng điện, hệ thống cáp dẫn đến các buồng căn hộ, các phòng

chức năng khác của các tầng và hệ thống kỹ thuật của nhà (thang máy, quạt tăng áp, máy bơm nước, chiếu sáng hành lang-cầu thang, chiếu sáng khẩn cấp)

- Hệ thống chống sét cho công trình được thiết kế ở dạng kim thu sét PDC của INGESCO đặt ở độ cao 6m tính từ mái nhà, hệ thống tiếp đất bằng cọc thép mạ đồng 20mm Hệ thống chống sét đảm

bảo cho việc chống sét đánh trực tiếp vào công trình

1.5.4 Hệ thống cấp thoát nước

- Hệ thống cấp nước cho công trình bao gồm 2 bể nước ngầm với dung tích 320m3

, trạm bơm nước (Q = 120m3/h, H > 100m) để bơm nước lên bể máy gồ m 2 bồn trên tầng thượng (dung tích 108

m3) Hệ thống ống cấp nước được chia thành 3 vùng theo chiều cao Để đảm bảo áp lực nước an toàn cung cấp cho các tầng phía dưới, hệ thống đường ống nước có bố trí van giảm áp

- Hệ thống thoát nước bao gồm thoát nước mưa, thoát nước bẩn, và thoát phân, các bể tự hoại bố trí bên ngoài công trình Toàn bộ hệ thống được bố trí theo chiều đứng trong các hộp gen kỹ thuật, đến tầng trệt thoát ngang ra các bể tự hoại và hệ thống đường ống thoát nước bên ngoài công trình

- Hệ thống xử lý phân và nước thải được thiết kế ở dạng bể tự hoại và bố trí ngoài công trình Nước sau khi xử lý sơ bộ sẽ được đưa về t rạm xử lý tập trung bố trí tại một góc của khu đất trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

- Hệ thống cáp điện thoại với các line cung cấp đến các căn hộ và các phòng chức năng của công trình

- Hệ thống cáp tivi bao gồm anten, bộ phận kênh, khuếch đại và các đồng trục dẫn đến các căn hộ

của các đơn nguyên (mỗi căn 1 đầu ra)

- Hệ thống loa được khuếch đại (100W) và đưa đến các tầng của các đơn nguyên trong nhà

-

Trang 13

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong công trình bao gồm: hệ thống cầu thang thoát

hiểm, hệ thống báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị) với 11 zone (cho mỗi đơn nguyên) tại các phòng của các căn hộ, hành lang, các phòng với chức năng khác tại tầng trệt và

tầng hầm, hệ thống chữa cháy bằng nước với các hộp chữa cháy bố trí trên mỗi tầng và mỗi đơn nguyên (khu cầu thang), các Sprinkler (khu hành lang), các bình chữa cháy bằng CO2 và bột khô

- Hệ thống đường ống cung cấp nước chữa cháy nối đến các họng chữa cháy và các Sprinkler là các ống sắt tráng kẽm với hệ thống bơm nước đặt tại tầng hầm Cầu thang thoát hiểm cho mỗi đơn nguyên nằm trong lồng cầu thang với kết cấu tường xây gạch dày 200mm và thời gian chịu lửa

của tường xây gạch là 300 phút (theo TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế, thoả mãn yêu cầu về chống cháy cho cầu thang thoát nạn trong công trình (yêu cầu 150 phút)

Trang 14

CHƯƠNG II



Trang 15

2.2 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Hình -2.1:Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình

Trong các công trình nhà cao tầng chiều dày thường lớn để đảm bảo các yêu cầu sau:

Trong tính toán không tính đến việc sàn bị yếu do khoan lỗ để treo các thiết bị kỹ thuật như đườn g ống điện lạnh thông gió, cứu hỏa cũng như các đường ống đặt ngầm trong sàn

Tường ngăn phòng (không có dầm đỡ tường) có thể thay đổi vị trí mà không làm tăng độ võng của sàn

b Ch ọn sơ bộ kích thươc tiết diện dầm

- Căn cứ vào nhịp dầm để chọn chiều cao dầm Theo công thức sau đây:

d

L h m

=

S5 S8

S6

S5 S8

S1 S2

S1 S5

DS10 DS10

DS2(200x400)

S11

S11 S10

DS2(200x400) DS2(200x400)

DS2(200x400) DS2(200x400)

Trang 16

với m hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;

m=8÷12 : Dầm chính

m=12÷20 : Dầm phụ m=5÷7 : Dầm công xôn

1

- Để thuận tiện thi công, chọn hd và bd là bội số của 50 mm Kích thước tiết diện dầm chọn

sơ bộ theo bảng sau:

Nhịp dầm (m)

Kích thước

tiết diện bxh (cm)

Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn

là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang

Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức :

D - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;

ms = 30 ÷ 35 - đối với bản loại dầm;

md = 40 ÷ 45 - đối với bản kê bốn cạnh;

l - nhịp cạnh ngắn của ô bản

Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là hmin = 6cm

Chọn ô sàn S1(5.5mx4m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn điển hình để tính chiều dày sàn:

= 1, 0 450 = (10 -11.25)cm

l m

D h

s

s =

l m

D h

s

s =

Trang 17

ni : hệ số vượt tải của lớp cấu tạo sàn thứ i

Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do đó

tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu sàn tiêu biểu là sàn khu ở ( phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn và bếp, sàn bacony, sàn hành lang, sàn WC ), các loại sàn này có cấu tạo như sau:

Hình - 2.2: Các lớp cấu tạo sàn khu ở, ban công, hành lang

Lớp gạch Ceramic Lớp vữa Ximăng lót Lớp sàn bêtông cốt thép Lớp vữa trát trần

Trang 18

- Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn:

lt chiều dài tường (m);

ht chiều cao tường (m);

gttc trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường;

với tường gạch ống dày 10 cm: gttc = 180 (kG/m2);

Trang 19

- Tải trọng tạm thời (hoạt tải)

Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn lấy theo tiêu chuẩn (Tải trọng và tác động, TCVN 1995)

ptc

n

pttsàn(daN/m2) (daN/m2)

Trang 20

- Tổng tải tác dụng lên sàn gồm tĩnh tải và hoạt tải

- Trong sơ đồ truyền tải của bản sàn, ta dùng cùng một kí hiệu cho những ô bản có kích thước và

tải trọng giống nhau

Liên kết của bản sàn với dầm được xem xét theo quy ước sau:

- Liên kết được xem là tựa đơn:

o Khi bản kê lên tường

o Khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb < 3

o Khi bản lắp ghép

- Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb ≥ 3

- Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do

Tùy theo tỷ lệ độ dài 2 cạnh của bản, ta phân bản thành 2 loại:

o Bản loại dầm (L2/L1 > 2)

o Bản kê bốn cạnh (L2/L1 ≤ 2)

Trang 21

MII

MII MII

M2 MI

MI

M1

MIL1

Hình - 2.3: Sơ đồ số 9 tính bản làm việc hai phương

- Cắt ô bản theo mỗi phương với bề rộng b = 1m

- Moment dương lớn nhất ở giữa bản (áp dụng công thức tính tính momen của ô bản đơn)

o Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn L1

M1 = mi1.P (daNm/m)

o Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2

M2 = mi2.P (daNm/m)

- Momen âm lớn nhất ở gối:

o Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L1

MI = ki1.P(daNm/m)

o Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2

MII = ki2.P(daNm/m)

- Trong đó: i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…11)

1, 2 : chỉ phương đang xét là L1 hay L2

L1, L2 : nhịp tính toán cuả ô bảng là khoảng cách giữa các trục gối tựa

Trang 23

o a = 1.5cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

o ho - chiều cao có ích của tiết diện;

o ho = hs – a = 10 – 1.5 = 8.5 cm

o b = 100cm - bề rộng tính toán của dải bản

o Lựa chọn vật liệu như bảng sau:

Rb

(daN/cm2)

Rbt (daN/cm2)

Eb(daN/cm2) ξ

Rs (daN/cm2)

Rsc (daN/cm2)

Es (daN/cm2)

Bảng 2.11: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán

- Diện tích cốt thép được tính bằng công thức sau

0

b s

s

R bh A

R

ξ

trong đó: ξ = −1 1 2− αm

Trang 24

2 0

m b

Thép chọn

µ %

Trang 25

> 2 thì bản được xem là bản dầm, lúc này bản làm việc theo một phương

- Cách tính: Để tính toán nội lực ta cắt một dải bản rộng với bề rộng b = 1m để tính như dầm 1 đầu

ngàm và 1 đầu tựa đơn

o Mômen tại gối: 12

128 b

trong đó: qb = (p +q) b

o Sơ đồ tính bản dầm:

Trang 26

Hình - 2.4: Sơ đồ tính bản làm việc 1 phương

Bảng -2.12: Tính toán cốt thép cho bản làm việc một phương

- Tính toán về biến dạng cần phân biệt 2 trường hợp, một là khi bê tông vùng kéo của tiết diện chưa

hình thành khe nứt và hai là khi bê tông vùng kéo của tiết diện đã có khe nứt hình thành.Ở đồ án

này chỉ xác định độ võng f của sàn theo trường hợp thứ nhất

- Điều kiện về độ võng: f < [ f ]

o Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất S9(4.5mx5.5m) để tính, ta có:

[f] =200

Trang 27

Thoả điều kiện: f = 0,4054cm < [f]= 2,75 cm

Vậy ô bản đảm bảo yêu cầu về độ võng

Nhận xét: Các kết quả tính toán đều thỏa mãn khả năng chịu lực và các điều kiện kiểm tra cho nên các

giả thiết ban đầu là hợp lý

Trang 29

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH

- Dùng bê tông Cấp độ bền B20: Rb = 115 daN/cm²

- Thép chịu lực dùng loại thép AII có: Rs = 2800 daN/cm²

- Thép đai dùng loại thép AI có: Rsw = 1750 daN/cm²

Kích thước cầu thang như hình vẽ:

Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang tầng điển hình

Trang 30

- Chọn chiều dày của bản là 12 cm

- Kích thước thang: bề rộng vế thang: b = 1,75m

- Gĩc nghiêng của thang:

- Tải trọng tiêu chuẩn: g tci =γi h i (daN/m 2 )

Trong đĩ:

qtci: Tải trọng tiêu chuẩn lớp vật liệu thứ i

γi: Trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i

δi: Bề dày lớp vật liệu thứ i

- Tải trọng tính tốn: gtti = qtci n i (daN/m 2 )

Trong đĩ: ni là hệ số độ tin cậy của lớp vật liệu thứ i lấy theo TCVN 2737-1995

a Tĩnh tải : được cấu tạo như sau

Bản nghiêng được xác định theo chiều dày tương đương :

n tt

1

g =γ δ h n∑ (daN/m2)

trong đĩ γi : Trọng lượng lớp thứ i

ni : hệ số tin cậy của lớp thứ i

δtdi : chiều dày tương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng,được xác định như sau:

• Đối với lớp đá mài

δtd1 = b b

i b

300

120 10

Bản thang BTCT dày 12cm Vữa trát bản thang dày 2cm

Trang 31

+ p = + 360 = 1052

2)

→ Tải trọng phân bố trên bản thang: q2 = 1052 (daN/m2)

Tải trọng Vật liệu δi(m) g s(daNm3) n gttcn(daN/m2)

→ Tải trọng phân bố trên 1m bề rộng bản thang : q1 = 807,8 (daN/m)

Trang 33

h = ≤ ⇒liên k ết giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ là liên kết

kh ớp Chọn sơ đồ tính của 2 vế 1 & 2 như sau:

s

A

b h = = 1,264% > µmin = 0,05%

Các loại tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ gồm:

- Trọng lượng bản thân dầm:g d =0.2×0.3×1.1×2500=165daN/m

- Do phản lực bản thang truyền vào: 25.84 6.46 /

4

B b

Trang 36

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

• Bể nước dưới tầng hầm dùng để chứa nước được lấy từ hệ thống nước thành phố và bơm lên mái

• Bể nước mái: Cung cấp nước cho sinh hoạt của các bộ phận trong công trình và lượng nước cho cứu hỏa

Chọn bể nước mái để tính toán Bể nước mái được đặt trên hệ cột phụ, đáy bể cao hơn cao trình sàn

- Hệ số điều hoà ngày : Kng = (1.35 ÷ 1.5) = 1.35 (theo TCXD : 33 –1985)

- Hệ số điều hòa giờ : DaNio = 1.4 (1.7 ÷ 1.4)

- Với số đám cháy đồng thời :1 đám cháy trong thời gian 10 phút, nhà 3 tầng trở lên, tra bảng

Trang 37

- Tỉ số : L2/L1 =4.5/4 = 1.125 < 2 ⇒ bản nắp làm việc theo hai phương

- Theo phương dầm DN: hd/hb = 40/8 = 5 >3 ⇒ xem là ngàm

- Sơ đồ tính như một ô bản ngàm 4 cạnh :

Hình 4.2: Sơ đồ tính bản nắp

8000

4000 4000

Trang 38

- Bê tông cấp độ bền B20 có Rb = 115 daN/cm2 Rbt = 9 daN/cm2

- Thép AI có Ra = 2250 daN/cm2 => ξR= 0,645 ; αR= 0,437 tra bảng phụ lục 6 sách Kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản (Võ Bá Tầm)

Kiểm tra

Ф (mm)

a (mm)

ξ 100% = 0, 645 100% = 3, 29%

Trang 39

Cốt thép xung quanh lỗ thăm ta gia cường sao cho Agc ≥1,5Ab ị cắt qua lỗ

Vậy chọn thép gia cường 2φ12 (Agc=2,26cm > 1,5Abị cắt = 1,695cm)

4.2.2 Tính toán bản đáy hồ nước

- Chọn bề dày đáy bể hb = 15 cm

- Chọn kích thước dầm nắp là DĐ1 : 200x500 và DN2 : 200x400

- Tỉ số : L2/L1 =4.5/4 = 1.125 < 2 ⇒ bản nắp làm việc theo hai phương

- Theo phương dầm DĐ1 : hd/hb = 50/15 = 3,33 >3 ⇒ xem là ngàm

Tải tính toán (daN/m2)

Lớp vữa ximăng tạo

g = 546, 2

Bảng-4.4: Tải trọng bản thân bản đáy hồ nước

Khối nước cao h =1,5m => pn = 1,1.1000.1,5 = 1650 daN/m2

- Hoat tải :

Đối với bản đáy không kể vào hoạt tải sửa chữa, vì tải trọng của khối nước có thể bù vào cho

hoạt tải ( khi sửa chữa hồ không chứa nước)

=> Tổng tải trọng tác dụng lên bản đáy :

qđ = pn + gttbd = 1650+546,2 = 2196,2 daN/m2

Trang 40

- Bê tông cấp độ bền B20 có Rb = 115 daN/cm2 Rbt = 9 daN/cm2

- Thép AI có Ra = 2250 daN/cm2 => ξR= 0,645 ; αR= 0,437 tra bảng phụ lục 6 sách Kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản (Võ Bá Tầm)

Kết quả tính thép bản đáy được trình bày dưới bảng sau:

o Phía gió đẩy : Wđ = n.k.c.Wo (daN/m2 )

o Phía gió hút : Wh = n.k.c.Wo (daN/m2)

- TPHCM thuộc vùng áp lực gió II-A , lấy giá trị áp lực gió W0 = 83daN/m2(địa hình B )

- Đáy bể có cao trình +34.50 , nắp bể có cao trình +36.0m, coi như áp lực không đổi suốt chiều cao thành bể : Ứng với z =+ 36.0m, ⇒ k =1.25

o Phía gió đẩy : Wđ = n.k.c.Wo = 1,3.1,25.0,8.83 = 108 daN/m2

o Phía gió hút : Wh = n.k.c.Wo = 1,3.1,25.0,6.83 = 81 daN/m2

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN