1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Bao cao tong ket nam hoc 20192020

12 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 30,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà trường đã triển khai và thực hiện tốt việc quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho tr[r]

Trang 1

UBND HUYỆN QUỲNH NHAI

TRƯỜNG MẦM NON HOA HỒNG

Số: 130/BC-MNHH

CỘNG HÒA XÃ H ỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mường Giôn, ngày 17 tháng 7 năm 2020

BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIÁO DỤC MẦM NON CUỐI NĂM HỌC 2019 - 2020

Thực hiện Công văn số: 545/GDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quỳnh Nhai về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non, năm học 2019 - 2020;

Thực hiện kế hoạch số: 105/KH-MNHB ngày 10 tháng 9 năm 2019 của trường mầm non Hoa Hồng về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020; trường Mầm non Hoa Hồng báo cáo về việc thực hiện nhiệm vụ cuối năm, năm học

2019 - 2020 như sau:

Phần I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1 Rà soát, sắp xếp phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng cường cơ sở vật chất

1.1 Rà soát, sắp xếp phát triển mạng lưới, quy mô giáo dục mầm non

- Kết qủa huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp, trong đó: tuổi nhà trẻ, tuổi mẫu giáo và mẫu giáo 5 tuổi ra trường, lớp mầm non

- Tổng số nhóm, lớp: 13; Số trẻ 304 (Giữ vững so với đầu năm học)

- Nhà trẻ: 4 nhóm, lớp: 57/223 trẻ = 25,6% (Giữ vững so với đầu năm học)

- Mẫu giáo: 9 lớp, 247/242 trẻ = 102,1% trẻ học tại địa bàn 247, đi học nơi khác 02 trẻ

- Trong đó trẻ 5 tuổi, 76/75 trẻ = 101,3% trẻ học tại trường 76, đi học trường khác 01 trẻ

- Số lớp MG 5 tuổi 7 lớp; Số trẻ 76 (Giữ vững so với đầu năm học)

1.2 Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Tiếp nhận sự quan tâm của các cấp Đảng, chính quyền và sự ủng hộ của

bà con nhân dân và phụ huynh học sinh, trong năm học dã xây dựng thêm được

04 phòng học kiên cố, 02 phòng học tạm, nâng tổng số phòng học nhà trường lên 15 phòng (trong đó: kiên cố 07, bán kiên cố 02, lắp ghép 02, tạm 02, mượn 02) Mua thêm được 01 bộ đồ chơi ngoài trời đảm bảo cho cô và trò thực hiện nhiệm vụ năm học Trang thiết bị còn thiếu rất nhiều, cán bộ giáo viên đã tận dụng nguyên vật liệu rẻ tiền và phế thải tạo nên những đồ dùng, đồ chơi, sử

Trang 2

dụng có hiệu quả trong quá trình dạy và học; thông qua đợt tổ chức Hội thi “Cô giáo khéo tay” cấp trường làm đồ dùng đồ chơi trưng bầy được 50 loại đồ dùng,

đồ chơi có chất lượng bền, đẹp

2 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

Tiếp nhận và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục Mầm non trên cơ sở gắn với trách nhiệm thực hiện cuộc vận động "Chống hai không" trong giáo dục, công tác quản lý, chỉ đạo thông qua việc đẩy mạnh kiểm tra chuyên môn thường xuyên của trường, của các đoàn thể giữa các cá nhân Kiểm tra đánh giá thường xuyên qua thao giảng, dự giờ thăm lớp có báo trước, bất thường kiểm tra hồ sơ lớp - cá nhân CBGV - HS, đánh giá trẻ sự phát triển của trẻ qua các giai đoạn và cuối độ tuổi được 100% trẻ 5 tuổi, 100% trẻ 4-5 tuổi, 100% trẻ nhà trẻ Trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình chuyển lớp 1 tiểu học 100%

Quản lý và thực hiệu quả công tác 3 công khai trong nội bộ nhà trường: Công khai các loại quỹ, thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên và học sinh, công khai kết quả thanh tra hoạt động GD đối với GV, HS, công tác đánh giá chuẩn nghề nghiệp… Quản lý và kiểm tra việc thực hiện chăm sóc, giáo dục học sinh, mọi chế độ với giáo viên, học sinh Quản lý tài sản và sử dụng thiết bị

đồ dùng dạy học trong các lớp Kiểm tra việc đánh giá chất lượng giáo dục trẻ

- Kiểm tra việc thực hiện “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, chuyên đề 2019 đến từng CBGV trong trường, đặc biệt là

sự gần gũi nhân dân tình yêu đối với học sinh

- Kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TU ngày 18/12/2013 của Ban thường vụ tỉnh ủy Sơn La về việc nêu cao trách nhiệm và chấn chỉnh tác phong của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức găn liền với việc làm cụ thể hàng của các bộ giáo viên, nhân viên

- Kiểm tra việc thực hiện chuyên đề “Xây dương trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” gắn với chuyên đề “Phát triển vân động cho trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non”, kiểm tra việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đến từng lớp học tại các điểm trường

* Kết quả cụ thể; qua đánh giá

Số lần kiểm tra trong năm: 3 vòng (Kiểm tra 2 lần, thao giảng 1 lần)

- Số tiết được dự thăm lớp, đột xuất: 29 giờ

+ Đợt 1: 14 giờ (Giỏi 02, Khá 07, TB 05)

+ Đợt 2: 15 giờ (Giỏi 03, Khá 07, TB 5)

- Số tiết được dự qua thao giảng: 14 giờ (Giỏi 07, Khá 03, TB 04)

- Số bộ hồ sơ: 17

+ Đợt 1: 14 (Tốt 04, Khá 05, TB 05)

+ Đợt 2: 17 (Tốt 04, Khá 06, TB 07)

- Đánh giá công tác chủ nhiệm (CS-GD trẻ): 17 (Tốt 05, Khá 05, TB 07)

Trang 3

- Giáo viên dạy giỏi cấp trường 07/17 = 41.2%

3 Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ

em 5 tuổi, duy trì vững chắc và tăng tỉ lệ trường mầm non đạt kiểm định chát lượng, đạt chẩm quốc gia

3.1 Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

Việc củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTNT tại đơn vị cấp xã/phường, cấp huyện: Xã đã hoàn thành Phổ cập GDMNTENT năm học

2011 2012, có Quyết định công nhận vào tháng 4 năm 2012, từ năm học 2012

-2013 đến nay vẫn tiếp tục duy trì giữ vững

- Số lớp 5 tuổi: 7 lớp có 76 HS (trong đó học trên địa bàn 76) Số lớp tách riêng

1 lớp = 15 HS; Số lớp ghép các độ tuổi: 6 lớp = 182 HS, (trong đó HS 5 tuổi 61)

- Số lớp 5 tuổi và số trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày: 7 lớp, 76 HS duy trì

sĩ 100% từ đầu năm đến cuối năm học

- Số lớp 5 tuổi có đủ đồ dùng đồ chơi và thiết bị tối thiểu: 3

- Số trẻ 5 tuổi dinh dưỡng về cân nặng: 02 = 2.6%; Suy suy dinh dưỡng về chiều cao: 04 = 5.3%;

- Số lớp 5 tuổi và số trẻ 5 tuổi được tăng cường tiếng Việt: 7 lớp, 76 HS;

- Số lớp 5 tuổi có đủ Giáo viên theo quy định: 0; Số GV dạy lớp 5 tuổi: 11;

- Số lớp 5 tuổi có phòng học kiên cố: 4, bán kiên cố: 3;

3.2 Duy trì vững chắc và tăng tỉ lệ trường mầm non đạt kiểm định chát lượng, đạt chẩm quốc gia

Ngay từ đầu năm học trường kiện toàn Hội đồng đánh giá Kiểm định chất lượng GD nhà trường, xây dựng kế hoạch trển khai thực hiện giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên tiến hành thu thập các thông tin minh chứng, phân tích,

mã hóa các minh chứng đầy đủ cho từng tiêu chí, tiêu chuẩn Duy trì phát huy những điểm mạnh khắc phục những điểm yếu bằng biện pháp; tranh thủ sự quan tâm đầu tư của các cấp Ủy Đảng chính quyền quy hoạch bổ sung thêm quỹ đất

đủ diện tích, tăng cường thêm CSVC cho trường xóa phòng học tạm thành phòng học kiên cố Tích tực huy động mọi nguồn lực xã hội thực tốt công tác xã hội hóa giáo dục xây dựng môi trường lớp học khang trang, sạch, đẹp tiến tới phất đấu trường mầm non đạt chuẩn quốc giao cấp độ I tháng 10/2021

- Kết quả tự đánh giá kiểm định chat lượng năm học 2019 - 2020

- Về chỉ báo:

+ Tổng số các chỉ báo đạt: 109/146 = 74,7%

+ Các chỉ báo không đạt: 37/146 = 25,3%

- Về tiêu chí:

+ Tổng số các tiêu chí đạt: 57 /69 = 82,6%

+ Các tiêu chí không đạt: 12/69 = 17,4%

Trang 4

- Tự đánh giá: Đạt mức 1

4 Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

4.1 Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

Chỉ đạo trọng tâm công tác đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc vệ sinh dinh dưỡng, giáo dục và bảo vệ môi trường, trong việc thực hiện chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ tại trường, việc thực hiện quy chế dạy trẻ trong trường, mỗi CBGV được tập huấn kiến thức

về công tác y tế học đường và các kỹ năng sơ cứu ban đầu khi xẩy ra tai nạn thương tích tại trường

Nhà trường đã triển khai và thực hiện tốt việc quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ; Chỉ đạo việc xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ theo Nghị định số 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chỉnh phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường và Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ GD&ĐT về tăng cường các giải pháp đảm bảo

an toàn trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN; Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng,

đồ chơi, tại các nhóm lớp để kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố gây nguy cơ mất an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại nhà trường Vì vậy trong năm học toàn trường không có trường hợp nào trẻ bị tai nạn thương tích nặng xảy ra trong nhà trường

Nhà trường đã đẩy mạnh các giải pháp xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; thực hiện tốt việc lồng ghép các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục kỹ năng sống vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương và Chương trình giáo dục mầm non Đặc biệt nhà trường luôn quan tâm, đã chỉ đạo và triển khai tới 100% giáo viên trong toàn trường thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch giáo dục

kỹ năng sống cho trẻ trong năm học phù hợp với từng độ tuổi của trẻ vào trong các hoạt động hàng ngày của trẻ ở mọi lúc, mọi nơi

- Kết quả đánh giá của Phòng Giáo dục và Đào tạo Trường đạt chuẩn về

an toàn, phòng chống tai nạn thương tích năm học 2019 - 2020

4.2 Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ

- Nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực để tăng tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường, nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ Tiếp tục nhân rộng mô hình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ Phối hợp với trạm Y tế triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho trẻ em trong đơn vị Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 12/5/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế quy định về công tác y

Trang 5

tế trường học Đảm bảo 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ và theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng

- Công tác phòng chống dịch bênh Covid-19 đơn vị đã phối hợp tốt với Trạm y tế xã Mường Giôn thực hiện phun thuốc khử khuẩn 7/7 điểm trường, 14/14 phòng học, làm tốt công tác vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp học hoàn thành trước ngày 03/5/2020

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên làm tốt công tác tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh đến trẻ, phụ huynh và nhân dân các bản chiếm 80% phụ huynh đưa con đến trường đều thực hiện đeo khẩu trang 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh ra lớp đều được kiểm tra đo nhiệt độ thân nhiệt, rủa tay bằng dung dịch sát khuẩn, bằng xà phòng trước khi vào lớp học, được theo dõi qua phiếu đánh giá những việc cần làm ở trường và ở nhà theo hướng dẫn số: 03/HD-SYT-SGDĐ&ĐT-SLĐTB&XH ngày 26/4/2020 Đến thời điểm báo cáo có 99,7% số trẻ có sức khỏe bị thường tham gia học tập, cùng thời điểm 01 trẻ có dấu hiệu bất thường về thân nhiệt sốt nhẹ nhưng không có triệu chứng khó thởi, ho, giáo viên khuyến cáo gia đình đưa trẻ đi khám ở trạm y tế xã Mường Giôn

- Ban Y tế trường học phối hợp với Giáo viên cân đo trẻ đúng định kỳ, 3 quý/1năm học ở các độ tuổi, theo dõi vào biểu đồ tăng trưởng để phát hiện trẻ sụt cân, suy dinh dưỡng để báo với cha mẹ các cháu cùng phối hợp chăm sóc trẻ được tốt hơn Trường đã có một số đồ dùng sơ cứu như: bông, băng, cồn, dầu…

để đề phòng có trường hợp tai nạn hoặc đau ốm xảy ra

- Thực hiện tốt việc tuyên truyền với các bậc cha mẹ về công tác phòng chống tai nạn, đảm bảo an toàn cho trẻ và chữa các bệnh thông thường cho trẻ như tiêu chảy, hô hấp, vệ sinh răng miệng… thông qua bản tin hằng ngày, lúc đưa đón trẻ hay họp phụ huynh Phụ huynh học sinh biết sử dụng nguồn thực phẩm an toàn, đảm bảo quy trình chế biến tại gia đình Thực hiện tốt việc chọn thực phẩm tươi sống, đảm bảo dinh dưỡng Tăng cường kiểm tra chất lượng bữa

ăn, đảm bảo cho trẻ ăn đúng giờ, đủ nước sạch cho trẻ uống, ấm về mùa đông, mát về mùa hè

* Kết quả đạt được

- 100% trẻ ăn bán trú mang cơm đến trường, được theo dõi sức khoẻ bằng biểu đồ và được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/1 năm

- Cuối năm tỷ lệ cân nặng bình thường của trẻ 283/304 = 93.1%, trẻ suy dinh dưỡng: 21/304 = 6.9% (giảm 3,0% so với đầu năm học); tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 10/304 = 3,3% (giảm so 3,3% với đầu năm học); suy dinh dưỡng thể thấp còi 19/304 = 6,3% (giảm so 2,0% với đầu năm học)

+ Trong đó:

Nhà trẻ: SDD thể nhẹ cân 4/57 = 7,0%; SDD thể thấp còi 6/57 = 10,5% Mẫu giáo: SDD thể nhẹ cân 6/247 = 2,4%; SDD thể thấp còi 13/247 = 5,3%

Trang 6

4.3 Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ và nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN

Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của

Bộ GĐ&ĐT 100% trẻ trong nhà trường được đảm bảo các quyền về trẻ em, có

2 trẻ khuyết tật học hòa nhập được giáo viên đánh giá có sự tiến bộ 100% trẻ được theo dõi đánh giá theo quy định của ngành

Thực hiên công văn số: 340/PGDĐT ngày 27/4/2020 của Phòng Giáo dục

và Đào tạo về việc chuẩn bị các điều kiện để đón học sinh mầm non đi học trở lại sau thời gian nghỉ phòng, chống dịch Covid-19 Nhà trường đã xây dựng phương án số: 58/PA-MNHH ngày 27/4/2020 để chuẩn bị các biện pháp phòng, chống dịch cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong thời gian học ở trường; mua máy đo nhiệt độ, dung dịch rửa tay khô, xã phòng rửa tay, nước sách đảm bảo đủ các điều kiên cơ bản sãn sàng đón học sinh đi học trở lại

Chỉ đạo chuyên môn nhà trường cùng với các tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục thực hiện chương trình phù hợp với đối tượng trẻ, đúng với khung thời gian Bộ GDĐT quy định

- Tổ chức thao giảng, dự giờ, cho giáo viên đăng ký giờ dạy tốt để học hỏi, rút kinh nghiệm trong công tác giảng dạy của đồng nghiệp

* Đánh giá trên trẻ

- Đánh giá các lĩnh vực phát triển

Độ tuổi

Tổng

số học

sinh

Các lĩnh vực phát triển Phát triển

thể chất

Phát triển nhận thức

Phát triển ngôn ngữ

Phát triển thẩm mỹ

Phát triển TCXH Đạt CĐ Đạt CĐ Đạt CĐ Đạt CĐ Đạt CĐ

6-36 tháng

Tỷ lệ % 96.1 3.9 92.4 7.6 93.1 6.9 88.3 11.7 92.3 7.7

- Tỷ lệ bé chăn, ngoan

trẻ

Mẫu giáo

Toàn

Trang 7

Bé khỏe, ngoan 54 235 289 95.1 Tăng 0,1%

Đánh giá chất lượng GD trẻ 57 300 300 98.7 Tăng 0,7% Đ/g chất lượng trẻ 5 tuổi 76 76/76 100.0 Đạt yêu cầu %

5 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non

1 Theo Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT- BNV ngày 16 tháng 03 năm

2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở GDMN công lập Trường cần có tổng số CBGV-NV là: 25 (Trong đó: BGH là 3 đ/c, GV là 20 đ/c, nhân viên 2 đ/c phục vụ là 1đ/c, nhân viên bảo vệ 1 Tính đến thời điểm báo cáo hiện có 17 GV, cần thêm 3 GV Công tác luân chuyển điều động CBGV trong trường tiếp tục được chú trọng cân đối về chất lượng, trình độ, sức khỏe, năng lực chuyên môn, đảm bảo hài hòa, hợp lý, công bằng giữa điều kiện gia đình với sức khỏe, năng lực

* Trình độ chuyên môn

Tổ công tác Tổng số Nữ Dân tộc Đảng viên Đoàn viên Tình độ đào tạo Ghi chú

ĐH CĐ TC SC

Nhân viên

- Tỷ lệ giáo viên/nhóm lớp

Độ tuổi Số lớp TS Họcsinh Tỷ lệ GV/nhóm, lớp

Lớp đơn Lớp ghép

Trang 8

Tiếp tục đẩy mạnh công tác tham mưu với cấp trên bổ sung thêm định mức biên chế đủ số lượng theo quy định cho trường vào những năm học tới

Hàng năm nhà trường làm tốt công tác đánh giá phân loại đội ngũ theo Chuẩn, theo Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ và Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chỉnh phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 56 Hướng dẫn số 27-HD/HU ngày 14/11/2018 của Ban Thường vụ huyện ủy Quỳnh Nhai việc kiểm điểm đối với tập thể cấp ủy, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị; đánh giá phân loại đối với cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp, công chức, viên chức; đánh giá phân loại tổ chức đảng và đảng viên hằng năm; Hướng dẫn số: 5568/BGDĐT-NGCQLGD ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ giáo dục và Đào tạovề việc hướng dẫn Thông tư 25/TT-BGDĐT ngày 098/10/2018 ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non; Hướng dẫn số: 5569/BGDĐT-NGCQLGD ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn Thông tư 26/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Kịp thời biểu dương, tôn vinh đối với những nhà giáo tiêu biểu trong công tác CS, GD trẻ, đề nghị các cấp khen thưởng thành tích

- Đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, hiêu phó: 03

Tốt: 03 = 100% Khá: 0 Đạt: 0 Chưa đạt: 0

- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên: 17

Tốt: 07 = 41,2 Khá: 6 = 35,3% Đạt: 04 = 23,5% Chưa đạt: 0

- Đánh giá phân loại cán bộ, công chức viên chức: 22

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 04 = 18,2%

Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 18 = 81,8%

Hoàn thành nhiệm vụ: 0

Chưa hoàn thành nhiệm vụ: 0

6 Đẩy mạnh công tác xã hội hoá và hội nhập quốc tế

- Ngay từ đầu năm học nhà trường đã phối hợp với Hội cha mẹ học sinh xây dựng chủ trương xã hội hóa giáo dục nhằm đẩy mạnh tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị, làm mới 01 phòng học tạm điểm Huổi Mặn, tu sửa phòng tạm bản Cha Có đưa vào sử dụng vào tháng 09/2019, vận động phụ huynh đóng góp ngày công, hỗ trợ Prô xi măng tu sửa 02 phòng học tạm bị thiệt hại sau thiên tai mưa đá kịp thời đón trẻ vào học sau nghỉ dịch Covid-19

- Nhà trường kêu gọi các tổ chức từ thiện ủng hộ cho trường; trong năm học được đoàn từ thiện Hội những người bạn sống để chia sẻ Hà Nội tặng 60 khăn mặt,

60 áo ấm, 60 chăn ấm giúp trẻ có đủ đồ dùng, áo ấm mỗi khi đến trường

- Trường thực hiện tốt công tác công bằng trong giáo dục Tất cả trẻ em đến trường đều được đối sử công bằng và chăm sóc như nhau

7 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 9

- Ban giám hiệu luôn quan tâm tổ chức chỉ đạo, quán triệt xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ ngay từ đầu năm học, thành lập ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2019 - 2020 và phân công trách nhiệm cho CBQL, GV phụ trách nhiệm vụ CNTT

- 100% giáo viên soạn giáo án bằng máy tính, tự chọn tài liệu và phần mềm

để giảng dạy có ứng dụng công nghệ thông tin

- Công tác tổng hợp, báo cáo có thể thực hiện trực tuyến từ hệ thống tuân thủ theo quy định và các biểu mẫu của ngành giáo dục số liệu báo cáo được cập nhật kịp thời và đầy đủ; việc báo cáo định kỳ, đột xuất nhanh chóng và có tính chính xác cao; giảm thiểu được thủ tục hồ sơ sổ sách, các mẫu biểu đã được thiết kế theo quy chuẩn của Bộ GDĐT Cập nhật đầy đủ dữ liệu về cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ em, cơ sở vật chất … lên phần mềm quản lý giáo dục đảm bảo chính xác, kịp thời Sử dụng hiệu quả các phần mềm kế toán, phần mềm quản lý cán bộ và tiền lương, SMAS, kiểm định chất lượng giáo dục…

- 100% giáo viên có địa chỉ email để tiếp nhận công việc được giao

8 Tăng cường công tác tuyên truyền về GDMN

Trường cùng với các CBGV thông qua ban đại diện phụ huynh của các lớp, của trường, các đoàn thể trong xã, bản, trong trường để cùng tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy con và sự phát triển của giáo dục Mầm non đến phụ huynh học sinh và bà con nhân dân trong xã thông qua các cuộc họp phụ huynh học sinh, các đoàn thể, làm tranh ảnh và một số băng đĩa tuyên truyền một số hoạt động của trường đã giúp cho mọi người có ý thức quan tâm đến trẻ, phụ huynh học sinh chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con có chiều hướng tốt hơn

Tuyên truyền các gia đình có trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập, tuyên truyền cách chăm sóc trẻ sốt, ốm, sau khi ốm; Vệ sinh răng miệng; Vai trò của sữa đối với sự phát triển của trẻ; Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho trẻ; Phòng chống dịch bệnh Covid 19; Phòng chống tai nạn thương tích; Bệnh ngoài da; Phòng bệnh cho trẻ khi giao mùa; Phòng bệnh mùa hè cho trẻ; Phòng chống ngộ độc thực phẩm; Bảo vệ môi trường; Biện pháp phòng bệnh còi xương cho trẻ; Bệnh truyền nhiễm và thời gian cách ly; Chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp 1

Các tổ chức đoàn thể địa phương đã quan tâm đến học sinh Mầm non hơn (Được 304 PHHS trong trường và 161 cha mẹ có con trong độ tuổi chưa đến trường cùng được tuyên truyền)

PHẦN II ĐÁNH GIÁ CHUNG

1 Tóm tắt kết quả nổi bật so với cùng kỳ trước

- Duy trì sĩ số 304/304 = 100% (giữ vững so với đầu năm)

- Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp mẫu giáo đạt 102,1%, nhà trẻ đạt 25,6%

- Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp 76/75 = 101,3%

Trang 10

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn 6.9% (giảm 0,3 % so với đầu năm học)

- Số lớp bán trú 06/13 lớp với 184/304 trẻ = 60,5% (giữ vững)

- Tỉ lệ huy động trẻ mẫu giáo vượt chỉ tiêu

- 100% trẻ được học 2 buổi/ngày

- Thực hiện đúng theo lịch trình biên chế năm học

- Thực hiện tốt việc chăm sóc, giáo dục trẻ theo đúng chương trình GDMN Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ GD&ĐT Đảm bảo an toàn cho trẻ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học Trẻ được chăm sóc, giáo dục, cùng chia sẻ và được đánh giá đầy đủ, đúng, công bằng

- 100% CBGV thực hiện đầy đủ, nghiêm túc chức trách, nhiệm vụ được giao

- Chất lượng chăm sóc, giáo dục đạt và vượt chỉ tiêu so với Nghị quyết đầu năm học

II Những khó khăn, hạn chế

1 Những vấn đề còn gặp khó khăn, vướng mắc của đơn vị

- Chất lượng học sinh chưa đồng đều giữa các điểm trường (nhất là 3 bản

có dân tộc H’Mông)

- Năng lực chuyên môn của một số giáo viên không đồng đều, sự năng động và sáng tạo trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giảng dạy còn hạn chế

- Việc ứng dụng CNTT trong chuyên môn của một số ít GVNV còn khó khăn vì lý do nhà trường chưa có đủ máy vi tính phục vụ cho giáo viên áp dụng vào công tác chuyên môn của mình

- Cơ sở vật chất như nhà hiệu bộ, công vụ giáo viên, phòng học, trang thiết bị cho dạy và học đồ dùng đồ chơi còn thiếu, chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển mạng lưới lớp học, số lượng học sinh, sự đổi mới hiện nay

2 Nguyên nhân khó khăn, hạn chế

- Công tác tiếp nhận, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, Chính sách, pháp luật của nhà nước đôi khi còn chậm

- Việc tổ chức chỉ đạo triển khai một số nhiệm vụ đôi khi chưa kịp thời (do thiếu giáo viên, cán bộ quản lý có những thời điểm phải đứng lớp)

- Sự quan tâm lãnh đạo của Đảng, chính quyền một số cơ sở bản chưa thường xuyên, thiếu biện pháp tích cực

- Một vài CBGV chưa phát huy hết tinh thần, trách nhiệm trong công tác kết hợp ba môi trường giáo dục, chưa thật sự tích cực sáng tạo linh hoạt trong việc sử dụng phương pháp mới trong quá trình nghiên cứu, soạn giảng cho phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình để nâng cao chất lượng giáo dục

III KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

1 Đối với UBND xã

Ngày đăng: 04/03/2021, 20:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w