Phân loại Viêm nội tâm mạc ở bệnh nhân van tự nhiênViêm nội tâm mạc ở bệnh nhân dùng ma tuý đường tĩnh mạch Viêm nội tâm mạc ở bệnh nhân van nhân tạoViêm nội tâm mạc với cấy máu âm tính
Trang 1VIÊM NỘI TÂM MẠC
DO VI KHUẨN
Trang 3Đai cương
Là tình trạng nhiễm trùng tại lớp nội mạc của tim Hầu hết là tổn thương các lá van tuy nhiên cũng có thể tổn thương tại cơ trụ, vách hay thành tim
Trang 4như Staph Aureus
– Diễn tiến từ vài ngày
đến vài tuần
– Tử vong trong 6 tuần
nếu không điều trị
Bán cấp
– Nhiễm trùng ít rầm rộ– Do VK ít độc hơn như
Streptococcus viridans, S bovis
– Diễn tiến vài tuần đến
vài tháng
– Nếu không điều trị tử
vong trong vòng 1 năm
Trang 5Phân loại
Viêm nội tâm mạc ở bệnh nhân van tự nhiênViêm nội tâm mạc ở bệnh nhân dùng ma tuý đường tĩnh mạch
Viêm nội tâm mạc ở bệnh nhân van nhân tạoViêm nội tâm mạc với cấy máu âm tính (10-30%)
Viêm nội tâm mạc do nấm
Trang 6Sinh lý bệnh
Tổn thương đặc trưng của VNTMNT là sùi Cấu trúc bên trong sùi bao gồm: tiểu cầu, sợi fibrin, vi khuẩn với nồng độ cao và các
tế bào viêm.
Trang 7Sinh lý bệnh
1 Tiểu cầu và Fibrin bám vào bề mặt lớp
nội mạc tổn thương tạo thành tổn
thương sùi không huyết khối
(nonthrombotic vegetative lesion)
2 Du khuẩn huyết đưa vi khuẩn bám vào
và phát triển mạnh tạo nên VNTMNT
3 Vi khuẩn có thể làm tổn thương lá van
và là ổ phóng thich vi khuẩn vào máu.
Trang 8Sinh lý bệnh
Vị trí của sùi
1 Sùi thường mọc ở phía hạ lưu
(down-stream) của dòng chảy bất thường:
mặt thất của van ĐMC (hở chủ) và mặt nhĩ của van hai lá (hở hai lá).
Trang 10Dịch tể học
Tỷ lệ mắc khỏang 3,6 - 7 trên 100000 người mổi năm
Gặp ở tất cã các lứa tuổi, tuy nhiên gia tăng theo tuổi Bệnh nhân trên 60 tuổi chiếm 25 - 50%.
Tỷ lệ nam/ nữ xấp xĩ 3
Tỷ lệ tử vong: 20 - 30%.
Trang 11Nguyên nhân
1 Bệnh nhân van tự nhiên:
– Liên cầu khuẩn (Streptococcus Viridans và
các phân nhóm khác) chiếmkhoảng 60%, Staphylococcus 25%,
– Enterococcus và nhóm HACEK
(Haemophilus, Actinobacillus,
Cardiobacterium, Eikenella, và Kingella) khoảng 3%
Trang 13Nguyên nhân
3 Bệnh nhân van nhân tạo:
– Có thể xảy ra sớm hoặc muộn Thường hay
xảy ra trong 6 tháng đầu sau thay van
– Hay gặp tụ cầu vàng (S aureus), vi khuẩn
gram âm, có thể do nấm khi đó tiên lượng bệnh nặng hơn
Trang 14Nguyên nhân
4 Viêm nội tâm mạc với cấy máu âm tính:
– Thường gặp do đã dùng kháng sinh trước đó– Có thể do vi khuẩn gây bệnh mọc muộn: nấm,
nhóm HACEK, Legionella, Chlamydia psittaci, Coxiella, Brucella, Bartonella
Trang 15Nguyên nhân
5 Viêm nội tâm mạc do nấm:
– Candida và Aspergillus
– Hay gặp ở bệnh nhân van tim nhân tạo, có thiết bị
cơ học cài ghép trong tim, suy giảm miễn dịch,
dùng thuốc ma tuý đường tĩnh mạch Bệnh cảnh phức tạp và tiên lượng rất nặng
Trang 16Nguyên nhân
Đường vào của vi khuẩn
- Nhiễm khuẩn răng miệng: là đường quan trọng nhất
- Nhiễm khuẩn ngoài da, nhiễm khuẩn do nạo phá
thai, một số thủ thuật không được vô khuẩn (đặt
catheter, truyền máu, chạy thận nhân tạo…)
- Ngoài ra, những nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn tiết nhiệu do phẫu thuật ở hệ tiết niệu, sỏi bàng
quang…
- Trong 1 số trường hợp, không tìm thấy rõ đường vào của vi khuẩn
Trang 17Lâm sàng
Có 3 hội chứng :
- Nhiễm trùng toàn thân: Sốt, sút cân, da xanh,
mêt mỏi, lách to
- Các tổn thương mạch máu: ban xuất huyết, nốt Osler, tổn thương Janeway, t/c nhồi máu ở các
tạng hay ở chi
- Các phản ứng miễn dịch: Viêm khớp, tăng ure
huyết, các biểu hiện mạch máu, ngón tay dùi
trống, viêm vi cầu thận
Các t/c thường xảy ra trong 2 tuần tùy theo độc lực của vi khuẩn.
Trang 18Lâm sàng
Sốt
Âm thổi ở tim
Dâu chứng không đặt hiệu: xuất huyết da niêm (chấm, nốt, mảng), lách to, ngón tay dùi trống, thay đổi tri giác
Dấu chứng có tính đặc hiệu hơn: nốt
Osler, tổn thương Janeway, và điểm Roth
Trang 19Chấm xuất huyết
Trang 20Xuất huyết
1 Không bao giờ chiếm hết chiều dài của móng
Trang 21Nốt Osler
1 Nốt hồng ban, đau
2 Xuất hiện ở tay, chân
3 Thường gặp ở thể bán cấp
Trang 22Tổn thương Janeway
1 Không đau
2 Xuất hiện ở lòng bàn tay hay lòng bàn chân
Trang 23Điểm Roth
Trang 25Van nhân tạo
Biến chứng trong tim
SA tim qua thành ngực không đánh giá đầy đủ
Do Nấm hay S aureus
Trang 26Vai trị của siêu âm tim
Loại I
Phát hiện và mô tả đặc điểm tổn
thương van tim, huyết động và/ hoặc bù trừ của tâm thất
Phát hiện và mô tả đặc điểm mảnh sùi ở b/n BTBS nghi có VNTMNT
Phát hiện các bất thường phối hợp (td: áp xe, luồng thông)
Lượng giá lại các viêm nội tâm mạc
phức tạp (td: độ độc của vi trùng, tổn thương làm nặng huyết động, tổn
thương van ĐMC, sốt hoặc vi trùng trong
máu kéo dài, biến đổi lâm sàng, triệu chứng nặng hơn)
Lượng định b/n nghi ngờ VNTM mà cấy
máu âm
Trang 27Vai trị của siêu âm tim
Loại IIA
Khảo sát b/n có nhiễm trùng huyết nhưng chưa tìm ra ổ vi trùng
Lượng định nguy cơ trên b/n đã bị VNTM
TL: Cheitlin MD et al J.Am Coll Cardiol 1997; 29: 862 - 879
Trang 29Chẩn đóan
Tiêu chuẩn Duke
1 Tiêu chuẩn giải phẩu bệnh
– Tìm thấy vi khuẩn (nấm) bằng nuôi cấy hoặc soi tế bào ở:
Cục sùi trong tim
Cục sùi bắn đi gây tắc mạch
Ổ áp xe trong tim.
– Hình ảnh tổn thương giải phẫu bệnh:
Thấy ở cục sùi hoặc ổ ápxe trong tim có hình ảnh tế bào học của viêm nội tâm mạc đang tiến triển
Trang 30Chẩn đóan
2 Tiêu chuẩn Duke cải tiến trên lâm sàng
A Tieâu chuaån chính:
1) Cấy máu dương tính:
- Vi khuẩn điển hình gây VNTMNT từ 2 mẫu cấy máu riêng biệt:
Streptococcus viridans, Streptococcus bovis, nhóm HACEK, Staphylococcus aureus, hoặc Enterococcus mắc phải trong cộng đồng mà không có một ổ nguyên phát, hoặc
- Vi khuẩn có thể gây VNTMNT từ những mẫu cấy máu dương tính một cách dai dẳng:
≥ 2 mẫu cấy máu lấy cách nhau > 12 giờ, hoặc cả 3 hay đa số trong ≥ 4 mẫu cấy máu riêng biệt (mẫu đầu và mẫu cuối lấy cách nhau ≥ 1 giờ), hoặc
- Một mẫu cấy máu duy nhất dương tính với Coxiella burnetii hoặc nồng độ kháng thể IgG pha lõang > 1:800
Trang 31Chẩn đóan
2 Tiêu chuẩn Duke cải tiến trên lâm sàng
2) Bằng chứng tổn thương nội tâm mạc:
- Siêu âm tim điển hình:
· Khối trong tim di động bám trên van hoặc cấu trúc nâng đỡ, trên đường đi của dòng phụt ngược, hoặc bám trên vật liệu ghép, hoặc
· Áp-xe, hoặc
· Sút một phần mới xuất hiện của van nhân tạo, hoặc
- Hở van mới xuất hiện
- Hở van mới xuất hiện
Trang 32Chẩn đóan
B Tieâu chuaån phuï
phổi do sùi, phình mạch nhiễm trùng, xuất huyết trong hộp sọ, xuất huyết kết mạc, sang thương Janeway
Roth, yếu tố thấp
chính hoặc bằng chứng huyết thanh học
Trang 33Chẩn đóan
1 VNTMNT chắc chắn: Có 2 tiêu chuẩn chính
hoặc 1 tiêu chuẩn chính cộng 3 tiêu chuẩn
phụ hoặc 5 tiêu chuẩn phụ
2 VNTMNT có thể: Có 1 tiêu chuẩn chính cộng
1 tiêu chuẩn phụ hoặc 3 tiêu chuẩn phụ
Trang 34Chẩn đóan
VNTMNK chắc chắn:
Được giải quyết sau 4 ngày dùng kháng sinh
Không có bằng chứng giải phẫu bệnh sau 4 ngày dùng kháng sinh.
Trang 35Biến chứng
Tắc mạch
Tổn thương do vi khuẩn tại chổ
Tổn thương do vi khuẩn di chuyển
Tổn thương do biến chứng miễn dịch
– Viêm vi cầu thận
– Viêm khớp
Trang 36Biến chứng tắc mạch
Khỏang 40%
Dự đóan tắc mạch
– Kích thước của sùi
– Tổn thường sùi ở tim trái
– Do nấm, S aureus, and Strep Bovis
Tần suất giảm đi khi bắt đầu điều trị kháng sinh
Trang 37Biến chứng tắc mạch
Đột quị
Nhồi máu cơ tim
Thiếu máu cục bộ ở chi
Nhồi máu phổi
Nhồi máu lách, thận
Trang 38Tổn thương do vi khuẩn tai chổ
Suy tim
– Tổn thương van tim nặng
Abccess cạnh van(30-40%)
– Hầu hết van ĐMC, IVDA, và S aureus
– Có thể gây lọan nhịp do tổn thương mô dẩn truyền– Tỉ lệ tắc mạch và tử vong cao hơn
Viêm màng ngoài tim
Lổ dò trong tim
Trang 39Do vi khuẩn lan rộng
Abscess
– Thận lách, não, mô mềm
Viêm não, viêm màng não
Viêm tủy xương
Viêm khớp nhiễm trùng
Trang 40Điều trị
Nội khoa
Ngoại khoa phối hợp
Phòng ngừa VNTMNT
Trang 41Điều trị
Nội khoa: nguyên tắc
1 Kháng sinh cần đựợc cho sớm ngay sau khi cấy máu kết thúc
2 Khi có kháng sinh đồ cần điều chỉnh kháng sinh theo chế độ chuẩn (trình bày kỹ ở phần sau)
3 Kiểm tra và theo dõi các chức năng thận,
gan…
4 Không nên dùng chống đông để ngăn ngừa tắc mạch trong VNTMNK
Trang 42Chọn kháng sinh theo chức năng thận, gan
Chọn kháng sinh theo chức năng thận, gan
Thời gian điều trị kéo dài 4 – 6 tuần
Trang 43Điều trị
Kháng sinh khi chưa có kết quả cấy máu:
– Lưạ chọn kháng sinh ban đầu dựa vào van tự
nhiên, van nhân tạo, tiêm chích ma túy và
diễn tiến bệnh
Trang 44Điều trị
1) Bệnh nhân van tự nhiên
VNTMNT bán cấp:
Streptococcus bovis, Enterococcus.
hướng vi trùng học
Ampicillin (hoặc amoxicillin) 200 mg/kg/ngày chia 6 lần Penicillin G 400.000 đơn vị/kg/ngày chia 6 lần tiêm tĩnh mạch, phối hợp với gentamicin 1 mg/kg mỗi 8 giờ
Nếu bệnh nhân dị ứng penicillin thay thế vancomycin 30 mg/kg/ngày chia 2-3 lần truyền tĩnh mạch chậm.
Trang 45Điều trị
2) Bệnh nhân van tim tự nhiên
VNTMNT cấp:
Kháng sinh trị liệu:
– Oxacillin 150-200 mg/kg/ngày chia 6 lần tiêm tĩnh mạch, phối
hợp gentamicin 1 mg/kg mỗi 8 giờ
– Nếu bệnh nhân bị VNTMNT mắc phải trong bệnh viện (có thể do
S Aureu kháng oxacillin) hoặc nếu bệnh nhân dị ứng penicillin thay thế oxacillin bằng vancomycin 30 mg/kg/ngày chia 2-3 lần.
Trang 46Điều trị
3) Bệnh nhân van tim nhân tạo:
Vi khuẩn gây bệnh
– Trong 12 tháng đầu sau phẫu thuật Sta epidermidis, Sta.
aureus, trực khuẩn Gram âm, Diphtheroids hoặc vi nấm thay van
– Sau 12 tháng Streps, Sta epidermidis, Stap aureus hoặc nhóm
HACEK kể từ lúc thay van
Kháng sinh trị liệu theo kinh nghiệm vancomycin (30
mg/kg/ngày chia 2-3 lần) + aminoglycoside +
cephalosporin thế hệ 3 để chống các trực khuẩn Gram
âm
Trang 47Điều trị
Kháng sinh theo vi khuẩn gây bệnh:
– Khi có kết quả cấy máu
– Dùng theo các phác đồ chuẩn
Trang 48Điều trị
Ngoại khoa phối hợp
– Mục đích cơ bản của điều trị ngoại khoa cho
VNTMNK là lấy đi những mảnh sùi hoặc hoại
tử mà không thể điều trị nội khoa, sửa lại van hoặc thay van bị tổn thương
– Không thay thế điều trị kháng sinh
Trang 49– Van nhân tạo không ổn định
– Không khống chế được hoặc không thể khống
chế đ ợc nhiễm khuẩn (ví dụ do nấm hoặc
Enterocuccus kháng thuốc kháng sinh)
– Tắc mạch tái phát
Trang 50– VNTMNK với cấy máu âm tính có sốt dai
dẳng không giải thích được
– Mảnh sùi to (>10mm) với nguy cơ tắc mạch
cao
Trang 51Điều trị
Phòng ngừa VNTMNT
– Dùng kháng sinh để ngăn ngừa tình trạng
vãng khuẩn huyết khi thực hiện các thủ thuật răng miệng trên bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao
Trang 52Điều trị
Bệnh nhân có nguy cơ cao VNTMNK với thủ thuật răng miệng
Van nhân tạo
Tiền sử VNTMNT
Bệnh tim bẩm sinh
Bệnh tim bẩm sinh tím chưa được sửa chữa
Bệnh tim bẩm sinh đã được sửa chữa hòan tòan với các bộ phận giả thay thế hay catherter xâm nhập trong 6 tháng đầu sau phẫu thuật
Bệnh tim bẩm sinh được sửa chữa một phần với tổn thương còn lại nằm gần các bộ phận giả thay thế
Bệnh nhân thay tim
Adapted from Wilson W, Taubert KA, Gewitz M, et al: Prevention of infective endocarditis: Recommendations of the American Heart Association Circulation, 2007.
Trang 53Điều trịKháng sinh phòng ngừa VNTMNK với các thủ thuật răng, miệng, hô hấp trên
mg PO Clindamycin 600 mg uống Bệnh nhân không thể uống Ampicillin 2.0 gm IM hoặc IV
Cefazolin hoặc ceftriaxone 1 gm IV Bệnh nhân không thể uống và dị
ứng Ampicillin/ amoxicillin/
penicillin
Clindamycin 300 mg IV 30 phút trước thủ thuật và 150 mg IV 6giờ sau liều đầu tiên
Trang 54Các yếu tố tiên lượng nặng
Suy timAbscess cạnh vanTắc mạch