Bác bán kính thấy thế liền hỏi: “Hay là cháu không biết đọc?” Cậu bé ngạc nhiên: “Nếu cháu mà biết đọc thì cháu còn phải mua kính làm gì?” Bác bán kính phì cười: “Chẳng có thứ kính nào đ[r]
Trang 1Thiết lập ma trận hai chiều môn Toán giai đoạn 1 ( GIỮA HKI )
Năm học 2010 - 2011
Mức độ
Nội dung
Nhận biết thông
Nhận biết về hình
chữ nhật
1(1)
1(1)
GV
Thái Thị Ngọc Hà
Trường TH Sông Mây
Họ và tên:
……….
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1 Môn: Toán lớp 2 Năm học: 2010 – 2011
Chữ ký giám thị
GT 1
………
.
STT
MẬT MÃ
Trang 2Học sinh lớp:………… (Thời gian làm bài:40 phút) GT 2
………
Điểm Nhận xét Chữ ký giám khảo GK 1 ………
GK 2 ………
MẬT MÃ Phần I/ Khoanh tròn ý đúng nhất: (3đ) 1 65 + 10 = 75 Trong đó a.10 là tổng b.75 là hiệu c.65 là số hạng d.10 là số trừ
2.Tính: 25 + 36= ? a 66 b.61 c.91 d.60 3 Xếp các số 45 , 27 ,54,72 theo thứ tự từ bé đến lớn a.27, 45, 54, 72 b.72, 27, 54, 45 c.45, 27, 54, 72 d.27,45,72,54 4 Mẹ em cao khỏang: a 1dm b.12cm c.120dm d.16dm 5 Bạn An cân nặng 25kg , bạn Bình nặng hơn An 5kg Hỏi bạn Bình nặng bao nhiêu ky lô gam? Bình nặng là a.20kg b.25kg c.30kg d.22kg
6 - 6 + 6
Số cần điền vào dấu hỏi là
a 48 b 46 c.46 d.84
Phần II (7đ)
1 Đặt tính rồi tính
69-22 38 + 45 89-7 57+ 26
?
Trang 3……… ………… ……… ………
……… ……… ………… ………
……… ………… … ………
2 Tính: 62 kg +18 kg - 10kg =……… 40dm-10dm+ 25dm =…
=……… =…………
3 Điền < > = vào chỗ chấm 80cm ………9dm 9dm5cm ……95cm
4 Lớp 2C có 38 học sinh, số học sinh gái là 15 bạn.Hỏi có bao nhiêu học sinh trai? ………
………
…
………
………
………
………
5/.Hình bên có …… hình chữ nhật ……….
Người ra đề
Thái Thị Ngọc Hà
Thiết lập ma trận hai chiều môn Tiếng Việt (đọc hiểu)
Trang 4Giai đoạn 1 ( GIỮA HKI ) Năm học 2010 – 2011
Mức độ
Nội dung
Nhận biết thông
Tìm từ chỉ hoạt
Xác định mẫu câu
và đặt câu
1(1) 1(1)
2(2)
Trường TH Sông Mây
Họ và tên:
……….
Học sinh lớp:…………
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1 Môn: Tiếng Việt (đọc)
lớp 2 Năm học: 2010 – 2011 (Thời gian làm bài:15 phút)
Chữ ký giám thị
GT 1
………
.
GT 2
………
STT
MẬT MÃ
Trang 5Điểm Nhận xét Chữ ký giám khảo
GK 1
………
GK 2
………
MẬT MÃ
Mua kính
Có một cậu bé lười học nên không biết chữ Thấy nhiều người khi đọc
sách phải đeo kính, cậu tưởng rằng cứ đeo kính thì đọc được sách Một hôm,
cậu vào một cửa hàng để mua kính Cậu giở một cuốn sách ra đọc thử Cậu thử
đến năm bảy chiếc kính khác nhau mà vẫn không đọc được Bác bán kính thấy
thế liền hỏi: “Hay là cháu không biết đọc?” Cậu bé ngạc nhiên: “Nếu cháu mà
biết đọc thì cháu còn phải mua kính làm gì?” Bác bán kính phì cười: “Chẳng có
thứ kính nào đeo vào mà biết đọc được đâu! Cháu muốn đọc sách thì phải học
đi đã.”
Dựa vào nội dung bài tập đọc hãy khoanh tròn ý đúng nhất
1 Cậu bé vào cửa hàng để làm gì?
2 Cậu bé muốn mua kính để làm gì?
a.Để đeo cho khỏi bụi b Để đọc sách c Mua kính cho cụ
già
3.Trong những từ sau từ nào chỉ sự vật
a.trắng b.áo c.lớn
4.Từ chỉ hoạt động là từ
a.nhanh b.chạy c.đẹp
5.Câu nào thuộc mẫu câu Ai làm gì?
a.Hằng đang viết bài b Em là ai cô gái hay nàng tiên?
c.Cô Hương có tính rất là vui c.Mai là cô bé chăm học
6.Đặt một câu hỏi cho bộ phận in đậm
Na là cô bé tốt bụng.
………
Người ra đề
Thái Thị Ngọc Hà
Trường TH Sông Mây
Họ và tên:
……….
Học sinh lớp:…………
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1 Môn: Tiếng Việt (viết)
lớp 2 Năm học: 2010 – 2011 (Thời gian làm bài:40 phút)
Chữ ký giám thị
GT 1
………
.
GT 2
………
STT
MẬT MÃ
Trang 6Điểm Nhận xét Chữ ký giám khảo
GK 1
………
GK 2 ………
MẬT MÃ I/ Chính tả (15 phút) Bài Ngôi trường mới GV đọc cho HS viết « từ đầu đến quen thân »
II/ Tập làm văn (25 phút) Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 4, 5 câu nói về cô giáo cũ của em Gợi ý 1/ Cô giáo cũ của em tên gì ? 2/Tình cảm của cô đối với học sinh như thế nào ? 3/Em nhớ nhất điều gì ở cô 4/Tình cảm của em đối với cô giáo như thế nào ?
Trang 7
Cho HS bốc thăm đọc bài
1.Làm việc thật là vui trang 16
HS đọc đoạn cuối TLCH 2( bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em.)
2.Gọi bạn trang 28
HS đọc 2 khổ thơ đầu
TLCH 1 (Bê Vàng và Dê Trắng sống ở trong rừng).
3.Trên chiếc bè trang 34
HS đọc từ đầu đến băng băng.
TLCH 1 (Ghép ba bốn lá bèo sen làm bè rồi đứng lên đó để đi chơi)
4 Người mẹ hiền trang 63
HS đọc đoạn 1 hỏi câu 1(giờ ra chơi Minh rủ Nam đi xem xiếc)
HS đọc đoạn 2 Tìm 1 từ chỉ hoạt động có trong đoạn vừa đọc ? (chui, đẩy, lách )
HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ PHẦN ĐỌC 6đ (Đọc 5đ – TLCH 1đ
4.5 – 5 đ Đọc đúng rành mạch ngắt nghỉ hơi đúng chỗ đạt đúng tốc độ quy định.
3.5 - 4đ : Đọc đúng rành mạch ngắt nghỉ hơi chưa đúng 1-2 chỗ đạt đúng tốc
độ quy định còn sai 1 tiếng, từ.
3 - 3.5đ: Đọc đúng rành mạch ngắt nghỉ hơi chưa đúng 1-2 chỗ đạt đúng tốc
độ quy định còn sai 1- 2 tiếng từ.
2 - 2.5đ: Đọc đúng rành mạch ngắt nghỉ hơi chưa đúng 2-3 chỗ đạt đúng tốc
độ quy định còn sai 2- 3 tiếng từ.
D
ưới 2 đ: Đọc còn sai nhiều tiếng , từ
TLCH: 1đ Tùy ý HS trả lời để cho điểm từ 0,5 – 1đ (HS trả lời ngắn gọn theo ý hiểu) Nếu trả lời dài dòng chỉ chấm một nửa số điểm.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC
KÌ 1 Môn: Tiếng Việt (đọc) lớp 2
Trang 8II/ PHẦN VIẾT
1/Chính tả ( 5điểm )
Giáo viên đánh giá cho điểm như sau :
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp : 5 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định ), trừ 0,5 điểm.
*Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách- kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn… bị trừ 0.5 điểm toàn bài.
2/Tập làm văn (5 đ )
4,5- 5 đ: Bài viết mạch lạc,đủ ý, liên kết, lời lẽ chân thực, tự nhiên, không sai hoặc chỉ sai 1 -2 lỗi chính tả thông thường
3,5-4đ: Bài viết mạch lạc,đủ ý, liên kết, lời lẽ chân thực, tự nhiên, không sai hoặc chỉ sai quá 2 lỗi chính tả , ngữ pháp, dùng từ
2,5-3ñ: Bài viết mạch lạc,đủ ý, liên kết, lời lẽ chân thực, tự nhiên, không sai hoặc chỉ sai quá 3 - 4 lỗi chính tả , ngữ pháp, dùng từ
1,5-2ñ : Bài viết chưa đủ ý còn sai lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ nhiều 0,5-1đ: Bài viết còn nhiều thiếu sót , hoặc lạc đề.
Người ra đề
Thái Thị Ngọc Hà