2/ Sự ñồng bộ của trang phục là: cùng với kiểu may, màu sắc hoa văn của trang phục cần chọn vật dụng ñi kèm như khăn quàng,mũ, túi xách, giày, v.. phù hợp về màu sắc, hình dáng với quần[r]
Trang 1HỌ VÀ TÊN:……… KIỂM TRA 1 TIẾT – MÔN CÔNG NGHỆ 6
LỚP: ……… NĂM HỌC 2008 -2009
ðỀ 1
I/ TRẮC NGHIỆM: ( 4 ñ )
• Chọn câu trả lời ñúng nhất rồi khoanh tròn:
1-Vải xatanh ñược sản xuất từ chất:
a- Polyeste b- Xenlulô c – Than ñá d – Polyme 2- Vải pha có nguồn gốc:
a – Từ ñộng vật và thực vật b – Từ than ñá, dầu mỏ
c – ðược kết hợp từ 2 hay nhiều loại sợi khác nhau ñể tạo thành d – ðược kết hợp từ 1 sợi 3- Vải len:
a- Dễ nhàu, mặt vải bóng b – Ít nhàu, có lông xù c – Có lông xù nhỏ d- Không nhàu rất bền 4- Vải sợi tổng hợp gồm các vải:
a- Xoa, têtơron, tôn, lụa nilon b- Xoa, xatanh c- Lụa nhân tạo,tôn d- Têtơron,xatanh
5- Quần áo cho trẻ sơ sinh,tuổi mẫu giáo nên chọn:
a- Vải bông,màu sẫm b- Vải bông,màu sáng c- Vải lụa nilon,màu sáng d- Vải nhân tạo, màu tối 6- Vải lanh:
a- Không nhàu,mặt vải mịn b- Ít nhàu,mặt vải mịn c- Dễ nhàu, mặt vải mịn d- Dễ nhàu,mặt vải thô xốp 7- Vải sợi bông là ở nhiệt ñộ:
a- < 1600C b- ≤ 1200C c- > 1600 C d- < 1200 C
8- Người mập nên mặc:
a- Vải kẻ sọc dọc, hoa nhỏ b- Vải kẻ sọc dọc, hoa to
c- Vải kẻ sọc ngang, hoa nhỏ d- Vải kẻ sọc ngang, hoa to 9- Cây bông dùng ñể sản xuất ra:
a- Vải sợi tổng hợp b- Vải sợi nhân tạo c- Vải sợi tơ tằm d- Vải sợi bông
10- Vì sao người ta ít sử dụng lụa nilon,vải polyeste vào mùa hè:
a- Mặc bí,thấm mồ hôi,không bị nhàu b- Mặc bí, ít thấm mồ hôi, dễ bị nhàu
c- Mặc bí, ít nhàu, ít thấm mồ hôi d- Mặc bí, dễ bị nhàu, thấm mồ hôi
11- Trong các trang phục trang phục nào là quan trọng nhất:
a- Quần áo, giày dép b- Quần áo c- Quần áo, găng tay d- Quần áo , túi xách
12- Người gầy nên chọn vải:
a- Màu tối,mặt vải bóng láng, thô xốp, hoa nhỏ b- Màu sáng, mặt vải trơn phẳng, mờ ñục, hoa to c- Màu tối,mặt vải trơn phẳng, mờ ñục, hoa nhỏ d- Màu sáng, mặt vải bóng láng, thô xốp, hoa to 13- Trang phục ñi học nên chọn:
a- Vải pha, màu sắc nhã nhặn, kiểu may ñơn giản b- Vải pha, màu sắc nhã nhặn, kiểu may cầu kì c- Vải polyeste, màu sắc nhã nhặn,kiểu may ñơn giản d- Vải polyeste,màu sắc rực rỡ, kiểu may cầu kì 14- Vải thường xuyên là:
a- Vải sợi tổng hợp b- Vải sợi bông,lanh, tơ tằm c- Vải sợi nhân tạo d- Vải sợi bông,lụa polyeste 15- Khi chọn vải may mặc cần chú ý ñến vấn ñề gì?
a- Vóc dáng,màu sắc b- Lứa tuổi c- Vócdáng,lứa tuổi d- Vócdáng, lứa tuổi,cách phối hợp màu sắchoa văn
16- ðể hoàn thiện 1 vỏ gối hình chữ nhật gồm mấy bước:
a- Một bước b- Hai bước c- Ba bước d- Bốn bước
II/ TỰ LUẬN: ( 6 ñ )
1- Trang phục ñược phân loại như thế nào? ( 3 ñ )
2- Thế nào là mặc ñẹp? ( 1,5 ñ )
3- Nêu tính chất vải sợi thiên nhiên? ( 1,5 ñ )
ðIỂM
Trang 2HỌ VÀ TÊN:……… KIỂM TRA 1 TIẾT – MÔN CÔNG NGHỆ 6
LỚP:……… NĂM HỌC 2008 – 2009
ðỀ 2
I/ TRẮC NGHỆM: ( 4 ñ )
• Chọn câu trả lời ñúng nhất rồi khoanh tròn:
1-Vải polyeste:
a- Dễ nhàu,mặt vải bóng b- Dễ nhàu,rất bền c- Không nhàu, rất bền d- Không nhàu, mặt vải bóng 2- Lông cừu qua quá trình sản xuất ñược:
a- Vải sợi bông b- Vải len c- Vải sợi tơ tằm d- Vải sợi nhân tạo
3- Người gầy nên mặc:
a- Vải kẻ sọc dọc, hoa nhỏ b- Vải kẻ sọc ngang, hoa nhỏ
c- Vải kẻ sọc dọc, hoa to d- Vải kẻ sọc ngang, hoa to
4- Thời tiết nóng nên mặc áo quần bằng:
a- Vải polyeste b- Vải sợi nhân tạo c- Vải sợi bông, vải pha d- Vải sợi polyeste, vải pha
5- Vải sợi bông:
a- Không nhàu, có lông xù b- Không nhàu, rất bền
c- Lông xù nhỏ,ñộ bền kém d- Lông xù nhỏ, rất bền
6- Vải tơ tằm có nguồn gốc từ ñộng vật:
a- Con tằm b- Con cừu c- Con dê d- Con vịt
7- Trang phục bao gồm:
a- Quần áo,giày, mũ, túi xách b- Quần áo c- Sách vở, mũ, giày dép d- Quần áo, sách vở
8- Vải sợi tổng hợp là ở nhiệt ñộ:
a- ≥ 1200 C b- ≤ 1200 C c- = 1200 C d- < 1600 C
9- Trang phục có chức năng:
a- Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường c- Cả a & b ñều ñúng
b- Làm ñẹp cho con người trong mọi hoạt ñộng d- Cả a & b ñều sai
10- Khi mặc quần áo nên phối hợp:
a- Hai dạng hoa văn khác nhau b- Hai dạng hoa văn trùng nhau
c- Hai dạng hoa văn ñối nhau d- Hai dạng hoa văn ngược nhau
11- Khi ñi lao ñộng nên mặc:
a- Vải sợi tổng hợp, màu tối b- Vải sợi bông, màu sáng
c- Vải sợi bông, màu tối d- Vải sợi nhân tạo, màu sáng
12- Vải sợi pha là ở nhiệt ñộ:
a- ≤ 1200 C b- ≥ 1200 C c- < 1600 C d- > 1600 C
13- Bảo quản trang phục gồm:
a- Gặt, phơi b- Giặt, phơi – là – cất giữ c- Là, cất giữ d- Giặt, phơi – cất giữ
14- Người thấp, bé nên chọn vải và kiểu may :
a- Vải màu sáng, may vừa người b- Vải màu tối, may vừa người
c- Vải màu sáng, may sát người d- Vải màu tối, may sát người
15- Vải không thường xuyên là:
a- Vải sợi bông b- Vải sợi tổng hợp c- Vải sợi tơ tằm d- Vải lanh
16- ðể hoàn tất một chiếc bao tay gồm có mấy bước:
a- Một bước b- Hai bước c- Ba bước d- Bốn bước
II/ TỰ LUẬN: ( 6 ñ)
1- Nêu tính chất vải sợi tổng hợp và vải sợi nhân tạo.( 1,5 )
2- Sự ñồng bộ của trang phục là gì? ( 1,5 )
3- Trang phục ñược phân loại như thế nào? ( 3 )
ðIỂM
Trang 3
ðÁP ÁN ðỀ 1
I/ TRẮC NGHIỆM: ( 4ñ)
1b; 2c ; 3b ; 4a ; 5b ; 6c ; 7c ; 8a ; 9d ; 10c ; 11b ; 12d ; 13 a ; 14b ; 15d ; 16d
II/ TỰ LUẬN: ( 6ñ )
1/ Trang phục ñược phân loại:
- Theo thời tiết: trang phục mùa lạnh & mùa nóng
- Theo công dụng: trang phục mặc lót, mặc thường ngày, trang phục lễ hội, ñồng phục, bảo hộ lao ñộng,
thể thao
- Theo lứa tuổi: trang phục trẻ em, người ñứng tuổi
- Theo giới tính: các loại trang phục nêu trên ñều phân thành trang phục nam và nữ
2- Mặc ñẹp: là mặc quần áo
- Phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, công việc và hoàn cảnh sống
- Giản dị, màu sắc trang nhã , may vừa vặn biết cách ứng sử khéo léo
3- Tính chất vải sợi thiên nhiên:
- Vải bông, vải tơ tằm có ñộ hút ẩm cao, mặc thoáng nhưng dễ bị nhàu
- Vải len có ñộ co giãn lớn, giữ nhiệt tốt, thích hợp ñể may quần áo mùa ñông
ðÁP ÁN ðỀ 2
I/ TRẮC NGHIỆM: ( 4ñ )
1c ; 2b ; 3d ; 4c ; 5c ; 6a ; 7a ; 8b ; 9c ; 10 b ; 11c ; 12c ; 13b ; 14 a ; 15b ; 16c
II/ TỰ LUẬN: ( 6ñ )
1/ Tính chất:
* Vải sợi tổng hợp: mặt vải bóng, sợi mịn, không nhàu, dễ giặt, mặc nóng, ít thấm mồ hôi
* Vải sợi nhân tạo: mặc thoáng mát, thấm mồ hôi, ít nhàu, ñộ bền kém và cứng lại ở trong nước
2/ Sự ñồng bộ của trang phục là: cùng với kiểu may, màu sắc hoa văn của trang phục cần chọn vật dụng ñi
kèm như khăn quàng,mũ, túi xách, giày, v v phù hợp về màu sắc, hình dáng với quần áo tạo nên sự ñồng bộ
của trang phục
3/ Trang phục ñược phân loại:
- Theo thời tiết: trang phục mùa lạnh & mùa nóng
- Theo công dụng: trang phục mặc lót, thường ngày, trang phục lễ hội, ñồng phục, bảo hộ lao ñộng,thể
thao
- Theo lứa tuổi: trang phục trẻ em, người ñứng tuổi
- Theo giới tính: các loại trang phục nêu trên ñều phân thành trang phục nam và nữ