1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Bai 48 On tap chuong II III va IV

4 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 76,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh sản hữu tính ở động vật: là hình thức sinh sản tạo ra cá thể mới có sự tham gia của 2 giao tử đực và cái, hình thức này luôn kèm theo sự tổ hợp vật chất di truyền. 3.2[r]

Trang 1

Câu 1:

1.1.Khái niệm sinh sản vô tính: Là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái Con

sinh ra giống nhau và giống cây mẹ

Cơ sở khoa học: quá trình nguyên phân

1.2.Các hình thức sinh sản vô tính:

1/ Sinh sản bào tử: là hình thức sinh sản có ở thực vật bào tử Vd: dương xỉ

Vào thời kì trưởng thành ở giai đoạn sinh sản vô tính, túi bào tử vỡ tung, giải phóng các bào tữ ra ngoài Khi gặp đất ẩm, các bào tử này nguyên phân nhiều lần liên tiếp cho cơ thể đơn bội Đó là khởi đầu quá trình hình thành thể bào tử mới Về sau, thể bào tử này phát triển thành 1 cây độc lập

2/ Sinh sản sinh dưỡng: Thực vật bậc cao có khả năng tạo ra những cơ thể mới từ một bộ phận phận của than bò (dâu tây, rau má), thân rễ(cỏ gấu), thân củ(khoai tây), lá(cây thuốc bỏng), rể củ(khoai lang) Đó là quá trình sinh sản sinh dưỡng

*ghép mẫu cây với hình thức sinh dưỡng:

1.3.Phân biệt 2 hình thức

-Giống: đều là quá trình sinh sản vô tính, cơ thể mới được sinh ra từ 1 tế bào của cơ thể mẹ, con sinh ra giống với

cơ thể mẹ (dựa vào quá trình nguyên phân)

cơ thể con được sinh ra từ tế bào được biệt hóa Cơ thể con được sinh ra từ tế bào sinh dưỡng

1.4.So sánh sinh sản hữu tính và vô tính

Là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử

đực và giao tử cái Con sinh ra giống nhau và giống

cây mẹ

là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa cơ thể đực và

cơ thể cái thông qua sự thụ tinh tạo thành hợp tử hợp

tử phát triển thành cơ thể mới

Cơ sở khoa học: nguyên phân Cơ sờ khoa học; nguyên phân, thụ tinh

Đặc điểm di truyền: cơ thể con được sinh ra mang

hoàn toàn đặc tính di truyền của cơ thể mẹ, ít đa dạng

di truyền

Đặc điểm di truyền: cá thể con mang nhiều đặc điểm di truyền cả bố và mẹ, có sự xuất hiện những tính trạng mới, có sự đa dạng về mặt di truyền cao hơn

Ý nghĩa: tạo nên cá thể tích nghi với đời sống ổn định Ý nghĩa: tạo nên cá thể tích nghi với đời sống thay đổi

Câu 2:

2.1 Ưu điểm phương pháp nhân giống vô tính so với trồng mọc từ hạt:

- Duy trì đặc tính gốc từ cây quý nhờ nguyên phân

- Cho thu hoạch sớm, năng suất cao, do rút ngắn thời gian sinh trưởng và phát triển của cây

- Tận dụng và phủ kín diện tích trồng trọt (giâm cành, một phần củ )

2.2 Phương pháp nuôi cấy mô có ưu điểm gì so với phương pháp nhân giống vô tính?

- Sản xuất hang loạt cây sạch bệnh, sinh trưởng mạnh

- Phục chế được giống cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất

Trang 2

2.3 Những lợi ích phương pháp nhân giống vô tính:

- Giữ nguyên tính trạng tốt mong muốn, sớm cho kết quả, giá thành thấp

- Sản xuất số lượng lớn cây giống với giá thành thấp, tạo giống cây sạch vi rút ( phương pháp nuôi cấy mô, tế bào thực vật)

- Phục chế được các giống quý bị thoái hóa, hiệu quả kinh tế cao

2.5 Các ứng dụng và thành tựu sinh sản vô tính trên Tg và trong nước: Nhân giống các cây ăn quả: cam, chanh, bưởi, các loại hoa và dược liệu quý…

2.6 Phân biệt phương pháp giâm và chiết cành:

Giống: đều dựa vào sinh sản sinh dưỡng, cây con đều được tạo ra từ cành cây mẹ

Dựa trên cơ sở quá trình nguyên phân, cây con mang đặc điểm giống cây mẹ, ít đa dạng di truyền

Cành được tách rời khỏi cơ thể mẹ ngay từ đầu Cành sẽ được bóc 1 phần vỏ ngay trên cây mẹ, sau

khi ra rễ mới cắt cành Cành giâm mọc rễ ở nơi khác, không phải trên cây mẹ Cành chiết mọc rễ ngay trên cây mẹ

Tạo ra cây mới nhanh, nhiều hơn Tạo ra cây mới chậm, ít hơn

Câu 3:

3.1 Sự hình thành hạt phấn và túi phôi:

* Hình thành hạt phấn: Mỗi tế bào mẹ (2n) khi giảm phân cho 4 tế bào đơn bội (n) mỗi tế bào đơn bội nguyên phân tạo thành hạt phấn Bên trong hạt phấn gồm 2 tế bào: tế bào sinh dưỡng phân hóa thành ống phấn và tế bào sinh sản cho 2 giao tử đực (tinh trùng), 2 tế bào này được bao chung bởi 1 màng dày Hạt phấn là thể giao tử đực

* Hình thành túi phôi:

+ Tế bào sinh noãn (2n) giảm phân cho 4 tế bào (n) đơn bội

+ 3 trong 4 tế bào này bị thoái hóa, 1 tế bào nguyên phân 3 lần=> tạo túi phôi Túi phôi chứa noãn cầu đơn bội (n) (trứng) và nhân cực (2n) Túi phôi là thể giao tử cái

3.2 Thụ phấn và thụ tinh

* Thụ phấn; Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy

+ Tự thụ phấn: xảy ra trên cùng cây

+ Thụ phấn chéo: xảy ra trên các cây khác nhau Sự thụ phấn chéo có thể do tác nhân tự nhiên (gió, nược, sâu bọ) hay nhân tạo (do con người)

- Nảy mầm của hạt phấn: Hạt phấn rơi vào dầu nhụy gặp đk thuận lợi sẽ nảy mầm mọc ra 1 ống phấn Ống phấn theo vòi nhụy đi vào bầu nhụy, 2 giao tử đực nằm trong ống phấn, được ống phấn mang tới noãn

Trang 3

*Thụ tinh: Sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.

Khi ống phấn đến noãn, qua lỗ noãn tới túi phôi, một giao tử đực kết hợp với noãn cầu tạo thành hợp tử 2n, còn giao tử thứ hai kết hợp với nhân cực 2n để tạo thành nội nhũ 3n cung cấp dinh dưỡng cho phôi

Ở thực vật có hoa, cả 2 giao tử đực đều tham gia vào thụ tinh nên được gọi là thụ tinh kép

3.3.Tại sao thụ tinh chéo tiến hóa hơn tự thụ tinh?

+ Thụ tinh chéo làm tăng số lượng và số loại giao tử Xảy ra sự tái tổ hợp vật chất di truyền, các gen xấu ít có cơ hội tổ hợp lại với nhau để tạo thành kiểu hình lặn, tạo ra sự đa dạng, cung cấp nguyên liệu đa cho chọn giống và tiến hoá, giúp thế hệ sau thích nghi vs sự thay đổi phức tạp của MT Đc dùng để tạo ưu thế lai

+ Tự thụ tinh thì khả năng các giao tử xấu kết hợp với nhau tăng rất cao Gây nên hiện tượng thoái hóa giống và làm giảm ưu thế lai

Câu 4:

3.1 Sinh sản vô tính ở động vật: là hình thức sinh sản chỉ cần 1 cơ thể gốc, cơ thể gốc tách thành 2 hoặc nhiều

phần, mỗi phần sẽ cho ra một cá thể mới Cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính là phân bào nguyên nhiễm tạo các

cá thể mới giống hệt cơ thể gốc

Sinh sản hữu tính ở động vật: là hình thức sinh sản tạo ra cá thể mới có sự tham gia của 2 giao tử đực và cái,

hình thức này luôn kèm theo sự tổ hợp vật chất di truyền

3.2 Cho biết những điểm giống nhau và khác nhau giữa các hình thức sinh sản vô tính ở động vật?

* Điểm giống nhau:

+ Từ một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới có bộ nhiễm sắc thể giống cá thể mẹ, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng

mới.m

* Điểm khác nhau:

+ Phân đôi dựa trên phân chia đơn giản chất tế bào và nhân (tạo ra các eo thắt để phân chia nhân và chất tế bào) + Trinh sản dự trên phân chia tế bào trứng (không thụ tinh) theo kiểu nguyên phân nhiều lần tạo nên cá thể mới có

bộ nhiễm sắc thể đơn bội

+ Mọc chồi dựa trên phân bào nguyên nhiễm nhiều lần để tạo thành một chồi con, sau đó chồi con tách khỏi mẹ tạo thành cá thể mới

+ Phân mảnh dựa trên mảnh vụn vỡ của cơ thể, qua phân bào nguyên nhiễm để tạo ra cơ thể mới

3.3 Chiều hướng tiến hoá trong sinh sản hữu tính ở động vật:

+ Cơ thể:

Cơ quan sinh sản chưa phân hoá => phân hoá

Cơ thể lưỡng tính => cơ thể đơn tính

+ Hình thức thụ tinh:

Tự thụ tinh => thụ tinh chéo

Thụ tinh ngoài => thụ tinh trong

+ Hình thức sinh sản:

Đẻ trứng => đẻ con

Trứng, con sinh ra không được chăm sóc, bảo vệ => Trứng, con sinh ra được chăm sóc, bảo vệ

3.4 Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật gồm những giai đoạn nào?

Sinh sản hữu tính ở hầu hết các loài động vật là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn nối tiếp nhau, đó là:

+ Giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng

+ Giai đoạn thụ tinh (giao tử đực và cái kết hợp với nhau tạo thành hợp tử)

+ Giai đoạn phát triển phôi thai (hợp tử phát triển thành cơ thể mới)

Trang 4

3.5 Tại sao thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài?

Thụ tinh trong thì hợp tử đc hình thành trong thụ tinh, phôi phát triển trong cơ thể mẹ hoặc đẻ trứng có vỏ bọc dày 4.6 Các hình thức sinh sản hữu tính:

+ Đẻ trứng:

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w