Khi nung nãng,chÊt B bÞ ho¸ ®en.[r]
Trang 1phòng gd&đt Vị xuyên đề thi đề xuất
Kỳ Thi chọn học sinh giỏi cấp huyện
Năm học 2009 - 2010
môn thi : hoá học - lớp 9
Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời gian giao đề )
-
-Câu 1 : ( 2 điểm )
ra khỏi hỗn hợp
Câu 2 : ( 2 điểm )
các phơng trình phản ứng hoá học xảy ra
Câu 3: ( 4, 0 điểm )
b/ Tìm công thức hoá học của các chữ cái A, B, C và viết các phơng trình hoá
học biểu diễn biến hoá sau :
Câu 4:( 2, 0 điểm )
Chất rắn A mầu xanh lam ,tan đợc trong nớc tạo thành dung dịch, khi cho thêm NaOH vào dung dịch đó tạo ra kết tủa B mầu xanh lam Khi nung nóng,chất B bị hoá
đen Nếu sau đó tiếp tục nung nóng sản phẩm trong dòng Hyđrô thì tạo ra chất C mầu
đỏ Chất C tác dụng với một Axit vô cơ đậm đặc tạo ra dung dịch của chất A ban đầu Hãy cho biết chất A là chất nào, viết tất cả các phơng trình hoá học tơng ứng?
Câu 5: (5 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 4gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hoá trị II và 1 kim loại hoá trị III cần dùng hết 170ml dung dịch HCl 2M
b/ Cô cạn dung dịch thu đợc bao nhiêu gam muối khô
c/ Nếu biết kim loại hoá trị III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hoá trị II thì kim loại hoá trị II là nguyên tố nào
Câu 6 : ( 5 điểm )
riêng là 1,12 g/ml Sau một thời gian phản ứng, ngời ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô, cân nặng 5,16 gam Tính nồng độ phần trăm các chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng
( Cho Fe =56, S =32, O =16, Cl =35,5, Cu =64, Al =27 H =1)
-*** -( Học sinh đợc sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hoặc bảng một số nguyên tố hoá học)
Hớng dẫn chấm Môn thi: hoá học - lớp 9
Câu 1
2O3 (r ) + 2 NaOH ( dd ) 2 NaAlO2 ( dd ) + H2O ( l ) Thu đợc dung dịch, và chất không tan là CuO
0.5đ
Trang 2Cho khí CO2 d sục vào dung dịch , thu đợc kết tủa
NaAlO2 (dd) + CO2 (k) + 2H2O(l) Al(OH)3 (r) + NaHCO3 (dd)
NaOH ( dd ) + CO2 ( k ) NaHCO3 ( dd )
1.0đ
Lọc lấy kết tủa rồi đem nung:
2 Al(OH)3 (r ) t0 Al2O3 (r ) + 3 H2O ( l )
0.5đ
Câu 2
(2 điểm) Cho nớc vào 5 mẫu chứa 5 chất bột màu trắng Mẫu khôngtan là BaCO3 , BaSO4 , mẫu tan là NaCl, Na2SO4, Na2CO3 0.5đ
Cho dd HCl vào 2 mẫu chứa 2 chất không tan Chất nào tan
BaSO4
BaCO3 + 2 HCl ( dd ) BaCl2 ( dd ) + CO2 ( k ) + H2O ( l )
0.5đ
Cho dd HCl vào 3 mẫu chứa 3 dung dịch của 3 chất tan
Na2CO3 (dd) + 2 HCl (dd) NaCl (dd) + CO2 (k) + H2O ( l )
0.5đ
hiện tợng gì là NaCl
Ba(OH)2 ( dd ) + Na2SO4 ( dd ) BaSO4 (r ) + 2 KOH ( dd )
0.5đ
Câu 3
( 4 điểm) a/ 3 mol Lu huỳnh oxit có :3,6 1024 hay 36 1023 hay 6 6.1023 nguyên tử Oxy = 6 mol
nguyên tử Oxy
1,8 1024 hay 18 1023 hay 3 6.1023 nguyên tử Lu huỳnh = 3
mol nguyên tử lu huỳnh
0.75đ
3 mol phân tử Lu huỳnh Oxit có 3 mol nguyên tử Lu huỳnh
và 6 mol nguyên tử oxy thì công thức của Oxit Lu huỳnh là
+ A là Al2O3 C là Al(OH)3 B Là muối tan của nhôm
Ta có dãy biến hoá là :
Al Al2O3 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3NaA1O2
0,5 đ
Phơng trình hoá học (1) 4Al + 3O2 t0 2Al2O3
0,5 đ
Câu 4
(2 điểm) Theo dữ kiện của đầu bài thì A là Đồng sunfat hiđrat kết tinh: CuSO4 5H2O; Chất B là đồng (II) hyđrô xít; chất C là
CuSO4 + 2 NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
(dd xanh lam) (KT xanh lam) 0.5đ
Trang 3Cu(OH)2 t0 CuO + H2O
CuO + H2 t0 Cu + H2O
đen đỏ 0.25đ
Câu 5
PTHH: A + 2HCl ACl2 + H2 (1)
Từ (1) và (2) ta thấy tổng số mol axit HCl gấp 2 lần số mol
b nHCl = nCl => nCl = 0,34 mol
m Cl = 0,34 35,5 = 12,07g
Khối lợng muối khô = m(hỗn hợp) + m(Cl)
c gọi số mol của Al là a => số mol kim loại (II) là a:5 =
0,2a (mol)
3a + 0,4a = 0,34
a = 0,34 : 3,4 = 0,1 mol => n(Kimloai) = 0,2 0,1 =
m(Kimloại) = 4 – 2,7 = 1,3 g
Mkimloại = 1.3 : 0,02 = 65 => là : Zn 0,5 đ Câu 6
(r ) + CuSO4 (r ) FeSO4 (r ) + Cu (r )
1 mol 1 mol 1 mol 1 mol
x mol x mol x mol x mol 1đ
64x - 56x = 5,16 - 5,0 = 0,16 g x = 0,02 mol
1đ
100 g dd CuSO4 có 15 g CuSO4
x = 56 x 15 = 8,4 g 100
1đ
t o
Trang 4mFeSO4 = 0,02 x 152 = 3,04 g
55,84
55,84
1®