Chủ đề dạy học: Giao tiếp với HĐH (Tin 10) I. Xác định mạch kiến thức của chủ đề 1. Các bài liên quan của chủ đề Môn Tin học: Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành 2. Cấu trúc logic nội dung của chủ đề Bài 12: Giao tiếp với HĐH (lí thuyết) Thời gian hoàn thành 1 tuần (2 tiết). II. Xác định các năng lực hướng tới của chủ đề a) Các năng lực chung (viết cụ thể, tường minh, tập trung làm rõ các biểu hiện cụ thể của mỗi năng lực) 1 NL tự học (Là NL quan trọng nhất) HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là: Giao tiếp với hệ điều hành. HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập. 2 NL giải quyết vấn đề: thao tác tốt với HĐH Windows HS ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để có phản ứng tích cực để trả lời: +) Khi nào cần thực hiện thao tác gì với HĐH? +) Tại sao phải thực hiện những thao tác đó? +) Cách thực hiện các thao tác như thế nào (các bước thực hiện) Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: trên tài liệu và mạng internet... 3 NL tư duy sáng tạo Đề xuất được ý tưởng: Thực hiện các thao tác theo 1 yêu cầu thực tế. Các kĩ năng tư duy: Nhận biết và thực hiện các thao tác theo các nhu cầu thực tế của việc sửu dụng máy tính 4 NL tự quản lý Quản lí bản thân: Nhận thức được nhu cầu cần thực hiện các thao tác liên quan đến HĐH. Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề: nhận thức được những thuận lợi, khó khăn khi học tập chủ đề. Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập 5 NL hợp tác Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm 6 NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT): mạng internet, sách báo….. b) Các năng lực chuyên biệt (đặc thù của môn Tin học) 1. Quan sát: quan sát thao tác với HĐH khi thầy cô, bạn bè thực hiện. 2. Ghi nhớ, tái hiện thao tác: Theo dõi người khác thực hiện thao tác, ghi nhớ thao tác và thực hiện lại 3. Thực hành: HS thực hiện các thao tác trên HĐH Windows 4. Vận dụng thao tác: Sử dụng các thao tác cơ bản vào các tình huống cụ thể. III. Bảng mô tả mức độ câu hỏibài tậpthực hành thí nghiệm đánh giá năng lực của học sinh qua chủ đề
Trang 1Chủ đề 1 GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
Khung PPCT: 24 – 25 (2 tiết = 1 tuần) – Tin học 10 Người soạn: Nguyễn Quang Tuấn Tổ: Lý – Tin – Công nghệ
I. Xác định mạch kiến thức của chủ đề
1 Các bài liên quan của chủ đề
Môn Tin học: Bài 12 Giao tiếp với hệ điều hành
2 Cấu trúc logic nội dung của chủ đề
- Bài 12: Giao tiếp với HĐH (lí thuyết)
- Thời gian hoàn thành 1 tuần (2 tiết).
II. Xác định các năng lực hướng tới của chủ đề
a) Các năng lực chung (viết cụ thể, tường minh, tập trung làm rõ các biểu hiện
cụ thể của mỗi năng lực)
1- NL tự học (Là NL quan trọng nhất)
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là: Giao tiếp với hệ điều hành.
- HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập.
2- NL giải quyết vấn đề: thao tác tốt với HĐH Windows
- HS ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để có phản ứng tích cực để trả lời:
+) Khi nào cần thực hiện thao tác gì với HĐH?
+) Tại sao phải thực hiện những thao tác đó?
+) Cách thực hiện các thao tác như thế nào (các bước thực hiện)
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: trên tài liệu và mạng internet 3- NL tư duy sáng tạo
- Đề xuất được ý tưởng: Thực hiện các thao tác theo 1 yêu cầu thực tế.
- Các kĩ năng tư duy: Nhận biết và thực hiện các thao tác theo các nhu cầu thực tế của việc sửu dụng máy tính
4- NL tự quản lý
- Quản lí bản thân: Nhận thức được nhu cầu cần thực hiện các thao tác liên quan đến HĐH
- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề: nhận thức được những thuận lợi, khó khăn khi học tập chủ đề.
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
5- NL hợp tác
- Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
6- NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT): mạng internet, sách báo…
b) Các năng lực chuyên biệt (đặc thù của môn Tin học)
1 Quan sát: quan sát thao tác với HĐH khi thầy cô, bạn bè thực hiện.
2 Ghi nhớ, tái hiện thao tác: Theo dõi người khác thực hiện thao tác, ghi nhớ thao tác và thực hiện lại
3 Thực hành: HS thực hiện các thao tác trên HĐH Windows
4 Vận dụng thao tác: Sử dụng các thao tác cơ bản vào các tình huống cụ thể.
III Bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập/thực hành thí nghiệm đánh giá năng lực
của học sinh qua chủ đề
Trang 2Nội
dung
Loại
câu
hỏi
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC (sử dụng các động từ trong bảng phần phụ lục) hướng tới Các NL
trong chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Nạp
HĐH
BT
định
tính
- Hệ điều hành được nạp vào RAM
- Điều kiện để
nạp HĐH
*ND1.DT.NB
- Các thao tác khởi động máy
- Quy trình nạp HĐH
*ND1.DT.TH
Thực hiện nạp HĐH trong các tình huống khác nhau?
*ND1.DT.VDT
- HS có năng lực CNTT-TT
- Năng lực làm việc theo nhóm
- Năng lực tự quản lý
BT
định
lượng
BT
thực
hành
HS thực hiện các thao tác khởi động máy tính và
chú ý đến các giai đoạn khi máy thực hiện nạp HĐH Windows
*ND1.TH.VDC
Các
thao
tác với
HĐH
BT
định
tính
HS nhận biết được các trường hợp cần thực hiện thao tác với HĐH
*ND2.DT.NB
HS biết cách thực hiện các thao tác với HĐH
*ND2.DT.TH
- HS có năng lực CNTT-TT
BT
định
lượng
BT
thực
hành
HS biết thực hiện thao tác với HĐH Windows
*ND2.TH.VDT
Ra
khỏi
hệ
thống
BT
định
tính
HS nhận biết được các trường hợp cần ra khỏi hệ thống
*ND3.DT.NB
HS biết cách thực hiện các thao ra khỏi hệ thống
*ND3.DT.TH
- HS có năng lực CNTT-TT
- HS có năng lực làm việc theo nhóm
- HS có năng lực sáng tạo
BT
định
lượng
Trang 3BT
thực
hành
HS thực hiện đúng quy trình các thao tác ra ra khỏi hệ thống
*ND3.TH.VDT
IV Hệ thống câu hỏi/bài tập – thực hành thí nghiệm theo các mức độ đã mô tả Câu 1 ND1.DT.NB
Điều kiện để nạp HĐH vào máy tính là gì? HĐH được nạp vào ROM hay RAM? (HS
dựa vào SGK để trả lời)
Câu 2 ND1.DT.TH
- Trình bày các cách khởi động máy tính?
- Nêu quy trình làm việc của máy tính để nạp HĐH?
Câu 3 ND1.DT.VDT
Giả sử bạn An đang sử dụng máy tính, nhưng khi sử dụng một chương trình đồ họa thì máy tính của bạn An không thực hiện giao tiếp với bàn phím, chuột được nữa Theo em bạn An cần phải làm gì để tiếp tục sử dụng được máy tính đó?
Câu 4 ND2.DT.NB
Có mấy cách làm việc với HĐH? Là những cách nào?
Câu 5 ND2.DT.VDT
Theo em, hiện nay các máy tính thế hệ mới sử dụng màn hình cảm ứng Vậy, khi ta
không sử dụng phím, chuột mà sử dụng màn hình cảm ứng đó có cần phân chia thêm cách làm việc thứ 3 không? Nếu không thì xếp và loại nào trong các thao tác với HĐH?
Câu 6 ND3.DT.NB
Nêu các trường hợp ra khỏi hệ thống?
Câu 7 ND3.DT.TH
Khi nào cần thực hiện thao tác tắt máy, thao tác tạm ngừng, thao tác ngủ đông? Cách
thực hiện các thao tác đó như thế nào?
Trang 4GIÁO ÁN
I Mục tiêu:
Kiến thức:
- Biết có hai cách làm việc với HĐH
- Biết thao tác nạp HĐH và ra khỏi hệ thống
- Biết ra khỏi hệ thống đúng cách
- Biết khởi động máy tính đúng cách
- Thực hiện thao tác tắt máy đúng cách
- Các em hiểu nguyên lý nạp hệ điều hành và nguyên lý ra khỏi hệ thống để sử
dụng máy tính đúng cách để bảo vệ phần cứng cũng như phần mềm của máy
Kỹ năng, thái độ:
Rèn luyện cho các em cách thức làm việc khoa học, tính kiên nhẫn khi làm việc
với máy tính
Năng lực hướng tới:
Giao tiếp tốt với HĐH, nắm được nguyên lý nạp HĐH, cách khởi động, tắt máy,
để sử dụng hiệu quả máy tính
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Chuẩn bị kế hoạch, xây dựng chủ để, mẫu báo cáo để tải lên trang
truongtructuyen.edu.vn, máy tính có nối mạng internet,
HS: Nghiên cứu trước nội dung bài 12 ở SGK tin học 10
III Phương pháp:
Tổ chức HS thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4-6 em để các em về nhà tìm hiểu về chủ
đề và mỗi em tự học ở nhà kết hợp với hướng dẫn của GV trên lớp hoặc tại phòng thực
hành trên máy tính có kết nối internet
IV Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1 Tìm hiểu điều kiện và nguyên lý nạp HĐH
Theo các em thì hệ điều hành
được nạp vào ROM hay
RAM, vì sao?
Khi nạp HĐH cần điều kiện
gì?
Khi nạp hệ điều hành thì máy
tính tìm chương trình khởi
RAM vì ROM không cho phép ghi dữ liệu
Đĩa khởi động – chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành
1 Nạp hệ điều hành.
Để làm việc được với máy tính thì hệ điều hành phải được nạp vào
bộ nhớ trong Muốn nạp hệ điều hành cần có:
- Đĩa khởi động – chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành
- Thực hiện 1 trong 3 thao tác sau:
+ Bật nguồn (khi máy đang ở
Trang 5trong ổ địa C, ổ địa mềm
hoặc ổ CD nhưng thứ tự này
cũng có thể thay đổi tùy vào
thiết lập trong máy tính
Khi bật nguồn, các chương
trình có sẵn trong ROM sẽ
kiểm tra bộ nhớ trong và các
thiết bị nối vào máy tính, tìm
chương trình khởi động và
nạp vào bộ nhớ trong rồi kích
hoạt nó Chương trình khởi
động sẽ tìm các Môdun cần
thiết của hệ điều hành và nạp
vào bộ nhớ trong
Giải thích và làm mẫu cách
nạp HĐH cho học sinh thấy
được 3 cách nạp hệ điều hành
này nhằm giúp các em dễ
hình dung hơn
Chú ý nghe giảng
Chú ý nghe giảng
Chú ý nghe giảng, ghi chép bài
trạng thái tắt) + Hoặc nhấn nút Reset (Nếu máy đang ở trạng thái hoạt động và trên máy có nút này)
+ Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+Delete
* Nạp hệ điều hành bằng cách bật
nguồn.
- Khi bắt đầu làm việc, khi máy còn chưa bật
- Máy bị treo khi làm việc và máy không có nút Reset và hệ thống không tiếp nhận tín hiệu từ bàn phím
* Nạp hệ điều hành bằng cách
nhấn nút Reset trên máy tính.
- Hệ thống bị treo và trên máy có nút Reset
* Nạp hệ điều hành bằng cách
nhấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+Delete
- Khi hệ thống bị treo nhưng vẫn tiếp nhận tín hiệu từ bàn phím
Hoạt động 2 Tìm hiểu các thao tác làm việc với HĐH
Trong bài 10 chúng ta đã biết
các cách để giao tiếp với hệ
điều hành Vậy có bao nhiêu
cách để giao tiếp với hệ điều
hành?
Cho HS đọc mục 2
Yêu cầu học sinh nêu ưu,
nhược điểm của cách 1
Có 2 cách: dùng hệ thống lệnh nhập từ
bàn phím hoặc thông qua bảng chọn, cửa
sổ, biểu tượng…
Nêu ưu, nhược điểm
2 Cách làm việc với hệ điều hành.
Có 2 cách để giao tiếp với hệ điều hành:
- Cách 1: Thông qua câu lệnh nhập
từ bàn phím
- Cách 2: Thông qua hệ thống bảng
chọn, cửa sổ, hộp thoại, biểu tượng…
* Sử dụng câu lệnh nhập từ bàn phím:
Trang 6Hoàn thiện các ưu nhược
điểm cho học sinh
GV: đưa ra một số ví dụ về sử
dụng câu lệnh trong cách 1
Thực hiện một số thao tác
làm ví dụ rồi yêu cầu học
sinh so sánh với cách 1 để
đưa ra ưu nhược điểm của
của các 2
Cửa sổ chứa các biểu tượng
Kết hợp với SGK và
các thao tác giáo viên thực hiện để trình bày
ưu nhược điểm của cách 2
Ưu điểm:
- Máy tính biết chính xác công việc cần làm
Nhược điểm:
- Lệnh khó nhớ và phải thao tác nhiều trên bàn phím
- Giao diện không đẹp
Ví dụ:
Tao thư mục có tên là thu ở ổ C
C:\>md thu
Tạo tệp có tên vb.txt trong thư mục thu ở ổ C
C:\>md thu\vb.txt
Xem nội dung tệp vb.txt
C:\>type thu\vb.txt
* Sử dụng bảng chọn, cửa sổ, hộp thoại, biểu tượng…
Ví dụ: Để sao chép một tệp hay thư mục
- Cách 1:
+ Nháy chuột chọn tệp ( thư mục) cần sao chép
+ Nháy nút phải chuột để mở bảng chọn tắt\ chọn mục copy
- Cách 2:
+ Mở 2 cửa sổ thư mục đích và thư mục chứa tệp so le nhau
Trang 7Cửa sổ dạng văn bản
+ Chọn tệp (thư mục) cần sao chép + Kéo thả đến thư mục đích
Ưu điểm:
- Trực quan dễ sử dụng
- Có nhiều cách khác nhau để thực hiện một công việc
- Giao diện đẹp
Hoạt động 3 Tìm hiểu hoạt động ra khỏi hệ thống
Em biết có mấy chế độ ra
khỏi hệ thống?
Trình bày 3 cách thoát ra khỏi
hệ thống, hướng dẫn học sinh
nên thực hiện cách nào trong
từng trường hợp cụ thể
Gọi học sinh thực hiện các
thao tác ra khỏi hệ thống
Không phải máy tính nào
cũng có thể thực hiện chế độ
ngủ đông Để máy thực hiện
được chế độ ngủ đông ta phải
thiết đặt như sau: start /
setting / Control
Panel/Power Options /
Hibernate rồi đánh dấu vào
mục Enable hibernate
Trả lời
Thực hiện cách tạm ngừng và tắt máy
3 Ra khỏi hệ thống
Có 3 chế độ ra khỏi hệ thống
* Shut Down (Turn Off): Là cách
tắt máy tính an toàn, hệ điều hành
sẽ dọn dẹp hệ thống và sau đó tắt nguồn, mọi thay đổi trong thiết đặt
hệ thống được lưu vào đĩa cứng trước khi nguồn được tắt
* Stand By: Là chế độ tạm nghỉ,
tiêu thụ ít năng lượng nhất, để khái mất thông tin trước khi tắt máy bằng Stand by cần phải lưu công việc được thực hiện
* Hibernate: (chế độ ngủ đông) tắt
máy sau khi lưu toàn bộ trang thái đang làm việc hiện thời vào đĩa cứng, khi khởi động lại máy tính nhanh chóng thiết lập lại trạng thái đang làm việc trước đó