Tác giả Nguyễn Chung Cảng
Trang 1TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
NGUYEN CHUNG CANG
sO TAY
Nhiệt luụện Tap Il
Trang 2
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
NGUYEN CHUNG CANG
Trang 3LOI NOI DAU
Dé dap ứng yêu cầu kỹ thuật ngày cùng lăng uà phù hợp uới đường lối phát triển kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam : "Chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện dại bóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp", chúng tôi cho xuất bản cuốn "Sổ tay nhiệt luyện" để bịp thời giúp ích cho sản xuất uầ nghiên cứu khoa học
Nội dung cuốn sách nêu lên thành phần, tổ chúc, tính chốt, công dụng của các loại
thép, gang, hợp kim mau va cée quy trinh công nghệ nhiệt luyện dang được dùng rộng rải ở các nước phát triển cũng như ở nước ta,
Cuốn sách này nhằm phục vu công nhân, cán bộ kỹ thuật cơ khí, động lực va luyén kim, lam tai liệu tham khảo cho các học sinh các trường đại học uà trung học chuyên nghiệp Ngoài ra còn có ích cho cón bộ làm công lúc bảo quản phân phối uà sử dung vat liệu
Cuốn "Sổ tay nhiệt luyện" được biên soạn dựa trên các tài liệu tham khảo đã ghia
cuối sách, đồng thời có thêm cúc số liệu thực tế ở cóc công ty cơ khí hiện nay ở nước ta,
Trong quá trình chuẩn bị bản thảo, chúng tôi đã nhận được sự giúp đõ rất chan tình của các đồng nghiệp trong Bộ môn Vột liệu hoc, xt ly nhiệt uà bề một, Khoa Khoa
hoc va Công nghệ uật liệu, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội cũng như tại các cơ sở
sân xuốt
Nhân dịp này chúng tôi xin chân thành cảm ơn
Với dụng lượng lớn (hơn 500 bang s6 liéu va 400 biểu đồ) nên không thể tránh khỏi thiếu sốt VÌ uậy chúng tôi thiết tha mong bạn dọc góp ý Thư góp ý xin gửi uề
Nha xudt bản Khoa học dù Kỹ thuật 70 Trồn Hung Đạo, Hà Nội hoặc tác giả theo số
điện thoại : 04.86636084
Tác giả '
Trang 4LOI NOI DAU
QUY TRINH NHIET LUYEN
Nhiệt luyện các chỉ tiết sau cán và rèn
91 Nhiệt luyện thép l Q cu cu
92 Nhiệt luyện vật rên
9.3 Nhiệt luyện vật đúc bằng thp .:
Nhiệt luyện các chi tiết máy 10.1 Nhiệt luyện các chỉ tiết ôtô, máy kéo
102 Nhiệt luyện máy kéo diczcl 12 mã lực
10.3 Nhiệt luyện các chỉ tiết máy công cụ 10.4 Nhiệt luyện máy nông nghiệp
105 Nhiệt luyện nhíp và lò xo
10.46 Nhiệt luyện ổ bị ổ đũa
Nhiệt luyện dụng cụ và khuôn dập 12.1 Nhiệt luyện dụng cụ cất gọi và đo lường
122 Nhiệt luyện khuôn dập nguội và nóng
Nhiệt luyện thép và hợp kim đặc biệt
PHẦN IV PHỤ LỤC
PLI Cách kí hiệu vật liệu của một số nước
PL2 Các hãng số vật lý thông dụng
PL3 Giản đồ trạng thái
PL4 Cách tính nhiệt độ tôi cho thép
PLS Hệ ba nguyên, các hợp chất và các kiểu cấu trúc
mạng tỉnh thể của chúng PL6 Kim tướng màu dưới ánh sáng thường và các tia tử ngoại
- Danh mục các bảng
- Bảng tra cứu nội dung
- Tài liệu tham khảo cho phụ lục 5 (theo B K Vunf)
TAI LIEU THAM KHAO
531 361
Trang 5PHAN III QUY TRINH NHIET LUYEN
Độ dai va chạm, ay, kd/m? 350
Độ dai và chạm xác định theo yêu cầu của người đặt hàng
a) ở 20°C sau khi hóa già cơ học các tấm và đãi dày 12 mm hoặc lớn hơn b) ở 40°C đạt trạng thái không biến cứng của tấm và dãi có chiều dày 10 mm hoặc lớn hơn
Trang 9Thử uốn ở trạng thái nguội :
Đối với tấm dày
—nt-
6-12 26-40
d-25 d-38 (S ~ chiéu day tấm, mm, d - đường kính chuỗi, mm) Nhiệt luyện thép bằng cách tôi hoặc tôi và ram tiếp theo
Bang 9.2 Cong dung và có tính của thép vành bảnh xe
10MPa | 6, % | WY, % | MPa
55 1 Đầu tàu hành | Theo FOCT 83,0 13,0 16,0 2350
khách 1050-60
60 II | Toa xe các loại như trên 85,0 11,0 14,0 2430 | P = 10000N
: f > 0,60
đầu máy điêzen, các móc của
đầu máy hoi
nước chỏ hàng
va O10 ray
60 II |Đối vôi đầu như trên 93,0 10,0 12,0 2620
máy xe lửa :
- - - Đối với đầu | Thép Mác 70,0 12,0 15,0 - P =5000N
máy xe lửa Đầu tanh
máy hỏi nước,
xe than và toa
xe đường sắt và đường goong
- - Đối với toa xe | 0,6-0,7% C 85,0 10,0 14,0 2290 | P = 10000N
Trang 10Co tinh sau khi nhiệt luyện-tôi nung tiêng và ram cao
Ủ Chiều cao rổ của búa xác định bằng điểu kiến Q > 1G, trong đó Q-công va đập Nm G- tong lượng vành N ¡ f-độ uốn, D-dường kính ngoài vành dai, v,,-ti@u chuẩn nhỏ nhất giới hạn bển khi dit, Nim?
§đ đổ các phướng án nhiệt luyện
+ Nhiệt luyện từ nhiệt độ nung để cán-tố bể mặt cán
a) lam nguội chậm tiếp theo ngoài không khÍ ;
b) tu ram tiếp theo trong bể nước không nung nóng ;
©) làm ngưội ngoài không khÍ và ram tiếp
2 Nhiệt luyện trong điểu kiện nung đặc Biệt-tôi bể mặt cán :
a) tự ram tiếp theo tong bể nước ;
bị ram tiếp theo,
Các chế độ nhiệt luyện bánh răng cán liền
Tô bể mặt cán với tự ram tiếp theo trong bổ nước không nung nóng-xoocbit hóa từ nhiệt
thuộc vào lướng chứa cacbon
trong thép Thời gian nung vành
bánh xe : nung nóng 1—2h, giữ
nhiệt 2,0—2,5h
Tôi cả mẻ trong nước ấm dưới 40-50°C Thời gian làm nguội trong nước đối với số hiệu thép vành bánh
xe, I, II, IH khí lượng chứa cacbon
0,50-0,55% là 160 s 9,56-0,58% là 150 s 0,59-0,60% 1a 140 5 0,61 % và lớn hon là 130 s
Vành bánh xe sau khi tôi
xếp vào lò ram ö nhiệt độ
650°C Nhiệt độ ram xác
định phụ thuộc vào lượng chửa cacbon
không quá 900C, số hiệu III
không quá 920°C, tàu điện và
đường hẹp không quá 890°C
và tôi thực hiện trong lò liên tục
Vành bánh xe sau khi nung
đem nắn, sau đó tôi trong nước ấm dưới 40-60°C Tôi từng chiếc mội ö vòi nước khi quay vành bánh xe liên tục Sau khi tôi vành, mỗi
mẻ tôi 2 chiếc một, làm
nguội trong nước với thời
gian phụ thuộc vào tiết
diện của vành Ram mỗi mẻ khoảng 10-12
chiếc trong lò đáy đưa ra dưa vào
Trang 11
Bang 9.4 Nhiét luyện bánh răng và trục cán Hiền Bánh rang cán liên chế tạo bằng thép cacbon
Co tinh
Không nhỏ hơn
1 0,52-0,60 820-1020 11 14 2360 Q>12RI
H 0,57-0,65 830-1026 10 13 2410
+ Đổi với cả hai loại bánh ring 0,17-0,37 % Si; 0,50-0,80 % Mn ;
»x Q-ting céng va cham roi w do véi tải trọng nặng 1 tấn tÌ chiều cao 1,5
Trang 13Bảng 9.6 Chế độ nhiệt luyện bánh răng
Lượng Thời gian phun
Nhóm chứa tính bằng giây khí Nhiệt
2 | 061-065C mẻ trong| ö chiều sâu 950—1000 MPa
0,65 %C 45 50 | vị trí nằm| ferit mạng 11,5+16,0%,
ngang W = 22 + 34%
Ô Chế đô này áp dụng khí nhiệt luyện lại
Bảng 9.7 Thành phần hóa học và co tinh ( trạng thái thường hóa)
các trục đầu máy và toa xe của đường xe lửa rộng
Chú thich : † tong tất cả các số hiệu thép 0,15-0,35% Si ; < 0.040% P : 0.050% S
2 P- trọng lượng đẩu búa 1000 kG, H - chiểu cao rói của bua m :
D- dường kỉnh tục ở phẩn trung bình mm ; khoảng cách giửa các diểm đặt 1,5 m ; thủ
Trang 14CÁC PHƯƠNG PHÁP VA CHẾ ĐỘ NHIỆT LUYỆN ĐƯỜNG RAY
1 Giữ đằng nhiệt sau khi cán
1 Làm nguội chậm dutng ray 6 550 - 150°C khoang 4 gid trong hộp đặc biệt
2 Giữ đẳng nhiệt 6 525°C khoang 2 gid trong lò đặc biệt
HH Thường hóa ở 850 — 870°C (khi chất liệu vào lò từ 550 — 600°C) thời gian 25 - 30 phút (trong lò liên tục)
THỊ Xoocbit hóa — nhúng nước hay phun nước một thời gian ngắn đầu đường ray và
tự ram Chế độ mẫu nhúng nước : t” nước 2ð - 30°C, thời gian giữ 30 - 40 s : nhúng
đầu đường ray vào nước với chiều sâu 20 - 25 mm Nhiét do ty ram 500 ~ 525°C Mic
độ tôi và nhiệt độ tự ram khống chế bằng chiều sâu và thời gian nhúng
]W Xoocbit háu từ nhiệt độ nung để cán hay làm nguội sau khi thường hóa trong khoảng nhiệt độ 820-7409
Xoocbit hớa bằng cách phun nước theo hướng chuyển động của đường ray (phun nước bằng không khí nén hay đùng vòi phun đặc biệt) Thời gian (chung) phưn 12 - 15s chiều dài hệ thống ~ 20 m phân bố thành từng đoạn : lớp cổ tổ chức xoocbit sâu 3 ~
5 mm và vùng chuyển tiếp 4 - 6 mm ; HB 2500 - 3000 trên bể mặt khi Om = 1180 MPa (3,2 mm từ bề mặt)
Bảng 9.8
Đoạn | Chiều dài đường phun m Chế độ Thời gian, s
V Tôi bề mặt đầu đường ray
a) Nung để cán hay sau khi thường hóa trong thiết bị phụ phun đặc biệt - hộp dài
150 mm với lỗ đường kính 2 mm, theo hướng bên trong quay về phía đẩu đường ray, với số lượng 2 lỗ trén 1 cm’, khoảng cách từ đầu đường ray 12 mm,
Áp lực nước 0,3 - 0,5 at Thời gian làm nguội 2ð-85s, tiêu bao nước 1,5 - 2,0 Vs
b) Tôi bề mặt bằng cách nung với dòng điện tần số cao trên chiều đài 150 ram với
tự ram, chiều sâu lớp tôi ð - B mm Độ cứng trên bề mặt 300 - 401 HB
Trang 15Máy tôi đầu mút đường ray là loại máy phát điện 2000 Hz ; công suất 7ð - 100
kW, nung liên tục - lên tiếp khi di chuyển đọc theo đường ray 2 - 5 m/s Trên bàn từ tính xếp một lúc 10 đường ray, thời gian tôi cẩn 10 ph
Bang 9.9 Thành phần hóa học có tính và công dụng thép
kết cấu cacbon chất lượng cao
Số Lượng chữa các “Tiêu chuẩn độ cứng Có tính
ˆ CT34 | 007-013 0,35-0,65 137 - 340 210 31
35 ~ CT38 | 0,12-0,19 | 035-065 143 - 380 230 27 35
- C20 0,17-0,24 | 0,25-0,50 156 390 230 27 55 - C20 | 0,17-0,14 | 0,35-0,65 156 - 420 250 25 55
- C25 0,22-0,30 | 0,50-0,80 170 - 460 280 23 50 9 C30 0,27-0,35 | 0,50-0,80 179 - 500 300 21 SO 8 C35 0,50-0,80 187 - 340 320
20 45 7 c40 0,50-0,80 217 187 580 340 19
45 6 C45 0,50-0,80 241 197 610 360
16 40 5 C50 0,50-0,80 241 207 640 380 14
40 4 C55 0,52-0,60 | 0,50-0,80 255 217 660 390 13 35
Cáo 0,57-0,65 | 0,50-0,80 255 229 690 410 12 35 - C65 0,62-0,70 | 0,50-0,80 255 229 710 420 10 30
15Mn | 0,12-0,19 | 0,70-1,00 163 - 420 250 26 '| 55
- 20Mn | 0,17-0,24 0,70-1,00 197 - 460 280 24
50 - 25Mn | 0,22-0,30 | 0,70-1,00 207 - 300 300 2 30
9 30Mn | 027-035 | 0,70-1,00 217 187 550 320 20 45 kì 35Mn | 032-040 | 0,70-1,00 229 197 570 340 18 45 7 40Mn | 0,37-0,45 | 0,70-1,00 229 207 600 360 17 45 6 45Mn | 0,42-0,50 | 0,70-1,00 241 217 630 380 15 40 5 SOMn } 0,48-0,56 0,70-1,00 255 217 660 400
13 40 4 60Mn | 0,57-0,65 0,70-1,00 269 229 710 420 il
35 ~ 65Mn | 0,57-065 | 0,90-1,20 285 229 730 440 9 30
ˆ
Trang 16Nhiệt luyện chỉ tiết máy chế tạo bằng thép cacbon tốt và thép hợp kim TÍNH CHẤT CHUNG VÀ CÁC CHẾ ĐỘ NHIỆT LUYỆN MẪU
Trong tất cA cic số hiệu thép chứa 0,17 - 0,37% 8i ; < 0,040% P ; < 0,040% S ;
<= 0,25 % Cr ; < 0,25% Ni ; 0,25% Cu, thêm vào < 0,08% As trừ các số hiệu thép sau : CT315 chứa < 0,03% 8i ; < 0,03% P ; < 0,10% C:r, CT33§ < 0,30% Si; < 0,10% Cr;
Bang 9.11 Thanh phần hóa học thép dễ cất”
Lượng chữa các nguyên tố, %
Trang 17Trong thép số hiệu 12§ khi < 0,10% P phải > 0,10 - 0,2% § Theo yêu cầu của người tiêu thụ, cho thêm vào thép 128 0,08 - 0,15% S, Thép 128 va 205 cung cấp ở trạng thái cán nóng không ủ, thép 30§ và 40SMn cung cấp ở trạng thái nhiệt luyện Trong thép nửa lặng số hiệu từ 05 đến 25, chứa 0,17 % sĩ
Theo công dung thép chia thành các nhớm con :
a) Để gia công nóng bằng áp lực và kéo nguội ;
b) Để gia công nguội cơ khí theo mọi bề mặt
Để sản xuất các dây thép mạ gồm thép số hiệu từ 35 đến 8ð, chứa 0,30—0,60%
Mn ; va thép 66Mn và 70Mn chứa 0,70 — 1,00% Mn ; trong tất cả các số hiệu thép
để mạ < 0,10% Cr, < 0,15% Ni và < 0,20% Cu
Thép số hiệu CD75, CD80 và CD85 thử trên mẫu sau khi tôi 820°C ram 480°C Các mẫu để thử độ dai va chạm tôi trong nước, thép số hiệu 4ðMn và ð0Mn tôi trong déu ; ram 600°C Cơ tính đối với thép có đường kính hay chiều day đến 80 mm, Các thép kể trên (theo tiêu chuẩn thành phần hóa học) chế tạo thỏi đúc, thỏi cán, thỏi mỏng, phôi, tấm, băng, tấm bản rộng, ống, dày, rèn và dập tốt,
hiệu ỗ, wy, HB Ốyy MPa đối với thỏi 55 HB
MPa
12S 1420-4470 2 36 160 | 600-800 | 590-750 | 520-700 70 167-217 20S | 460-610 20 30 168 | 620-800 | 570-760 | 540-730 7,0 167-217 30S | 520-670 15 25 185 640-840 | 600-800 | 540-770 6,0 174-223 40SMn" | 600-750 14 20 207 | 600-800 | sau khi ủ thấp 170 | 179-229
w ở tính của thép số hiệu 40SMn kéo nguội đổi với tất cả các dường kính sau khi ủ thấp ;
tổ chức tế vì ‹ lerit + peclit tấm ; tổ chức peclit hạt không cho phép
Trang 18Bang 9.13 Thanh phần hóa học thép kết cấu họp kim *
20
Trang 191,40-1,80Ni
Trang 20Tiếp bảng 9.13
0,8-1,2W 25Cr2Ni4WA 0,21-0,28 0,25-0,55 1,35-1,65 4,0-4,5Ni
0,8-1,2W 30CrNiWVA 0,27-0,34 0,30-0,60 0,60-0,90 2,00-2,50Ni
0,50-0,80W 0,15-0,30V
0,15-0,30V 38CrNi3MiãMoVA| 034-042 0,25-0,55 1,20-1,50 3,00-3,50Ni
0,35-0,40Mo 0,10-0,20V
14 Thép 38CrAl 0,35-0,43 0,20-0,50 1,50-1,80 0,50-0,80AI crom nhôm 38CrMoAIA 0,35-0,42 0,30-0,60 1,35-1,65 0,15-0,25Mo
và có tính của thép kết cấu hợp kim có thay đổi một ft
+x SS hiệu thếp có ký hiểu A ở cuối là thép chất lướng cao chỉ A va lượng cacbon của
thép chất lượng cao liên hệ trong dấu ngoặc, thí dụ thép I5C/A chứa 012-017%C
xxx Thép tối chứa < 0.035% P và S mỗi thú, thép chất lướng cao chứa < 0.025P và 9 mỗi thứ
Trong tất cả các số hiệu thép chúa O17-037% $i Néu Si không phải là nguyên tố hợp kim wee Trong thép số hiệu 38CrWA, 38CrNIWA, 30CrNI2WVA và 38CrNI3WA vonfram có thể thay
thế hoàn toàn bằng molpden trong giổ hạn 02-03% từ cách lính một phẩn trọng lượng
Mo tướng dđướng 3 phẩn trọng lượn W-thếp số hiệu 38G/MOA vv
Trang 25Sai số cho phép nhiét do toi + 15°C, khi ram thap + 30°C, khi ram + 50°C Déi với thép số hiệu 18Cr2Ni4WA mẫu có kích thước > 80 mm, tiến hành tôi cùng với vòng kẹp
Thép có chứa Bo trước khi tôi đem thường hớa ở 920—-980°C Đối với thép crom~mangan có titan, có thế thay tôi lần thứ nhất bằng thường hóa ở 960—970°C (đổi với thép số hiệu 15CrMnTi ở 950—970°C)
Thành phần hóa học, tính chất cơ khÍ và công nghệ của thép kết cấu hợp kim tấm mỏng
Các tấm chế tạo bằng thép tốt ; số hiệu 60 Mn, 65Mn, 70Mn, 10Mn2, 30Cr, 35Cr, 40Cr, 25Ni, 20CrMnSi, 25CrMnSi, 30CrMnSi va 35CrMnSi ; thép chất lượng cao số hiệu 10Mn2A (0,08 + 0,12%C ; 1,2 - 1,6%Mn) 12Mn2A (0,12—0,20%C, 2,0—2,4%Mn) 38MnA, 25NiA, 20CrMnSiA, 25CrMnSiA, 30CrMnSiA, 35CrMnSiA va 25CrMnVA (0,23-0,30%C ; 1,0-1,8%Mn ; 0,6—0,9%Cr)
Bang 9.15 Tính chất có khí và công nghệ
° Thép số hiệu 6OMn có thể có độ cúng HRC22 số hiệu @SMn-HRC24, chiều sâu thoát cacbon
đố với tất cả các sỐ hiệu thép không dude qué 25% chiểu dây tấm}
Thành phần hóa học, tÍnh chất cơ khi và công nghệ của thép tấm kết cấu dùng cho ngành hàng không
Tấm mỏng chiều dày 0,2~4,0 mm chế tạo bằng thép sơ hiệu CT35, 12Mn2A,
Trang 27
Bang 9.18 Co tinh thép
thuộc loại một trường tôi và nhiệt độ ram
C40 đã tôi phụ Bảng 9.19 Cơ tính thép 40Cr phụ thuộc
nhiệt độ ram sau khi tôi 860°C trong đầu
Bảng 9.20 Tri sO gidi han môi của vài số hiệu thép
Co tinh, MPa
Số hiệu Nhiệt độ nhiệt —— - —— ——
thép luyện Khi tái trọng tĩnh Khi tải trọng đổi hướng
C10 Thuong hóa 320-420 180 140 120-150 | 160-220 | 80-120 C20 -nt- 400-500 220 160 120-160 | 170-220 | 100-130 C30 -nt- 480-600 260 170 170-210 | 200-270 | 110-120 C40 -nt- 580-650 300 210 190-220 | 250-340 ¡ 150-200 C50 -nt- 630-800 340 ˆ - 270-350 | 160-200 45Mn2 -nt- 700-900 400 - - 310-400 - 60Mn -nt- 670-870 340 - 250-320 ˆ ˆ 40CrNi T, 830°C; R, 520° 900 750 390 290 400 230-250
Trang 28
Bảng 9.21 Giới hạn môi của vài số hiệu thép (sau khi thương hóa)
+9 | 1745 | 1602 | 2660 | 13,4 | 53,3 | 5,5 -196 | 2028 | 1765 | 2900 | 12,2 | 440 | 2,2
ØạpMPa
'Tạn,870-2002,r=1h 20 | 1600 | 1135 | 990 | 13,7 | 57 | 100 omt-, R,200°; T = 1h 1505 | 1199 | 1060 | 13/0 | 53 | 106 -nt-, R,250°; T= 1h +20 | 1556 | 1320 | 1250 | 123 | 584 | 103
30
Trang 29Bang 9.23 Co tính của thép (so sanh) s6 higu 12Cr2Ni4A, 18CrMnTi va 30CrMnTi
thép MPa | MPa | % % - |102 kJim2
Sr) MPa | Ogy MPa} 55% | W,% | a 102kJ/mỂ
Trang 30Tiép bdng 9.24
Trang 31
Tiếp bỏng 9.95
20Cr2NI4A 780-800 | 4 160-180 | 1250-1450 | 1150 7 45 8 321-444
18Cr2Ni4WA 810 d 160 1450-1600 | 1300 7 40 7 - 18Cr2Ni4MoA 820 d 180 1150 850 1i 30 12 331-388 12Cr2Ni3MoA | 780-800 d 180-200 1200 950 10 30 9 328-386
° Thử tên mẫu tiêu chuẩn
Bảng 9.26 Tính bền nóng của thép cacbon và thép hợp kim
Giới hạn dao 64, MPa Giới hạn bền lâu
nhiệt luyện Nhiệt độ v
Trang 32Tiếp bảng 9.26
1
2 3 4 5 6 7 C25 Ỏ trạng thái 400 140 105 105 - -
500 46 25 30 - -
427 ˆ 15-18 - - -
450 - 11-145 120 - - 15Mo.Tị, 900—9509 500 - ˆ 66 - 97-181
510 110 55 57 - 84-140
550 ˆ - - 100 65
600 - - - 47 30 20CrMo 480 225 155 108 255 200 Tp9200 ; 500 170 120 84 165 120
R, 680—690° 540 122 82 40 110 73 15CrMo, 25CrMoA 400 - - - - 210 Thy 900—920° ; 425 200 155 - - -
T, 860~870°, d 470 : 140 - 300 260
R, 690—7002 520 - 50-62 - 170 120 30CrMo ; 30CrMoA 450 - 110 - + :
R, 630—6509; 570 - - 55 30 T= 1,5-2,0h
Trang 33CÁC CHẾ ĐỘ NHIỆT LUYỆN THÉP NEN DUNG
Bang 9.27 Sö đồ lưu thông chỉ tiết trong phân xưởng
hóa bền bề mặt chỉ tiết
Chốt đập máy kéo, biên của
động có ôlô cả bộ phận hóa khí và động có máy kéo, lò
xo treo, bánh răng tải trọng
nhỏ của máy cái, trục toa xe
Ra-NL,-LR
D-NL'}-LR Không gia công có khí, độ cứng chỉ tiết cho bất kỳ
Nhíp : lò xo uốn nóng, chốt đúc máy kéo và các chí tiết khác chế tạo bằng thép 130Mn13D
Rn-NL,—CK-NL,-CK-LR Độ cứng đã cho của chỉ tiết
lồn hon HB270-300 yêu cầu
về tính chất của lớp bề mặt
(thấm cacbon va nit, v.v )
'Yêu cầu theo tính chất co khí
“Trục khuỷu và trục cam của động có ; bánh răng chịu tải
Trục bom nước của động có,
bánh răng chịu tải trọng nặng với lỗ có rãnh phay
hẹp, sớmi xilanh động có (thẩm nitỏ),
Rn—NL—CK—NLạ~CK~
NLạ—CK—LR Giảm bót lượng dư để gia công có khí sau khi thấm
cacbon, trước khi tôi, nếu
NL,TCK—NLạ~CK—LR Đưa đến nhà máy chế tạo
phôi, không nhiệt luyện (thỏi đúc hay thỏi cán)
Sómi xilanh bằng phôi ống, các qui chuẩn thép dãi
Trang 34
Tiếp bảng 9.37
CK-NLạ~LR Không yêu cầu theo độ Chốt xích máy kéo, các qui
nhẫn bề mặt chuẩn êcu và bulông, con
ˆ Gáo ký hiệu xưởng : Rn-rèn, NLị và NLạ - nhiệt luyện lần †
CK-c6 khí LR-lẾp ráp D-Dức, M-xưởn mạ, EN-ép và nhiệt luyện lần 2
Bảng 9.28 SƠ đồ các quá trình công nghệ nhiệt luyện
Đối với vật đúc (chốt) bằng thép số hiệu 130Mn13Ð
Đối với chỉ tiết thấm cacbon từ thép cacbon
Cũng như trên đối với các chỉ tiết quan trọng làm bằng thép tốt
hợp kim cao
Cũng như trên bằng thép có lượng austenit dư lồn trong lớp thấm cacbon sau khi tôi thép số hiệu 20Cr2Ni4, 18CrNiWA, v Như trên
Như trên đối vôi bánh răng bằng thép 18CrMnTi, 20Cr2Ni4, 18CrMoWA (cho độ vênh nhỏ nhất)
Đối với tất cả các chỉ tiết máy thấm xianua bằng thép 40, 40Cr,
vv,
Đối với phần lớn các chỉ tiết hóa tối, đối với khuôn đập nóng và
nguội, đối vôi đụng cụ bằng thép gió
Đối với dụng cụ bằng thép gió và thép có nhiều austenil đư sau khi tôi
Đối vỗi chỉ tiết không yêu cầu hóa bền lõi
Đối với chỉ tiết quan trọng, yêu cầu hóa bền lõi trục khuỷu, bánh
Trang 35Tiếp bảng 9.28
Chủ mhích ĐỔI vổi các số để 5—8 và 1® nhiệt luyên vật rèn (vật dúc) có thể thực hiện phụ
thuộc vào số hiệu thép khi chỈ thường hóa hay thường hóa thâm ram cao hoặc
chỉ ủ
Bang 9.29 Các điểm tôi bạn của một số thép bóp kim
Trang 369.2 NHIET LUYEN VAT REN
Mục đích của nhiệt luyện vật rèn là giảm ứng suất bên trong còn lại sau khi rèn
- đập ; đạt được điều kiện cớ lợi để gia công bằng cắt gọt, chuẩn bị tổ chức tốt để nhiệt luyện tiếp theo (tôi) và cuối cùng nhận được những tính chất công nghệ và cơ khí yêu cầu theo điểu kiện sản xuất và có lợi của chỉ tiết Để làm được điều đơ, người ta dùng các quá trình nhiệt luyện tiếp theo trong gia công vật rèn ngay từ phân xưởng nhiệt luyện sơ bộ - phân xưởng nhiệt luyện thứ nhất, ủ thấp - ở nhiệt độ thấp hơn điểm chuyển biến pha, ủ là quá trình liên quan đến sự kết tỉnh lại pha, thường hóa coi như dạng đặc biệt của quá trình ủ, thường hóa phối hợp với ram cao, nhiệt luyện hóa tốt
tức là tôi phối hợp với ram cao
Dac điểm các quá trình nhiệt luyện dùng để giảm ứng suất bên trong Quá trình đập nóng và rèn, trong vật rèn xuất hiện ứng suất bên trong dan đến làm cong vênh chỉ tiết khi gia công cơ khí tiếp theo hoặc khi sử dung nó Ứng suất bên trong đặc biệt nguy hiểm đối với các chỉ tiết có hình dáng phức tạp
Trang 37Bảng 930 Các chế độ nhiệt luyện mẫu của các số hiệu thép kết cấu thống đụng
thép
1 2 3
C10 và | Tụ, 900—9509; < 143 1, “TC, 900-940° ; T, 790°, n, R, 150-180° ; C15 >HRC 56, < HRC 30 (lõi)
Trang 39Tiếp bang 9.30