1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay nhiệt luyện tập 2

559 1,4K 31
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay nhiệt luyện tập 2
Trường học University of Science
Chuyên ngành Physics
Thể loại Sổ tay
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 559
Dung lượng 32,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả Nguyễn Chung Cảng

Trang 1

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

NGUYEN CHUNG CANG

sO TAY

Nhiệt luụện Tap Il

Trang 2

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

NGUYEN CHUNG CANG

Trang 3

LOI NOI DAU

Dé dap ứng yêu cầu kỹ thuật ngày cùng lăng uà phù hợp uới đường lối phát triển kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam : "Chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện dại bóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp", chúng tôi cho xuất bản cuốn "Sổ tay nhiệt luyện" để bịp thời giúp ích cho sản xuất uầ nghiên cứu khoa học

Nội dung cuốn sách nêu lên thành phần, tổ chúc, tính chốt, công dụng của các loại

thép, gang, hợp kim mau va cée quy trinh công nghệ nhiệt luyện dang được dùng rộng rải ở các nước phát triển cũng như ở nước ta,

Cuốn sách này nhằm phục vu công nhân, cán bộ kỹ thuật cơ khí, động lực va luyén kim, lam tai liệu tham khảo cho các học sinh các trường đại học uà trung học chuyên nghiệp Ngoài ra còn có ích cho cón bộ làm công lúc bảo quản phân phối uà sử dung vat liệu

Cuốn "Sổ tay nhiệt luyện" được biên soạn dựa trên các tài liệu tham khảo đã ghia

cuối sách, đồng thời có thêm cúc số liệu thực tế ở cóc công ty cơ khí hiện nay ở nước ta,

Trong quá trình chuẩn bị bản thảo, chúng tôi đã nhận được sự giúp đõ rất chan tình của các đồng nghiệp trong Bộ môn Vột liệu hoc, xt ly nhiệt uà bề một, Khoa Khoa

hoc va Công nghệ uật liệu, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội cũng như tại các cơ sở

sân xuốt

Nhân dịp này chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Với dụng lượng lớn (hơn 500 bang s6 liéu va 400 biểu đồ) nên không thể tránh khỏi thiếu sốt VÌ uậy chúng tôi thiết tha mong bạn dọc góp ý Thư góp ý xin gửi uề

Nha xudt bản Khoa học dù Kỹ thuật 70 Trồn Hung Đạo, Hà Nội hoặc tác giả theo số

điện thoại : 04.86636084

Tác giả '

Trang 4

LOI NOI DAU

QUY TRINH NHIET LUYEN

Nhiệt luyện các chỉ tiết sau cán và rèn

91 Nhiệt luyện thép l Q cu cu

92 Nhiệt luyện vật rên

9.3 Nhiệt luyện vật đúc bằng thp .:

Nhiệt luyện các chi tiết máy 10.1 Nhiệt luyện các chỉ tiết ôtô, máy kéo

102 Nhiệt luyện máy kéo diczcl 12 mã lực

10.3 Nhiệt luyện các chỉ tiết máy công cụ 10.4 Nhiệt luyện máy nông nghiệp

105 Nhiệt luyện nhíp và lò xo

10.46 Nhiệt luyện ổ bị ổ đũa

Nhiệt luyện dụng cụ và khuôn dập 12.1 Nhiệt luyện dụng cụ cất gọi và đo lường

122 Nhiệt luyện khuôn dập nguội và nóng

Nhiệt luyện thép và hợp kim đặc biệt

PHẦN IV PHỤ LỤC

PLI Cách kí hiệu vật liệu của một số nước

PL2 Các hãng số vật lý thông dụng

PL3 Giản đồ trạng thái

PL4 Cách tính nhiệt độ tôi cho thép

PLS Hệ ba nguyên, các hợp chất và các kiểu cấu trúc

mạng tỉnh thể của chúng PL6 Kim tướng màu dưới ánh sáng thường và các tia tử ngoại

- Danh mục các bảng

- Bảng tra cứu nội dung

- Tài liệu tham khảo cho phụ lục 5 (theo B K Vunf)

TAI LIEU THAM KHAO

531 361

Trang 5

PHAN III QUY TRINH NHIET LUYEN

Độ dai va chạm, ay, kd/m? 350

Độ dai và chạm xác định theo yêu cầu của người đặt hàng

a) ở 20°C sau khi hóa già cơ học các tấm và đãi dày 12 mm hoặc lớn hơn b) ở 40°C đạt trạng thái không biến cứng của tấm và dãi có chiều dày 10 mm hoặc lớn hơn

Trang 9

Thử uốn ở trạng thái nguội :

Đối với tấm dày

—nt-

6-12 26-40

d-25 d-38 (S ~ chiéu day tấm, mm, d - đường kính chuỗi, mm) Nhiệt luyện thép bằng cách tôi hoặc tôi và ram tiếp theo

Bang 9.2 Cong dung và có tính của thép vành bảnh xe

10MPa | 6, % | WY, % | MPa

55 1 Đầu tàu hành | Theo FOCT 83,0 13,0 16,0 2350

khách 1050-60

60 II | Toa xe các loại như trên 85,0 11,0 14,0 2430 | P = 10000N

: f > 0,60

đầu máy điêzen, các móc của

đầu máy hoi

nước chỏ hàng

va O10 ray

60 II |Đối vôi đầu như trên 93,0 10,0 12,0 2620

máy xe lửa :

- - - Đối với đầu | Thép Mác 70,0 12,0 15,0 - P =5000N

máy xe lửa Đầu tanh

máy hỏi nước,

xe than và toa

xe đường sắt và đường goong

- - Đối với toa xe | 0,6-0,7% C 85,0 10,0 14,0 2290 | P = 10000N

Trang 10

Co tinh sau khi nhiệt luyện-tôi nung tiêng và ram cao

Ủ Chiều cao rổ của búa xác định bằng điểu kiến Q > 1G, trong đó Q-công va đập Nm G- tong lượng vành N ¡ f-độ uốn, D-dường kính ngoài vành dai, v,,-ti@u chuẩn nhỏ nhất giới hạn bển khi dit, Nim?

§đ đổ các phướng án nhiệt luyện

+ Nhiệt luyện từ nhiệt độ nung để cán-tố bể mặt cán

a) lam nguội chậm tiếp theo ngoài không khÍ ;

b) tu ram tiếp theo trong bể nước không nung nóng ;

©) làm ngưội ngoài không khÍ và ram tiếp

2 Nhiệt luyện trong điểu kiện nung đặc Biệt-tôi bể mặt cán :

a) tự ram tiếp theo tong bể nước ;

bị ram tiếp theo,

Các chế độ nhiệt luyện bánh răng cán liền

Tô bể mặt cán với tự ram tiếp theo trong bổ nước không nung nóng-xoocbit hóa từ nhiệt

thuộc vào lướng chứa cacbon

trong thép Thời gian nung vành

bánh xe : nung nóng 1—2h, giữ

nhiệt 2,0—2,5h

Tôi cả mẻ trong nước ấm dưới 40-50°C Thời gian làm nguội trong nước đối với số hiệu thép vành bánh

xe, I, II, IH khí lượng chứa cacbon

0,50-0,55% là 160 s 9,56-0,58% là 150 s 0,59-0,60% 1a 140 5 0,61 % và lớn hon là 130 s

Vành bánh xe sau khi tôi

xếp vào lò ram ö nhiệt độ

650°C Nhiệt độ ram xác

định phụ thuộc vào lượng chửa cacbon

không quá 900C, số hiệu III

không quá 920°C, tàu điện và

đường hẹp không quá 890°C

và tôi thực hiện trong lò liên tục

Vành bánh xe sau khi nung

đem nắn, sau đó tôi trong nước ấm dưới 40-60°C Tôi từng chiếc mội ö vòi nước khi quay vành bánh xe liên tục Sau khi tôi vành, mỗi

mẻ tôi 2 chiếc một, làm

nguội trong nước với thời

gian phụ thuộc vào tiết

diện của vành Ram mỗi mẻ khoảng 10-12

chiếc trong lò đáy đưa ra dưa vào

Trang 11

Bang 9.4 Nhiét luyện bánh răng và trục cán Hiền Bánh rang cán liên chế tạo bằng thép cacbon

Co tinh

Không nhỏ hơn

1 0,52-0,60 820-1020 11 14 2360 Q>12RI

H 0,57-0,65 830-1026 10 13 2410

+ Đổi với cả hai loại bánh ring 0,17-0,37 % Si; 0,50-0,80 % Mn ;

»x Q-ting céng va cham roi w do véi tải trọng nặng 1 tấn tÌ chiều cao 1,5

Trang 13

Bảng 9.6 Chế độ nhiệt luyện bánh răng

Lượng Thời gian phun

Nhóm chứa tính bằng giây khí Nhiệt

2 | 061-065C mẻ trong| ö chiều sâu 950—1000 MPa

0,65 %C 45 50 | vị trí nằm| ferit mạng 11,5+16,0%,

ngang W = 22 + 34%

Ô Chế đô này áp dụng khí nhiệt luyện lại

Bảng 9.7 Thành phần hóa học và co tinh ( trạng thái thường hóa)

các trục đầu máy và toa xe của đường xe lửa rộng

Chú thich : † tong tất cả các số hiệu thép 0,15-0,35% Si ; < 0.040% P : 0.050% S

2 P- trọng lượng đẩu búa 1000 kG, H - chiểu cao rói của bua m :

D- dường kỉnh tục ở phẩn trung bình mm ; khoảng cách giửa các diểm đặt 1,5 m ; thủ

Trang 14

CÁC PHƯƠNG PHÁP VA CHẾ ĐỘ NHIỆT LUYỆN ĐƯỜNG RAY

1 Giữ đằng nhiệt sau khi cán

1 Làm nguội chậm dutng ray 6 550 - 150°C khoang 4 gid trong hộp đặc biệt

2 Giữ đẳng nhiệt 6 525°C khoang 2 gid trong lò đặc biệt

HH Thường hóa ở 850 — 870°C (khi chất liệu vào lò từ 550 — 600°C) thời gian 25 - 30 phút (trong lò liên tục)

THỊ Xoocbit hóa — nhúng nước hay phun nước một thời gian ngắn đầu đường ray và

tự ram Chế độ mẫu nhúng nước : t” nước 2ð - 30°C, thời gian giữ 30 - 40 s : nhúng

đầu đường ray vào nước với chiều sâu 20 - 25 mm Nhiét do ty ram 500 ~ 525°C Mic

độ tôi và nhiệt độ tự ram khống chế bằng chiều sâu và thời gian nhúng

]W Xoocbit háu từ nhiệt độ nung để cán hay làm nguội sau khi thường hóa trong khoảng nhiệt độ 820-7409

Xoocbit hớa bằng cách phun nước theo hướng chuyển động của đường ray (phun nước bằng không khí nén hay đùng vòi phun đặc biệt) Thời gian (chung) phưn 12 - 15s chiều dài hệ thống ~ 20 m phân bố thành từng đoạn : lớp cổ tổ chức xoocbit sâu 3 ~

5 mm và vùng chuyển tiếp 4 - 6 mm ; HB 2500 - 3000 trên bể mặt khi Om = 1180 MPa (3,2 mm từ bề mặt)

Bảng 9.8

Đoạn | Chiều dài đường phun m Chế độ Thời gian, s

V Tôi bề mặt đầu đường ray

a) Nung để cán hay sau khi thường hóa trong thiết bị phụ phun đặc biệt - hộp dài

150 mm với lỗ đường kính 2 mm, theo hướng bên trong quay về phía đẩu đường ray, với số lượng 2 lỗ trén 1 cm’, khoảng cách từ đầu đường ray 12 mm,

Áp lực nước 0,3 - 0,5 at Thời gian làm nguội 2ð-85s, tiêu bao nước 1,5 - 2,0 Vs

b) Tôi bề mặt bằng cách nung với dòng điện tần số cao trên chiều đài 150 ram với

tự ram, chiều sâu lớp tôi ð - B mm Độ cứng trên bề mặt 300 - 401 HB

Trang 15

Máy tôi đầu mút đường ray là loại máy phát điện 2000 Hz ; công suất 7ð - 100

kW, nung liên tục - lên tiếp khi di chuyển đọc theo đường ray 2 - 5 m/s Trên bàn từ tính xếp một lúc 10 đường ray, thời gian tôi cẩn 10 ph

Bang 9.9 Thành phần hóa học có tính và công dụng thép

kết cấu cacbon chất lượng cao

Số Lượng chữa các “Tiêu chuẩn độ cứng Có tính

ˆ CT34 | 007-013 0,35-0,65 137 - 340 210 31

35 ~ CT38 | 0,12-0,19 | 035-065 143 - 380 230 27 35

- C20 0,17-0,24 | 0,25-0,50 156 390 230 27 55 - C20 | 0,17-0,14 | 0,35-0,65 156 - 420 250 25 55

- C25 0,22-0,30 | 0,50-0,80 170 - 460 280 23 50 9 C30 0,27-0,35 | 0,50-0,80 179 - 500 300 21 SO 8 C35 0,50-0,80 187 - 340 320

20 45 7 c40 0,50-0,80 217 187 580 340 19

45 6 C45 0,50-0,80 241 197 610 360

16 40 5 C50 0,50-0,80 241 207 640 380 14

40 4 C55 0,52-0,60 | 0,50-0,80 255 217 660 390 13 35

Cáo 0,57-0,65 | 0,50-0,80 255 229 690 410 12 35 - C65 0,62-0,70 | 0,50-0,80 255 229 710 420 10 30

15Mn | 0,12-0,19 | 0,70-1,00 163 - 420 250 26 '| 55

- 20Mn | 0,17-0,24 0,70-1,00 197 - 460 280 24

50 - 25Mn | 0,22-0,30 | 0,70-1,00 207 - 300 300 2 30

9 30Mn | 027-035 | 0,70-1,00 217 187 550 320 20 45 kì 35Mn | 032-040 | 0,70-1,00 229 197 570 340 18 45 7 40Mn | 0,37-0,45 | 0,70-1,00 229 207 600 360 17 45 6 45Mn | 0,42-0,50 | 0,70-1,00 241 217 630 380 15 40 5 SOMn } 0,48-0,56 0,70-1,00 255 217 660 400

13 40 4 60Mn | 0,57-0,65 0,70-1,00 269 229 710 420 il

35 ~ 65Mn | 0,57-065 | 0,90-1,20 285 229 730 440 9 30

ˆ

Trang 16

Nhiệt luyện chỉ tiết máy chế tạo bằng thép cacbon tốt và thép hợp kim TÍNH CHẤT CHUNG VÀ CÁC CHẾ ĐỘ NHIỆT LUYỆN MẪU

Trong tất cA cic số hiệu thép chứa 0,17 - 0,37% 8i ; < 0,040% P ; < 0,040% S ;

<= 0,25 % Cr ; < 0,25% Ni ; 0,25% Cu, thêm vào < 0,08% As trừ các số hiệu thép sau : CT315 chứa < 0,03% 8i ; < 0,03% P ; < 0,10% C:r, CT33§ < 0,30% Si; < 0,10% Cr;

Bang 9.11 Thanh phần hóa học thép dễ cất”

Lượng chữa các nguyên tố, %

Trang 17

Trong thép số hiệu 12§ khi < 0,10% P phải > 0,10 - 0,2% § Theo yêu cầu của người tiêu thụ, cho thêm vào thép 128 0,08 - 0,15% S, Thép 128 va 205 cung cấp ở trạng thái cán nóng không ủ, thép 30§ và 40SMn cung cấp ở trạng thái nhiệt luyện Trong thép nửa lặng số hiệu từ 05 đến 25, chứa 0,17 % sĩ

Theo công dung thép chia thành các nhớm con :

a) Để gia công nóng bằng áp lực và kéo nguội ;

b) Để gia công nguội cơ khí theo mọi bề mặt

Để sản xuất các dây thép mạ gồm thép số hiệu từ 35 đến 8ð, chứa 0,30—0,60%

Mn ; va thép 66Mn và 70Mn chứa 0,70 — 1,00% Mn ; trong tất cả các số hiệu thép

để mạ < 0,10% Cr, < 0,15% Ni và < 0,20% Cu

Thép số hiệu CD75, CD80 và CD85 thử trên mẫu sau khi tôi 820°C ram 480°C Các mẫu để thử độ dai va chạm tôi trong nước, thép số hiệu 4ðMn và ð0Mn tôi trong déu ; ram 600°C Cơ tính đối với thép có đường kính hay chiều day đến 80 mm, Các thép kể trên (theo tiêu chuẩn thành phần hóa học) chế tạo thỏi đúc, thỏi cán, thỏi mỏng, phôi, tấm, băng, tấm bản rộng, ống, dày, rèn và dập tốt,

hiệu ỗ, wy, HB Ốyy MPa đối với thỏi 55 HB

MPa

12S 1420-4470 2 36 160 | 600-800 | 590-750 | 520-700 70 167-217 20S | 460-610 20 30 168 | 620-800 | 570-760 | 540-730 7,0 167-217 30S | 520-670 15 25 185 640-840 | 600-800 | 540-770 6,0 174-223 40SMn" | 600-750 14 20 207 | 600-800 | sau khi ủ thấp 170 | 179-229

w ở tính của thép số hiệu 40SMn kéo nguội đổi với tất cả các dường kính sau khi ủ thấp ;

tổ chức tế vì ‹ lerit + peclit tấm ; tổ chức peclit hạt không cho phép

Trang 18

Bang 9.13 Thanh phần hóa học thép kết cấu họp kim *

20

Trang 19

1,40-1,80Ni

Trang 20

Tiếp bảng 9.13

0,8-1,2W 25Cr2Ni4WA 0,21-0,28 0,25-0,55 1,35-1,65 4,0-4,5Ni

0,8-1,2W 30CrNiWVA 0,27-0,34 0,30-0,60 0,60-0,90 2,00-2,50Ni

0,50-0,80W 0,15-0,30V

0,15-0,30V 38CrNi3MiãMoVA| 034-042 0,25-0,55 1,20-1,50 3,00-3,50Ni

0,35-0,40Mo 0,10-0,20V

14 Thép 38CrAl 0,35-0,43 0,20-0,50 1,50-1,80 0,50-0,80AI crom nhôm 38CrMoAIA 0,35-0,42 0,30-0,60 1,35-1,65 0,15-0,25Mo

và có tính của thép kết cấu hợp kim có thay đổi một ft

+x SS hiệu thếp có ký hiểu A ở cuối là thép chất lướng cao chỉ A va lượng cacbon của

thép chất lượng cao liên hệ trong dấu ngoặc, thí dụ thép I5C/A chứa 012-017%C

xxx Thép tối chứa < 0.035% P và S mỗi thú, thép chất lướng cao chứa < 0.025P và 9 mỗi thứ

Trong tất cả các số hiệu thép chúa O17-037% $i Néu Si không phải là nguyên tố hợp kim wee Trong thép số hiệu 38CrWA, 38CrNIWA, 30CrNI2WVA và 38CrNI3WA vonfram có thể thay

thế hoàn toàn bằng molpden trong giổ hạn 02-03% từ cách lính một phẩn trọng lượng

Mo tướng dđướng 3 phẩn trọng lượn W-thếp số hiệu 38G/MOA vv

Trang 25

Sai số cho phép nhiét do toi + 15°C, khi ram thap + 30°C, khi ram + 50°C Déi với thép số hiệu 18Cr2Ni4WA mẫu có kích thước > 80 mm, tiến hành tôi cùng với vòng kẹp

Thép có chứa Bo trước khi tôi đem thường hớa ở 920—-980°C Đối với thép crom~mangan có titan, có thế thay tôi lần thứ nhất bằng thường hóa ở 960—970°C (đổi với thép số hiệu 15CrMnTi ở 950—970°C)

Thành phần hóa học, tính chất cơ khÍ và công nghệ của thép kết cấu hợp kim tấm mỏng

Các tấm chế tạo bằng thép tốt ; số hiệu 60 Mn, 65Mn, 70Mn, 10Mn2, 30Cr, 35Cr, 40Cr, 25Ni, 20CrMnSi, 25CrMnSi, 30CrMnSi va 35CrMnSi ; thép chất lượng cao số hiệu 10Mn2A (0,08 + 0,12%C ; 1,2 - 1,6%Mn) 12Mn2A (0,12—0,20%C, 2,0—2,4%Mn) 38MnA, 25NiA, 20CrMnSiA, 25CrMnSiA, 30CrMnSiA, 35CrMnSiA va 25CrMnVA (0,23-0,30%C ; 1,0-1,8%Mn ; 0,6—0,9%Cr)

Bang 9.15 Tính chất có khí và công nghệ

° Thép số hiệu 6OMn có thể có độ cúng HRC22 số hiệu @SMn-HRC24, chiều sâu thoát cacbon

đố với tất cả các sỐ hiệu thép không dude qué 25% chiểu dây tấm}

Thành phần hóa học, tÍnh chất cơ khi và công nghệ của thép tấm kết cấu dùng cho ngành hàng không

Tấm mỏng chiều dày 0,2~4,0 mm chế tạo bằng thép sơ hiệu CT35, 12Mn2A,

Trang 27

Bang 9.18 Co tinh thép

thuộc loại một trường tôi và nhiệt độ ram

C40 đã tôi phụ Bảng 9.19 Cơ tính thép 40Cr phụ thuộc

nhiệt độ ram sau khi tôi 860°C trong đầu

Bảng 9.20 Tri sO gidi han môi của vài số hiệu thép

Co tinh, MPa

Số hiệu Nhiệt độ nhiệt —— - —— ——

thép luyện Khi tái trọng tĩnh Khi tải trọng đổi hướng

C10 Thuong hóa 320-420 180 140 120-150 | 160-220 | 80-120 C20 -nt- 400-500 220 160 120-160 | 170-220 | 100-130 C30 -nt- 480-600 260 170 170-210 | 200-270 | 110-120 C40 -nt- 580-650 300 210 190-220 | 250-340 ¡ 150-200 C50 -nt- 630-800 340 ˆ - 270-350 | 160-200 45Mn2 -nt- 700-900 400 - - 310-400 - 60Mn -nt- 670-870 340 - 250-320 ˆ ˆ 40CrNi T, 830°C; R, 520° 900 750 390 290 400 230-250

Trang 28

Bảng 9.21 Giới hạn môi của vài số hiệu thép (sau khi thương hóa)

+9 | 1745 | 1602 | 2660 | 13,4 | 53,3 | 5,5 -196 | 2028 | 1765 | 2900 | 12,2 | 440 | 2,2

ØạpMPa

'Tạn,870-2002,r=1h 20 | 1600 | 1135 | 990 | 13,7 | 57 | 100 omt-, R,200°; T = 1h 1505 | 1199 | 1060 | 13/0 | 53 | 106 -nt-, R,250°; T= 1h +20 | 1556 | 1320 | 1250 | 123 | 584 | 103

30

Trang 29

Bang 9.23 Co tính của thép (so sanh) s6 higu 12Cr2Ni4A, 18CrMnTi va 30CrMnTi

thép MPa | MPa | % % - |102 kJim2

Sr) MPa | Ogy MPa} 55% | W,% | a 102kJ/mỂ

Trang 30

Tiép bdng 9.24

Trang 31

Tiếp bỏng 9.95

20Cr2NI4A 780-800 | 4 160-180 | 1250-1450 | 1150 7 45 8 321-444

18Cr2Ni4WA 810 d 160 1450-1600 | 1300 7 40 7 - 18Cr2Ni4MoA 820 d 180 1150 850 1i 30 12 331-388 12Cr2Ni3MoA | 780-800 d 180-200 1200 950 10 30 9 328-386

° Thử tên mẫu tiêu chuẩn

Bảng 9.26 Tính bền nóng của thép cacbon và thép hợp kim

Giới hạn dao 64, MPa Giới hạn bền lâu

nhiệt luyện Nhiệt độ v

Trang 32

Tiếp bảng 9.26

1

2 3 4 5 6 7 C25 Ỏ trạng thái 400 140 105 105 - -

500 46 25 30 - -

427 ˆ 15-18 - - -

450 - 11-145 120 - - 15Mo.Tị, 900—9509 500 - ˆ 66 - 97-181

510 110 55 57 - 84-140

550 ˆ - - 100 65

600 - - - 47 30 20CrMo 480 225 155 108 255 200 Tp9200 ; 500 170 120 84 165 120

R, 680—690° 540 122 82 40 110 73 15CrMo, 25CrMoA 400 - - - - 210 Thy 900—920° ; 425 200 155 - - -

T, 860~870°, d 470 : 140 - 300 260

R, 690—7002 520 - 50-62 - 170 120 30CrMo ; 30CrMoA 450 - 110 - + :

R, 630—6509; 570 - - 55 30 T= 1,5-2,0h

Trang 33

CÁC CHẾ ĐỘ NHIỆT LUYỆN THÉP NEN DUNG

Bang 9.27 Sö đồ lưu thông chỉ tiết trong phân xưởng

hóa bền bề mặt chỉ tiết

Chốt đập máy kéo, biên của

động có ôlô cả bộ phận hóa khí và động có máy kéo, lò

xo treo, bánh răng tải trọng

nhỏ của máy cái, trục toa xe

Ra-NL,-LR

D-NL'}-LR Không gia công có khí, độ cứng chỉ tiết cho bất kỳ

Nhíp : lò xo uốn nóng, chốt đúc máy kéo và các chí tiết khác chế tạo bằng thép 130Mn13D

Rn-NL,—CK-NL,-CK-LR Độ cứng đã cho của chỉ tiết

lồn hon HB270-300 yêu cầu

về tính chất của lớp bề mặt

(thấm cacbon va nit, v.v )

'Yêu cầu theo tính chất co khí

“Trục khuỷu và trục cam của động có ; bánh răng chịu tải

Trục bom nước của động có,

bánh răng chịu tải trọng nặng với lỗ có rãnh phay

hẹp, sớmi xilanh động có (thẩm nitỏ),

Rn—NL—CK—NLạ~CK~

NLạ—CK—LR Giảm bót lượng dư để gia công có khí sau khi thấm

cacbon, trước khi tôi, nếu

NL,TCK—NLạ~CK—LR Đưa đến nhà máy chế tạo

phôi, không nhiệt luyện (thỏi đúc hay thỏi cán)

Sómi xilanh bằng phôi ống, các qui chuẩn thép dãi

Trang 34

Tiếp bảng 9.37

CK-NLạ~LR Không yêu cầu theo độ Chốt xích máy kéo, các qui

nhẫn bề mặt chuẩn êcu và bulông, con

ˆ Gáo ký hiệu xưởng : Rn-rèn, NLị và NLạ - nhiệt luyện lần †

CK-c6 khí LR-lẾp ráp D-Dức, M-xưởn mạ, EN-ép và nhiệt luyện lần 2

Bảng 9.28 SƠ đồ các quá trình công nghệ nhiệt luyện

Đối với vật đúc (chốt) bằng thép số hiệu 130Mn13Ð

Đối với chỉ tiết thấm cacbon từ thép cacbon

Cũng như trên đối với các chỉ tiết quan trọng làm bằng thép tốt

hợp kim cao

Cũng như trên bằng thép có lượng austenit dư lồn trong lớp thấm cacbon sau khi tôi thép số hiệu 20Cr2Ni4, 18CrNiWA, v Như trên

Như trên đối vôi bánh răng bằng thép 18CrMnTi, 20Cr2Ni4, 18CrMoWA (cho độ vênh nhỏ nhất)

Đối với tất cả các chỉ tiết máy thấm xianua bằng thép 40, 40Cr,

vv,

Đối với phần lớn các chỉ tiết hóa tối, đối với khuôn đập nóng và

nguội, đối vôi đụng cụ bằng thép gió

Đối với dụng cụ bằng thép gió và thép có nhiều austenil đư sau khi tôi

Đối vỗi chỉ tiết không yêu cầu hóa bền lõi

Đối với chỉ tiết quan trọng, yêu cầu hóa bền lõi trục khuỷu, bánh

Trang 35

Tiếp bảng 9.28

Chủ mhích ĐỔI vổi các số để 5—8 và 1® nhiệt luyên vật rèn (vật dúc) có thể thực hiện phụ

thuộc vào số hiệu thép khi chỈ thường hóa hay thường hóa thâm ram cao hoặc

chỉ ủ

Bang 9.29 Các điểm tôi bạn của một số thép bóp kim

Trang 36

9.2 NHIET LUYEN VAT REN

Mục đích của nhiệt luyện vật rèn là giảm ứng suất bên trong còn lại sau khi rèn

- đập ; đạt được điều kiện cớ lợi để gia công bằng cắt gọt, chuẩn bị tổ chức tốt để nhiệt luyện tiếp theo (tôi) và cuối cùng nhận được những tính chất công nghệ và cơ khí yêu cầu theo điểu kiện sản xuất và có lợi của chỉ tiết Để làm được điều đơ, người ta dùng các quá trình nhiệt luyện tiếp theo trong gia công vật rèn ngay từ phân xưởng nhiệt luyện sơ bộ - phân xưởng nhiệt luyện thứ nhất, ủ thấp - ở nhiệt độ thấp hơn điểm chuyển biến pha, ủ là quá trình liên quan đến sự kết tỉnh lại pha, thường hóa coi như dạng đặc biệt của quá trình ủ, thường hóa phối hợp với ram cao, nhiệt luyện hóa tốt

tức là tôi phối hợp với ram cao

Dac điểm các quá trình nhiệt luyện dùng để giảm ứng suất bên trong Quá trình đập nóng và rèn, trong vật rèn xuất hiện ứng suất bên trong dan đến làm cong vênh chỉ tiết khi gia công cơ khí tiếp theo hoặc khi sử dung nó Ứng suất bên trong đặc biệt nguy hiểm đối với các chỉ tiết có hình dáng phức tạp

Trang 37

Bảng 930 Các chế độ nhiệt luyện mẫu của các số hiệu thép kết cấu thống đụng

thép

1 2 3

C10 và | Tụ, 900—9509; < 143 1, “TC, 900-940° ; T, 790°, n, R, 150-180° ; C15 >HRC 56, < HRC 30 (lõi)

Trang 39

Tiếp bang 9.30

Ngày đăng: 06/11/2013, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w