1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Khái niệm cơ bản Softimage 3D phần 2

13 400 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái niệm cơ bản Softimage 3D (Phần 2)
Chuyên ngành Đồ họa máy tính
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 722,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHAI NIEM CO BAN SOFTIMAGE 3D PHAN 2 Giao diện - ô trình đơn Tất cả các hộp văn bản chấp nhận các giá trị số khi bạn nhập vào qua bàn phím keyboard cũng như sử dụng các vận hành toán họ

Trang 1

KHAI NIEM CO BAN SOFTIMAGE 3D (PHAN 2) Giao diện - ô trình đơn

Tất cả các hộp văn bản chấp nhận các giá trị số khi bạn nhập vào qua bàn phím keyboard cũng như sử dụng các vận hành toán học

2+7/3| |

TW

s

|

Một số ô trình đơn nằm liệt kê trong danh sách cho bạn biết nhiều lệnh chức năng và vận hành Mỗi ô trình đơn có một bộ nhớ, bạn có thể chọn lại lệnh đã được sử dụng lần trước, ô trình đơn được chọn khi nhấp đúp vào nó

Dispose Setup

EXIT POPUP

Trong số 85 ô trình đơn, lệnh Undo lúc nào cũng là lệnh mà bạn quan tâm hàng đầu

Nằm bên dưới ô trình đơn History là lệnh Undo và Redo, chúng cho phép xác lập thông số các vận hành trước đây mà sẽ được giữ lại trong bộ nhớ bằng cách thay đổi mặc định với giá trị 5 trong lệnh Set up

MV Active Size of operations stack: | 5|

Phim tắt Supra Keys

Supra Keys là các phím tắt hệ thống được chỉ định sẽ thực hiện công việc tương đương như việc chọn lệnh

Chẳng hạn, để thao tác nhanh vùng nhìn camera trong bất kỳ cửa sổ nào: sử dụng phím Z

để đưa vào chế độ phóng thu; sử dụng phím O dùng để xoay camera, phím P để di chuyển

camera Ô trình đơn Info > Supra Keys cung cấp một danh sách đầy đủ tất cả các phím tắt mặc định

Trang 2

Đây là các chỉ định mặc định, tuy nhiên bạn có thể chỉ định lại chúng và đưa vào các phím

tắt trên bàn phím được gọi là Swift Keys

Selection Scene

ee : ,@9

Stance Intersection User Swift Keys

Fcurve mental ray Attach_LURL + Changelnfo + ModelNote +

Swift key cho phép tạo các phím tắt trên ban phím riêng cho bạn, tương tự như các phim Supra Key Bằng cách gọi lệnh trình đơn Keyborad Setup > Learn, bạn xác lập hệ thống để ghi nhận loạt các chọn lựa trình đơn

v Hierarchy Compensation Hierarchy Manipulation

v Continuous Rotation

¥ Interactive Update Increments

Classic Scaling

v Right-Handed Surface

v Busy Cursor Zoom on Cursor Mouse

Desktop Colours

Create Modelling Rel Animation

Auto Save

4 Setup File

Save

Learn LShift+F1

EXIT POPUP

Hệ thống sẽ nhắc bạn bằng hộp Key Sequence Setup hiển thị bên dưới mà bạn có thể gán các phím Swift Keys vào các thao tác trình đơn được ghi nhận Các phím Swift chỉ định sẽ viết chồng lên bất kỳ các phím Swift Key đang tồn tại trước đây Một cảnh báo sẽ xuất hiện trong hộp thoại Key Sequence Setup nếu loạt phím Swift Key xảy ra trường hợp tranh chấp với loạt phím đang tồn tại Để có được danh sách các phím Swift Keys do người sử dụng chỉ định, nhấp lên Info > User Swift Keys

Trang 3

U:e: Defscđ Swát Keyt |

Current Swit Keys:

Tag/Cluster List te+1

Show/ Point : R Shift + p

Show/Tag : R #hiÝt * ©

Show/ Skeleton : R Shite + k O

Into/Elements @

Display/Bounding Box/Toggle x D+ t =

Edit/Delete Pai © d¢e

Edit/Ad 3 a+e

Single s¢+i1

Materiel met

Texture/20 Globel :g+2

|

Edit | Delete Ext

Ghi chú: Để chương trình Softimage 3D tự động nạp vào bằng các phím Swift Keys, str dung

tùy chọn K, nếu không nạp chúng bằng lệnh Preferences > Keyboard Setup

Hộp màu

Hộp màu là một khung nằm ở góc phải bên dưới màn hình cho phép tô màu cho các đối tượng khung lưới

Hộp màu được sử dụng chủ yếu nhằm giúp bạn nhận dạng ra các đối tượng bằng cách mã hóa màu cho chúng mà không ảnh hưởng gì đến màu của đối tượng được render

Theo mặc định, hộp màu chưa được kích hoạt sẽ xuất hiện dưới dạng bị mờ đi Để kích hoạt

nó, nhấp vào bên trong hộp bằng nút chuột trái

Thanh trạng thái

Chiều rộng dòng thời gian Timeline biểu thị cho chiều dài của một chuỗi chuyển động

Trang 4

Các chức năng được hiển thị tùy thuộc vào vận hành ô trình đơn đang hoạt động

Dòng trạng thái Status Line hiển thị tên chương trình, chế độ hoặc trạng thái hiện hành, một cảnh báo hay một thông báo lỗi Nếu bạn nhấp lên những từ" Status” hay * Mode” một hộp thoại sẽ xuất hiện liệt kê tất cả những thông báo trước

Hộp playback

Hộp Playback cho phép xem chuyển động qua cách sử dụng những kỹ thuật khác nhau

e - Hộp văn bản ở bên trái xác lập con số khung đầu tiên Starting Frame

e Hộp văn bản ở phía bên phải xác lập con số khung cuối Ending Frame

e Trong phần minh họa trên khung đầu tiên có giá trị 1 và khung cuối cùng có giá trị 100

e Mũi tên đi tới Forward Arrow sẽ phát cảnh từ khung đầu tiên đến khung cuối cùng

e Mũi tên đi lùi Backward Arrow sẽ cho cảnh đi lùi lại từ khung cuối cùng đến khung đầu tiên

L: Vòng lặp sự phát cảnh

e _F: Di chuyển từng khung một

e K: Advances keyframe-by-keyframe Các chức năng phát cảnh nâng cao

Điều khiển playback cho phép bạn cho chạy tới hoặc lùi từ khung hiện hành hay vòng lặp luân phiên đi tới hoặc lùi lại qua việc sử dụng các nút chuột giữa và phải tương ứng

Những cải tiến cửa sổ nhìn

Những cải tiến cửa sổ mô tả những phương pháp khác nhau, có thể xem qua các đối tượng trong cảnh của bạn

Trang 5

CETII lHTOC,

Wire frame

¥ Shade Rotoscope (wire) Rotoscope (shade) Depthcue

Ghost Matte EXIT POPUP

Theo mặc định, chế độ xem có tên là Shade Nhấp lên tên sẽ hiển thị trình đơn xổ xuống

các chế độ xem

Wireframe hiển thị một hình ảnh được tạo nên bởi các mép cạnh của các đối tượng và cũng

được vẽ nên bởi một tập hợp các đường thẳng để tạo nên một mô hình khung

Hình ảnh này hiển thị các đặc tính vẽ như các mép, các đường viền mà không xóa mất đi những phần không hiển thị hay bị dấu đi, hay tô màu cho các bề mặt Đây là phần hiển thị mặc định của Softimage 3D vê một đối tượng

D Perspect(ve¿[ ][L ][LIL ]) ft SHADE; ở

Chế độ Shade hiển thị vùng nhìn khối bóng đối tượng và đó cũng gần như là kết quả sau

cùng khi bạn gán cho chúng với màu sắc hay chất liệu

Bạn cũng có thể xem qua các kết cấu của một đối tượng khi kích hoạt tùy chọn Enable HardWare Texture trong hộp thoại Shade View Setup

Trang 6

O) Perspectivesc] LICIC SETUP WIRE, Ol

Thao tác đối tượng

Có năm chế độ thao tác cho việc thực hiện các vận hành biến đối như co kéo, xoay

hay dịch chuyển đối tượng Các vận hành cụ thể như Delete, Duplicate, Rounding, Belvelling tùy vào ban đang hiện diện ở chế độ nào Để chuyển đổi qua lại giữa hai chế độ, nhấp lên nút chế độ tùy thích (nằm ở phía phải dưới cùng của vùng nhìn)

Các chế độ thao tác

OBJ1: Chế độ này cho phép bạn co kéo, xoay hay dịch chuyển đối tượng được chọn

Trang 7

TAG: Ché d6 TAG cho phép bạn co kéo, xoay hay dịch chuyển các điểm được chọn tag của đối tượng được chọn

Trang 8

đối tượng được chon

ủa

tạm c

ển

bạn co kéo, xoay hay dịch chuy

CTR: Chế d

Trang 9

TXT: Chế độ TXT cho phép thao tác kết cấu hai chiêu trên đối tượng Hướng kết cấu hai

chiều (tùy chọn mặc định) có thể được co kéo hay chuyển dịch, chế độ này được mở hay bị

tắt từ ô trình đơn TXT-EDTT

DJ Perspective,C) Ci C1 CI) &

POL: Chế độ POL cho phép chọn một hay nhiều polygon (da giác) của đối tượng lưới đa giác

và thực hiện các vận hành trên đó như sao chép, xóa, tạo khối, co kéo, xoay và dịch

chuyển

Trang 10

Công cụ cơ sở dữ liệu

Một cơ sở dữ liệu tương tự như một hộp hay một thư mục để đặt tất cả các tập tin cần thiết

mô tả những cảnh Softimage 3D của bạn Cơ sở dữ liệu được chia ra thành nhiêu chương có chứa các thông tin vê camera, các đối tượng, ánh sáng, cảnh, chất liệu

Database Tool được chia thành hai phần:

Trang 11

e Trinh quan ly co sé di liéu ( Database Manager)

e Trình trao đổi cơ sở dữ liệu ( Database Exchanghe Manager)

Trình quản lý cơ sở dữ liệu

Công cụ này cho phép bạn điều khiển qua các vùng cơ sở dữ liệu khác nhau một cách nhanh chóng và dễ dàng qua việc sử dụng một loạt các hộp thoại

Gabrielle Bái loc: Everyone wi

GabbE ioc: Everyone

Si_material lib sys: Everyone

Si_dynamic_demos ays: Everyone

ST_anueation_ demos sys: Everyone New Database

51 Xxeya oys: Everyone

ler Gift runknown (Shd UnLink DB Shader_Lib sys: Everyone (3hd) Delete D8 |

Đelault OB |

oly ea

Trình quản lý cơ sở dữ liệu cho phép thực hiện tất cả các vận hành cơ sở dữ liệu cần thiết bao gồm:

e Liên kết các cơ sở dữ liệu và tạo ra các cơ sở dữ liệu mới

e Xem, xóa, di chuyển , sao chép và khóa các tập tin

e Xem thông tin tập tin

Trình trao đổi cơ sở dữ liệu

Khi mở hộp thoại trình trao đổi cơ sở dữ liệu Database Exchage Manager, nó hiển thị hai hộp cuốn và cung cấp các công cụ cho phép bạn di chuyển, sao chép , xóa và đặt tên lại cho các tập tin dưới một nhóm hay riêng lẻ

Trang 12

Detebase: Si OEMOS - Chopter, MATERIALS Database: SI_DEMOS - Chopter SCENES

a ^

2 Arm Meta2 math 1-0 ““u @ EXPRESSIOWS Cears 1-0

@ TuistControl mati 1-0 Me | @ EXPRESSIONS #imgie Attractotr 1-0

® Street water stuff! 1-0 ee _ lạ EXPRESSIONS §«sinple_repulsion 1-0

@ Pilower mat3 1-0 @ CSTRETCH_TUT LinVelocitycrid 1-0

@ Flower mata 1-0 [= 3a8755-| @ FFELATIOMAL M Flceev 1-0

Trình trao đổi cơ sở dữ liệu này bao gồm giao dién “ Interface”

Module

Trong phần này, các phần cơ bản của Softimage 3D sẽ được nêu rõ bằng cách quan sát các chức năng độc lập trong mỗi module

Các module của Softimage 3D cho phép tạo và làm chuyển động thể hình học trong không gian ba chiều Mỗi module có một chức năng cụ thể, do vậy người sử dụng có thể làm việc

qua lại giữa mỗi module một cách đồng thời Softimage có 5 Module với tên sau

MODEL , MOTION , ACTOR , MATTER, TOOLS

A MODEL MODULE

Phần này sẽ chỉ ra các dạng thể hình học khác nhau trong không gian ba chiều

Các công cụ này giúp bạn tạo và thao tác các đối tượng rất quan trọng trong việc tìm hiểu những phần cơ bản trong Softimage 3D

Mỗi kiểu đối tượng đều có những đặc tính riêng của nó thích hợp với từng công dụng

Những kết hợp các kiểu đối trượng này có thể cho bạn nhiều khả năng tạo mô hình vô tận Những kiểu đối tượng/ đường cong

Các đường cong được xác lập bằng một số các điểm điều khiển

Một cách chính xác hơn, chúng chính là tập hợp các đoạn cong được nối lại bằng các điểm

đầu, các tiếp điểm để tạo nên một đường cong duy nhất

Trang 13

Softimage 3D sử dụng năm kiểu đường cong:

Linear, Bezier , Cardinal B-Spline, NURBS

Các đường cong có thể được mở khi các điểm đầu và điểm cuối nằm khác vị trí (một cung), hoặc đóng lại khi các điểm đầu và điểm cuối nằm cùng một vị trí (một đường tròn) Do các

đường cong không phải là các mô hình ba chiều hay các bề mặt hai chiều, chúng không thể nhìn thấy được trong hình ảnh render sau cùng Chúng có thể nhìn thấy trong chế độ xem Shade khi xoay, phóng to thu nhỏ hay di chuyển, tất cả đều tùy thuộc vào chế độ Shade View Setup hiện hành

Ngày đăng: 06/11/2013, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  ảnh  này  hiển  thị  các  đặc  tính  vẽ  như  các  mép,  các  đường  viền  mà  không  xóa  mất  đi  những  phần  không  hiển  thị  hay  bị  dấu  đi,  hay  tô  màu  cho  các  bề  mặt - Khái niệm cơ bản Softimage 3D phần 2
nh ảnh này hiển thị các đặc tính vẽ như các mép, các đường viền mà không xóa mất đi những phần không hiển thị hay bị dấu đi, hay tô màu cho các bề mặt (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w