nhiều tiền bạc vào việcgiải trí và giao tiếp…..HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 10' Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải qu
Trang 1BÀI 1: SỐNG GIẢN DỊ
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là sống giản dị
- Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị
- Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô chương hình thức, với luộm thuộm,cẩu thả
- Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị
- Lồng ghép tấm gương sống giản dị của Bác Hồ: Bác Hồ là chủ tịch
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn
ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa sống giản dị
- Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị
- Kĩ năng tư duy phế phán
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị
III.CHUẨN BỊ :
- GV : -SGK SGV GDCD 7
-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị
- HS : Kiến thức, giấy thảo luận
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
Kiểm tra sách vở của học sinh
3 Dạy bài mới : (35')
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Trang 2Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Hà và Hồng là đôi bạn rất thân học cùng lớp Sắp vào năm học mới, Hà đòi mẹmua cho chiếc váy bò rất đắt tiền, dù mẹ đã mua sắm rất đầy đủ quần áo đồng phục họcsinh cho Hà Còn Hồng, mẹ Hồng định mua chiếc cặp sách mới vì cặp sách năm ngoái
đã sờn mép Nhưng Hồng nói với mẹ chiếc cặp của con vẫn dùng được, mẹ dùng sốtiền đó vào việc khác cần thiết hơn
- Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô chương hình thức, với luộm thuộm, cẩuthả
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
1 Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:
- Bác mặc bộ quần áo
ka-ki, đội mũ vải đã ngả màu
và đi một đôi dép cao su
- Bác cười đôn hậu và vẫytay chào mọi người
- Thái độ của Bác: Thânmật như người cha đối vớicác con
- Câu hỏi đơn giản: Tôi nóiđồng bào nghe rõ không?
2 Nhận xét:
- Bác ăn mạc đơn sơ,không cầu kì, phù hợp với
Trang 3của đất nước Sự giản dị đó
không làm tầm thường con
người Bác, mà làm cho Bác
trở nên trong sáng, cao đẹp
hơn Bác giản dị trong lời
nói, văn phong, cử chỉ,
trang phục
3) Hãy tìm thêm ví dụ khác
nói về sự giản dị của Bác
4) Hãy nêu tấm gương
vị Chủ tịch nước và nhândân
Lời nói của Bác dễ hiểu,gần gũi thân thương vớimọi người
- Giản dị được biểu hiện ởnhiều khía cạnh Giản dị làcái đẹp Đó là sự kết hợpgiữa vẻ đẹp bên ngoài và
vẻ đẹp bên trong Vậychúng ta cần học tập nhữngtấm gương ấy để trở thànhngười có lối sống giản dị.GV: Đặt câu hỏi:
II.Nội dung bài học
1 Khái niệm: Sống giản dị
là sống phù hợp với điềukiện, hoàn cảnh của bảnthân, gia đình và xã hội
2 Biểu hiện: Không xa hoa,lãng phí, không cầu kì kiểucách, không chạy theonhững nhu cầu vật chất vàhình thức bề ngoài
3 Ý nghĩa: Giản dị là phẩmchất đạo đức cần có ở mỗingười
Người sống giản dị sẽ đượcmọi người xung quanh yêumến, cảm thông và giúp đỡ
Trang 4nhiều tiền bạc vào việcgiải trí và giao tiếp…
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Liên hệ thực tế để thấy
được những biểu hiện đa
dạng phong phú của lối
sống giản dị (7p)
- GV yêu cầu HS tự liên hệ
thực tế, nêu lên những tấm
gương sống giản dị trong
nhà trường, trong cuộc
- Trong cuộc sống quanh ta,
sự giản dị được biểu hiện ởnhiều khía cạnh khác nhau.Giản dị chính là cái đẹp,song nó không chỉ là vẻ đẹp
bề ngoài mà là sự kết hợphài hoà với vẻ đẹp bêntrong Giản dị không chỉbiểu hiện ở lời nói, ở cách
ăn mặc mà còn thể hiện quasuy nghĩ, hành động củamỗi người trong cuộc sống
*Mỗi HS chúng ta cần học
Trang 5- GV bổ sung thêm bằng
các câu chuyện khác để HS
thấy được sự đa dạng của
tính giản dị trong cuộc
sống hằng ngày
- HS nghe
* HS thể hiện được kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của sống giản dị
* Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về đức tính giản dị
tập tấm gương ấy để trở thành những người có lối sống giản dị sẽ có nhiều thời gian, điều kiện để học hành, đỡ phí tiền của cha mẹ…
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo GV: Tổ chức HS chơi trò chơi sắm vai
HS: Phân vai để thực hiện
GV: Cho HS nhập vai giải quyết tình huống:
TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào trường chuyên THPT của tỉnh, có giấy nhập học, anh
đòi bố mẹ mua xe máy Bố mẹ Nam rất đau lòng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn học cho các con, lấy đâu tiền mua xe máy!
TH2: Lan hay đi học muộn, kết quả học tập chưa cao nhưng Lan không cố gắng rèn
luyện mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày dép, thậm chí cả đồ mĩ phẩm trang điểm
GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận:
- Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngoài
- Không phù hợp với tuổi học trò
- Xa hoa, lãng phí, không giản di
Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lối sống giản dị Sống giản dị phù hợp với điều kiện của gia đình cúng là thể hiện tình yêu thương, vâng lời bố mẹ, có ý thức rèn
luyện tốt.
4 Hướng dẫn về nhà:
-Học các phần nội dung bài học Rèn luyện đức tính giản dị
-Sưu tầm một số câu ca dao tục ngữ danh ngôn nói về sống dản dị
- Chuẩn bị bài: Trung thực
* Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Tuần 2
Tiết 2
BÀI 2 TRUNG THỰC
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là tính trung thực
- Nêu được một số biểu hiện của tính trung thực
- Nêu được ý nghĩa của tính trung thực
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị
- HS : - Kiến thức, giấy thảo luận
- Sưu tầm 1 số truyện nói về phẩm chất này
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Thế nào là sống giản dị?
- Em đã rèn tính giản dị như thế nào?
3 Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)
Trang 7Mục tiờu: HS biết được cỏc nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tõm thế
cho học sinh đi vào tỡm hiểu bài mới
Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương
phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phỏt triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực xử lớ
tỡnh huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sỏng tạo
Vỡ khụng học bài ở nhà nờn đến tiết kiểm tra Lan đó khụng làm được bài nhưng Lan
đó quyết tõm khụng nhỡn bài bạn, khụng xem vở và xin lỗi cụ giỏo Việc làm của bạn Lan thể hiện đức tớnh gỡ ?
Chỳng ta cựng tỡm hiểu ở bài học hụm nay
Tục ngữ:
- Ăn ngay núi thẳng
- Thuốc đắng dó tật, sự thật mất lũng
- Đường đi hay tối núi dối hay cựng
- Thật thà là cha quỷ quỏi
HOẠT ĐỘNG 2: Hỡnh thành kiến thức Mục tiờu: biểu hiện của tớnh trung thực.
- Nờu được ý nghĩa của tớnh trung thực
Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương
phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phỏt triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực xử lớ
tỡnh huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sỏng tạoGV: Cho HS đọc truyện
- HS phỏt biểu
- HS phỏt biểu
- HS phỏt biểu
=>Dự oỏn hận nhưng vẫnđỏnh giỏ cao về thành quảcủa Bra-man-tơ
=> ụng thẳng thắn, nhỡnnhận sự việc một cỏchkhỏch quan Điều đú chứng
tỏ ụng là một người cú tớnhtrung thực, trọng chõn lớ
Học sinh suy nghĩ
I Tỡm hiểu truyện đọc
Một tâm hồn cao thợng
1 Không a thích,kình địch, chơixấu, làm giảm danhtiếng, làm hại sựnghiệp…
2 Sợ danh tiếng củaMi-ken-lăng-giơ nốitiếp lấn át mình
3 Công khai đánh giácao Bra-man-tơ là ng-
ời vĩ đại
4 Ông thẳng thắn,tôn trọng và nói sựthật, đánh giá đúng
Trang 8kiến của học sinh lên bảng Trả lời sù viÖc.
5 ¤ng lµ ngêi trung thùc, t«n träng ch©n
lÝ, c«ng minh chÝnh trùc
Câu1: Tìm những biểu
hiện tính trung thực trong
học tập?
Câu 2: Tìm những biểu
hiện tính trung thực trong
quan hệ với mọi người
Câu 3: Biểu hiện tính
rút ra khái niệm, biểu hiện
và ý nghĩa của trung thực
Học sinh suy nghĩ trả lời
+ Trong quan hệ với mọi người: Không nói xấu, lừa
dối, không đổ lỗi cho ngườikhác, dũng cảm nhậnkhuyết điểm
Học sinh suy nghĩ trả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩ
II.Nội dung bài học
1.Trung thực là: tôn trọng
sự thật, tôn trọng lẽ phải,tôn trọng chân lý
2 Biểu hiện: Ngay thẳng,
thật thà, dũng cảm nhận lỗi
3 Ý nghĩa:
+ Đức tính cần thiết quýbáu
+ Nâng cao phẩm giá
+ Được mọi người tin yêukính trọng
+ Xã hội lành mạnh
- Sống ngay thẳng, thật thà,trung thực không sợ kẻ xấu,
không sợ thất bại.
4 Cách rèn luyên tính trung thực:
Không nói dối, không gian
lận trong học tập cũng nhưtrong cuộc sống; thẳngthắn, không che dấu khuyếtđiểm của mình cũng nhưcủa bạn
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
Trang 9GV: Giải đáp bài tập trên
HS: Trả lời, cho biết ý kiếnđúng
-> Thực hiện hành vi trung thực giúp con người thanh thản tâm hồn.
a Đáp án đúng;4,5,6
b Bác sĩ trung thực vớilương tâm, có lợi cho ngườibệnh
d Không quay cóp bài,thẳng thắn phê bình khi bạnmắc khuyết điểm
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
chứng minh cho tính trung
thực biểu hiện ở khía cạnh
khác nhau
1 Tìm những biểu hiện của
- HS liên hệ và phát biểu ýkiến
*Liên hệ thực tế
- Trong học tập : ngay
Trang 10tính trung thực trong học
tập
2 Tìm những biểu hiện của
tính trung thực trong quan
hệ với mọi người
3 Tìm những biểu hiện của
hoặc các câu chuyện kể
* Kĩ năng giải quyết vấn đềtrong các tình huống liênquan đến tính trung thực
* Kĩ năng nhận thức giá trịbản thân về tính trung thực
- Ngay thẳng không giandối với thầy cô,bạn bèkhông quay cóp nhìn bàicủa bạn không lấy đồ dùnghọc tập của bạn…
- không nói xấu, lừa dốikhông đỗ lỗi cho ngườikhác, dũng cảm nhậnkhuyết điểm
- Bênh vực bảo vệ cái đúngphê phán việc làm sai
thẳng, không gian dối(không quay cóp, khôngchép bài của bạn hay khôngcho bạn chép bài )
- Trong quan hệ với mọingười : không nói xấu haytranh công đổ lỗi cho ngườikhác, dũng cảm nhậnkhuyết điểm khi mình cólỗi
- Trong hành động : bênhvực, bảo vệ chân lí, lẽ phải
và đấu tranh phê phánnhững việc làm sai trái
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Sắm vai:
- Hai HS, một chú công an
- HS cần rèn luyện đức tính trung thực như thế nào?
- Trên đường đi học về Hà nhặt
? Thế nào là trung thực?
- Là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng thật thà
? Sống trung có ý nghĩ như thế nào?
- Là đức tính cần thiết, quí báu của mỗi con người, sống trung thực sẽ được mọi người tin yêu, kính trọng.
- Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao nói về trung thực
Trang 11- Hiểu được thế nào là tự trọng.
- Nêu được một số biểu hiện của lòng tự trọng
- Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người
2 Kĩ năng:
- Biết thể hiện tự trọng trong học tập, cinh hoạt và các mối quan hệ
- Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tựtrọng
3 Thái độ:
Tự trọng không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính tự trọng
-Kĩ năng ra quyết định
III.CHUẨN BỊ :
- GV: Sgk , và sgv- gdcd 7
- Câu chuyện về tính tự trọng
Trang 12- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tự trọng.
- HS: Sưu tầm 1 số truyện nói về phẩm chất này
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Trung thực là biểu hiện cao của đức tính gì? Cho ví dụ cụ thể?
- Ý nghĩa của trung thực?
3 Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Lòng tự trọng là một trong những chuẩn mực đạo đức Chúng ta vẫn thường haynghe nói người này, người kia có lòng tự trọng Vậy tự trọng là gì, biểu hiện, ý nghĩa củalòng tự trọng chúng ta vào bài mới"tự trọng"
Tục ngữ
- Nghèo cho sạch, rách cho thơm
- Áo rách cốt cách người thương
- Quân tử nhất ngôn
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: một số biểu hiện của lòng tự trọng.
- ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoGV: Hướng dẫn HS đọc
truyện bằng cách phân vai
Nhóm 1: (Câu 1)
- Là em bé mồ côi nghèokhổ đi bán diêm
- Cầm đồng tiền vàng đổilấy tiền lẻ trả lại cho ngườimua diêm
- Khi bị xe chẹt và bịthương nặng Rô-be đã nhờ
em mình trả lại tiền cho
Trang 132 Vì sao Rô-be lại nhờ em
mình trả lại tiền cho người
khách
Nhóm 2: (câu 2)
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn người khácnghỉ mĩnh nghèo mà nóidối để ăn cắp tiền
- Không muốn bị coithường, danh dự bị xúcphạm, mất lòng tin ở mình
Nhóm 3: (câu 3)
- Có ý thức trách nhiệmcao
- Giữ đúng lời hứa
- Tôn trọng người khác vàtôn trọng chính mình
- Tâm hồn cao thượng tuycuộc sống rất nghèo
Nhóm 4: (câu4 + 5)
- Hành động của Rô-be đãlàm thay đổi tình cảm củatác giả Từ chỗ nghi ngờ,không tin đến sững sờ, tim
se lại vì hối hận và cuốicùng ông nhận nuôi emSac-lây
* Tìm những hành vi biểu hiện
tính tự trọng và không tự trọng
trong thực tế?
1 Thế nào là tự trọng?
Thảo luận và trả lời
- Biểu hiện của tựtrọng:
Không quay cóp, giữđúng lời hứa, dũngcảm nhận lỗi, cư xửđàng hoàng, nói nănglịch sự, kính trọngthầy cô, bảo vệ danh
dự cá nhân, tập thể
- Biểu hiện không tựtrọng:
Sai hẹn, sống buôngthả, không biết xấu
hổ, bắt nạt ngườikhác, nịnh bợ, luồn
II: Nội dung bài học
1 Khái niệm: Tự trọng là
biết coi trọng và giữ gìnphẩm cách, biết điều chỉnhhành vi cá nhân của mìnhcho phù hợp chuẩn mực xãhội
2 Biểu hiện: Cư xử đàng
hoàng đúng mực, biết giữ lờihứa và luôn luôn làm trònnhiệm vụ
3 ý nghĩa: Là phẩm chất
đạo đức cao quý, giúp con người có nghị lực nâng cao
Trang 142 Biểu hiện của tự trọng?
Tình huống:
An là học sinh giỏi mọi bài
kiểm tra An đều được điểm
cao Trong giờ kiểm tra hôm
nay An không làm được bài vì
An bị sốt cả đêm qua Nhưng
An kiên quyết không chép bài
của bạn Sau khi thu bài xong
An nói với bạn An sẽ gỡ điểm
vào bài kiểm tra sau
Tại sao An lại không chép bài
-Vì An có lòng tựtrọng, biết coi trọngphẩm cách của mình
- An đáng để mọingười học tập
HS trả lời
HS trả lời
phẩm giá, uy tín cá nhân và được mọi người tôn trọng
quý mến.
4 Cách rèn luyện lòng tự trọng:
- Phải chú ý giữ gìn danh dựcủa mình
- Phải luôn trung thực vớimọi người và với bản thânmình
* GV tổng kết toàn bài:
Tự trọng là một đức tính tốt đẹp Người tự trọng có ý thức cao về phẩm giá của mình, luôn luôn hoàn thành tốt trách nhiệm và nghĩa vụ, không bị chê trách Không chấp nhận sự xúc phạm, sỉ nhục hoặc sự thương hại của người khác Người có lòng tự trọng luôn luôn có ý thức bảo vệ danh dự của mình Là HS chúng ta phải hoàn thành tốt bổn phận của mình với gia đình, nhà trường và xã hội, phải giữ đúng lời hứa, đúng hẹn, sống trung thực, không a dua với bạn bè xấu Tránh xa những thói xấu như khúm núm, sợ sệt, nịnh hót, đưa chuyện, nói xấu người khác, …Có như vậy chúng ta mới là con ngoan, trò giỏi.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
Trang 15- GV hướng dẫn HS làm BT
a,b (12)
- GV nhận xét
Bài tập nhanh:Trong những
câu tục ngữ dưới đây, câu nào
nói lên đức tính tự trọng?
1 Giấy rách phải giữ lấy nề
2 Đói cho sạch, rách cho
thơm
3 Học thầy không tày học
bạn
4 Chết vinh còn hơn sống
nhục
5 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
6 Áo rách cốt cách người
thương
7 Ăn có mời làm có khiến
- HS trình bày bài làm
Học sinh suy nghĩ
Trả lời
Bài tập
Đáp án 1, 2
Bài tập nhanh:
Đáp án đúng: Câu 1,2,4,6,7
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
- HS sưu tầm về tự trọng
- Em đã làm gì để rèn luyện tính tự trọng?
4 Hướng dẫn về nhà:
- Về học bài cũ, rèn luyện đức tính tự trọng
- Về làm các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài 4 Đạo đức và kỉ luật
* Rút kinh nghiệm:
Trang 16
- Thế nào là yêu thương mọi người?
- Biểu hiện của yêu thương mọi người
- Ý nghĩa của yêu thương mọi người
- Lên án hành vi độc ác đối với con người
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
Trang 17+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
- GV: Phiếu thảo luận, bảng phụ hoặc máy chiếu
Truyện kể - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn
- HS: Giấy thảo luận, kiến thức
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Hãy nêu một số câu tục ngữ nói về lòng tự trọng?
- Vì sao mỗi người cần rèn luyện tính tự trọng?
3 Dạy bài mới : (35')
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Có gì đẹp trên đời hơn thế
Người yêu người sống để yêu nhau
( Tố Hữu )
Dân tộc ta có truyền thống Thương người như thể thương thân Thật vậy: Người thầythuốc hết lòng chăm sóc cứu chữa vì bệnh nhân, cô giáo tân tụy ngày đêm bên tranggiáo án để dạy dỗ hs nên người Thấy người gặp khó khăn hoạn nạn, người tàn tật yếuđuối động viên, an ủi, giúp đỡ truyền thống đạo lý đó là thể hiện lòng yêu thương conngười Đó cũng chính là chủ đề của tiết học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Thế nào là yêu thương mọi người?
- Biểu hiện của yêu thương mọi người
- Ý nghĩa của yêu thương mọi người
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoGV: Cho HS đọc truyện
đọc SGK
1 Tìm hiểu truyện đọc
Bác Hồ đến thăm người
Trang 18thể hiện sự quan tâm yêu
thương của Bác đối với gia
- Đề xuất với lãnh đạothành phố quan tâm đếnchị Chín và người nghèo
- Học sinh rút ra nhận xét
- Là người thân thiện, giàulòng nhân ái, cảm thông,chia sẻ với người nghèo
- Noi gương Bác Hồ
nghèo
+ Bác Hồ đến thăm giađình chị Chín vào tối 30 tếtnăm Nhâm Dần (1962)+ Hoàn cảnh gia đình chịChín: Chồng chị mất, chị
có 3 con nhỏ, Con lớn vừa
đi học vừa trông em, bánrau, bán lạc rang
+ Bác Hồ đã âu yếm đếnbên các cháu, xoa dầu, traoquà Tết, Bác hỏi thăm việclàm, cuộc sống của mẹ conchị
+ Chị Chín xúc động rơmrớm nước mắt
+ Bác dăm chiêu suy nghĩ:Bác nghĩ đến việc đề xuấtvới lãnh đạo thành phố cầnquan tâm đến chị Chín vànhững người gặp khó khăn.Bác thương và lo cho mọingười
Giáo viên: Dù phải gánh vác việc nước nặng nề, nhưng Bác Hồ vẫn luôn quan tâm đến hoàn cảnh khó khăn của người dân Tình cảm yêu thương con người
vô bờ bến của Bác là tấm gương sáng để chúng ta noi theo Để hiểu sâu sắc hơn
về lòng yêu thương con người chúng ta tìm hiểu nội dung bài học
GV: Hướng dẫn HS tìm
hiểu thế nào là yêu
thương con người qua
lòng yêu thương con
người là như thế nào?
- Học sinh chia nhóm thảo luận
- Viết ra giấy khổ to, đại diệntrình bày
+ Làm những điều tốt đẹp.+ Giúp người khác khi họgặp khó khăn, hoạn nạn
2, Biểu hiện:
- Sẵn sàng giúp đỡ, thông
Trang 19Nhóm 3: Vì sao phải
yêu thương con người?
GV: Yêu cầu các nhóm
cử đại diện lên trình bày
ý kiến khi hết thời gian
thảo luận là 4 phút
cảm, chia sẻ
- Biết tha thứ, có lòng vịtha
- Biết hi sinh
3, Ý nghĩa
- Là phẩm chất đạo đức tốtđẹp
- Được mọi người yêuthương, quý trọng
TIẾT 2
GV: Đặt câu hỏi
? Phân biệt lòng yêu
thương với lòng thương
hại?
? Trái với yêu thương là
gì?
? Hậu quả của nó?
Thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm lên trình
bày
Nhận xét bổ sung
Học sinh suy nghĩTrả lời
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG PHÂN TÍCH CÁC TÌNH HUỐNG
Lòng yêu thương
Thương hại
- Động cơ
vụ lợi cá nhân
- Hạ thấp giá trị con người
* Trái với yêu thương là:+ Căm ghét, căm thù, gạt bỏ
+ Con người sống với nhau mâu thuẫn, luôn thù hận
* Hậu quả : Con người sống cô độc, không tình yêuthương mà chỉ có hận thù
và căm ghét
Trang 20GV: Hướng dẫn làm bài
tập
Bài 1 : Theo em, hành
vi nào sau đây giúp em
rèn luyện lòng yêu
thương con người?
Bài 2: Trong những câu
tục ngữ sau đây, câu nào
nói về lòng yêu thương
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
Bài tập
Bài tập SGK, trang 16, 17Bài tập 1 :
Đáp án đúng: a.b.e.g
Bài tập 2 : Đáp án đúng :a.b.d
Đáp án:
- Hành vi của Nam, Long
và Hồng là thể hiện lòngyêu thương con người
- Hành vi của bạn Hạnh làkhông có lòng yêu thươngcon người Lòng yêuthương con người khôngđược phân biệt đối xử
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo-Giáo viên đưa ra câu hỏi
để học sinh thảo luận
- Tìm các câu ca dao, tục
ngữ, danh ngôn thể hiện
lòng yêu thương con
người?
-Giáo viên: hướng dẫn,
gợi ý thảo luận thời gian 5
Trang 21Giải bài tập tình huống
*/ Tình huống:
Lan là con một gia đình liệt sĩ nên các bạn thương phân công nhau đến giúp đỡ RiêngTuấn tỏ vẻ khó chịu và còn có những lời nói không hay với các bạn…
Em có nhận xét gì về Tuấn và các bạn trong lớp?
Dự kiến: - Tuấn chưa biết chia sẻ, thông cảm với những khó khăn của người khác.
- Các bạn trong lớp biết quan tâm, giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Liên hệ thực tế (10p)
- GV gợi ý HS tìm những
mẩu chuyện của cá nhân
hoặc của người xung
quanh đã thể hiện lòng yêu
thương con người
- HS liên hệ thực tế, tìmnhững mẩu chuyện thểhiện lòng yêu thương conngười
- Tìm các mẩu chuyện nói
về lòng yêu thương conngười của Bác Hồ trong
các sách Kể chuyện Bác Hồ.
Liên hệ thực tế.
* Kĩ năng xác định giá trị;
kĩ năng trình bày suy nghĩ
về biểu hiện và ý nghĩa củayêu thương con người
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
-Giáo viên: Đưa ra nội
dung về yêu thương con
người hoặc ngược lại
-Tuyên dương các tiểu
phẩm hay, nội dung sâu
-Sau mỗi tiểu phẩm có sựđánh giá, nhận xét về ưu vàkhuyết điểm của tiểuphẩm
-Ý nghĩa bài học rút ra saumỗi tiểu phẩm
Trang 22Giáo viên kết luận toàn bài:
Yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức tốt đẹp Nó giúp chúng
ta sống tốt hơn, đẹp hơn Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toanphiền muộn Như nhà thơ Tố Hữu đã viết:
" Có gì đẹp trên đời hơn thế, Người yêu người sống để yêu nhau".
- Thế nào là tôn sư trọng đạo
- Vì sao phải tôn sư trọng đạo
- Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo
2 Kĩ năng:
Biết thể hiện sự tôn sư trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy cô trongcuộc sống hàng ngày
3 Thái độ:
Kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
Trang 23- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng suy ngẫm hồi tưởng
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
III.CHUẨN BỊ :
- GV: SGK, SGVGDCD 7
- HS: Giấy thảo luận, kiến thức
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Phân biệt lòng yêu thương với lòng thương hại?
- Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thương con người
3 Dạy bài mới : (35')
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sángtạo
- GV: Tổ chức cho HS thi hát về thầy cô
Từ đó iới thiệu bài: Tôn sư trọng đạo là một trong những truyền thống vô cùng tốt
đẹp của dân tộc ta Truyền thống đó thể hiện lòng biết ơn đối với những ngày đêmmiệt mài để cung cấp kiến thức cho bao lớp học sinh thân yêu có hành trang vữngbước vào đời Vậy hiểu sâu sắc truyền thống tốt đẹp đó ta vào bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Thế nào là tôn sư trọng đạo.
- Vì sao phải tôn sư trọng đạo
- Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạoGV: Gọi HS đọc truyện * Kĩ năng suy ngẫm hồi
1 Tìm hiểu truyện đọc
- Thời gian: Cách 40 năm
Trang 24trong SGK
1 Cuộc gặp gỡ giữa thầy
và trò trong truyện có gì
đặc biệt về thời gian?
2 Những chi tiết nào
trong truyện chứng tỏ sự
biết ơn của học trò cũ đối
với thầy giáo Bình?
3 Học sinh kể những kỉ
niệm về những ngày thầy
giáo dạy nói lên điều gì?
GV: Nhận xét- Bổ sung và
đưa ra kết luận - chuyển
hoạt động
tưởng, kĩ năng xác địnhgiá trị về vai trò của nhàgiáo và tình cảm thầy trò
- HS trả lời câu hỏi
- Sau bốn mươi năm thầytrò mới gặp lại nhau
- Sau bốn mươi năm HSlớp 7A đã tổ chức mộtbuổi họp mặt để ôn lại tìnhthấy trò
- Từng HS k kể lai những
kỉ niệm thầy trò đã nói lêntình cảm chân thành củanhững học trò cũ đối vớithầy giáo
sau ngày ra trường
- Học trò vây quanh thầychào hỏi thắm thiết, tặngthầy những bó hoa tươithắm, không khí cảmđộng, thầy trò tay bắt mặt,mừng, kể kỉ niệm, bồi hồi,lưu luyến
- Nói lên lòng biết ơn thầygiáo cũ của mình
Trên cơ sở tìm hiểu nội
dung câu chuyện GV giúp
đỡ HS tự tìm hiểu khái
niệm tôn sư trọng đạo và
truyền thống tôn sư trọng
và yêu cầu HS tranh luận,
tìm câu trả lời cho từng
vấn đề
- Trong thời đại ngày nay,
câu tục ngữ trên còn đúng
nữa không?
- Hãy nêu những biểu
hiện của tôn sư trọng đạo?
GV: Ghi nhanh ý kiến của
- Kính trọng, biết ơn người dạy dỗ mình
- Tình cảm thái độ
- Hành động biết ơn, làm những việc tốt đẹp
- Học sinh tự tìm, trả lời trước lớp
- Là truyền thống dân tộc
- Là nét đẹp trong tâm hồn mỗi người
II: Nội dung bài học:
2, Biểu hiện:
- Tình cảm, thái độ làm vui lòng thầy cô giáo
- Hành động đền ơn đápnghĩa
- Làm những điều tốt đẹp để xứng đáng với thầy cô giáo
3, Ý nghĩa:
- Là truyền thống quýbáu của dân tộc
Thể hiện lòng biết ơncủa thầy cô giáo cũ
- Là nét đẹp trong tâmhồn con người, làm cho
Trang 25người-Giáo viên: Chúng ta khôn lớn như ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy cô
giáo Các thầy cô không những giúp ta mở mang được trí tuệ mà còn giúp ta sống sao cho đúng đạo làm con, làm trò, làm thầy Vậy chúng ta phải làm tròn bổn phận của người học sinh chăm ngoan vâng lời thầy cô và lễ độ với mọi người.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
sáng tạoGV: Cho HS làm bài tập
- Quan niệm của thời đại
ngày nay về truyền thống
tôn sư trọng đạo?
III-Bài tập.
Bài tập a : Đáp án đúng: 1,3Bài tập b:
"Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"
" Ăn khoai nhớ kẻ cho dây màtrồng"
' Một chữ cũng là thầyNửa chữ cũng là thầy"
( Nhất vi sư, bán tự vi sư)
"Không thầy đố mày làm nên"'Muốn sang thì bắc cầu kiềuMuốn con hay chữ thì yêu kínhthầy"
" Ân trả, nghĩa đền"
Bài tập c: Đáp án 5
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
sáng tạo-Giáo viên cho học sinh
chơi trò chơi tiếp sức
-Giáo viên làm trọng tài
hướng dẫn trò chơi
-Giáo viên kết luận
chung, tuyên dương các
nhóm làm tốt
-Mỗi học sinh lấy một câu, viết lên bảng (5 phút)Các nhóm nhận xét, đánh giá
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Trang 26Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy
sáng tạo
Một số tình huống ( có thể về nhà làm)
Tình huống 1: Nhân ngày 20 - 11, cả lớp tổ chức đi chơi xa một chuyến Lớp trưởng
đề nghị mời cả cô giáo chủ nhiệm đi cùng nhưng các bạn trong lớp không đồng ý vìcho rằng có cô đi cùng mọi người sẽ không được thoải mái tự nhiên, như thế sẽ mất
vui
Câu hỏi : 1/ Theo em các bạn nghĩ như vậy có đúng không ? Vì sao ?
2/ Nếu em là lớp trưởng, em sẽ hành động như thế nào ?
Lời giải:
1/ Theo em các bạn nghĩ như vậy là sai, cần phải phê phán vì theo em nghĩ có côgiáo đi vừa đảm bảo an toàn, vừa gắn kết tình cảm cô – trò
2/ Nếu em là lớp trưởng thì em sẽ khuyên các bạn là nên mời thêm cô giáo đi nữa,
có cô giáo đi mọi người sẽ gắn bó với nhau hơn, tình nghĩa cô giáo và học sinhcũng nâng cao hơn, thể hiện được sự kính trọng đối với thầy cô giáo
Tuần: 8
Tiết: 8
Trang 27ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là đoàn kết tương trợ
- Kể được một số biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống
- Nêu được đoàn kết tương trợ
2 Kĩ năng:
Biết đoàn kết tương trợ với bạn bè mọi người trong học tập sinh hoạt trong tập thể vàcuộc sống
3 Thái độ:
- Quý trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người, sẵn sàng giúp đỡ người khác
- Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức
xã hội
+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự đoàn kết, tương trợ với mọi người
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẻ trước khó khăn của người khác
- Kĩ năng khai thác, đạt mục tiêu đảm nhận trách nhiệm đoàn kết giúp đỡ nhau
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Thế nào là tôn sư trọng đạo ?
- Để tỏ sự tôn sư trọng đạo thì em phải làm gì?
3 Dạy bài mới : (35')
Trang 28HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
?- Nêu ý kiến của em về câu ca dao sau:
Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
->Một người làm việc gì cũng khó, có sự đồng tâm hợp lực của mọi người sẽ làmđược mọi việc
Đó chính là đoàn kết tương trợ Vậy để hiểu thế nào là đoàn kết tương trợ, tiết
hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu bài 7 “ Đoàn kết tương trợ”.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là đoàn kết tương trợ.
- Kể được một số biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống
- Nêu được đoàn kết tương trợ
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
câu nói thể hiện sự giúp đỡ
nhau của hai lớp
Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời
Các nhóm nhận xét, bổsung
- Nông dân đoàn kết, tươngtrợ chống hạn hán, lũ lụt
1 Truyện đọc
* Khó khăn của lớp 7A
- Khu đất có nhiều mô đấtcao, nhiều rễ cây chằngchịt, lớp có nhiều nữ
- Các bạn lớp 7B đã sanglàm giúp các bạn lớp 7A
- Cùng ăn mía, ăn cam vui
vẻ, cùng bàn kế hoạch,tiếp tục công việc, cả hailớp người cuốc, người đào,người xúc đất đổ đi
Trang 29những câu chuyện trong
=> Tinh thần đoàn kết,tương trợ
- Có quan hệ thân áitrong tập thể, đối xửbình đẳng với bạn bè
- Không gây xích mích,không chia bè phái, baoche khuyết điểm chonhau
- Quý trọng đoàn kết,tương trợ, phản đốinhững hành vi gây mấtđoàn kết
2 Nội dung bài học
1, Khái niệm
- Đoàn kết: Hợp lực, chung sức,chung lòng thành một khối để cùnglàm một việc nào đó
- Tương trợ: Thông cảm, chia sẽ,giúp đỡ ( Sức lực, tiền của )
Tương trợ hay hổ trợ, trợ giúp
2, Ý nghĩa:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập,hợp tác với mọi người xung quanh
- Được mọi người yêu quý
- Là truyền thống quý báu của dântộc
3, Rèn luyện đoàn kết, tương trợ
- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợpquần
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảmbảo mọi thắng lợi thành công
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
- Giáo viên cho học
sinh đọc yêu cầu
Trang 30- Giáo viên cho học
sinh tìm tấm gương cụ
thể, chính xác nhằm
giáo dục, noi gương
- Giáo viên đưa bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Làm cá nhân, trả lời
- Học sinh đưa ra tình huống có thể thảo luận, đưa ra ý kiến
trợ
b Em không tán đồng việc làm của Tuấn vì như vậy là không giúp đỡ bạn mà là làm hại bạn
c, Bài tập trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
Tổ chức trò chơi:
“Nhanh mắt, nhanh tay” với câu hỏi
- Những câu tục ngữ sau, câu nào nói về đoàn kết tương trợ?
1 Bẻ đũa chẳng bẻ được cả nắm
2 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
3 Chung lưng đấu cật
4 Đồng cam cộng khổ
5 Cây ngay không sợ chết đứng
6 Lời chào cao hơn mâm cỗ
7 Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
Giáo viên: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết, tương trợ giúp ta vượt
qua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh tổng hợp để hoàn thành nhiệm vụ Một xã hội tốtđẹp bình yên cần đến tinh thần đoàn kết tương trợ
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
- HS sưu tầm câu chuyện nói về đoàn kết, tương trợ
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học nội dung bài học
Trang 31- Xem lại các kiến thức đã học ( Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết).
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 9KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 322 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Dạy nội dung bài mới (40')
ĐỀ BÀI
Câu 1: ( 3 điểm ): Tôn sư trọng đạo là gì? Nêu một số ví dụ cụ thể?
Câu 2: ( 3 điểm ):Tìm những biểu hiện tính trung thực trong học tập?Nêu ý
nghĩa của trung thực.
Câu 3: ( 4 điểm ): Đoàn kết , tương trợ là gì? Kể một câu chuyện về đoàn kết, tương trợ mà em biết.
ở mọi nơi, mọi
lúc Coi trọng
những lời thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí
mà thầy đã dạy cho mình Nêu
-Chào hỏi khi gặp thầy cố giáo
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5 câu 1điểm 10%
0,5 câu 2điểm 20%
1 câu
3 điểm 30%
Chủ đề 2 :
Trung thực
Ngay thẳng, khônggian dối, không quay cóp, không lấy đồ dùng của bạn
- Đức tính cần thiết, quý báu , nâng cao phẩm giá,được mọi người tinyêu kính trọng
Trang 331 câu 3điểm 30%
- HS chọn
một câu chuyện để
0.5 câu 3điểm 30%
1 câu 4điểm 40%
ĐÁP ÁN
Câu 1: ( 3 điểm ):
* Tôn sư trọng đạo: là tôn trọng, kính yêu, biết ơn những người làm thầy giáo, cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc Coi trọng những lời thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí mà
thầy đã dạy cho mình (1đ)
* VD(2đ) - Chào hỏi khi gặp thầy cố giáo.
- Lễ phép với thầy cô giáo
- Thăm hỏi thầy cô giáo cũ
- Xin phép thầy cô giáo trước khi vào lớp…
Câu 2: ( 3 điểm ):
- Ngay thẳng, không gian dối, không quay cóp, không lấy đồ dùng của bạn (1.5đ)
- Đức tính cần thiết, quý báu , nâng cao phẩm giá, được mọi người tin yêu kính
trọng.(1.5đ)
Trang 34Học bài, làm bài, chuẩn bị bài mới: Khoang dung
IV/ Tự rút kinh nghiệm
Tuần: 10
Tiết: 10
KHOAN DUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Hiểu được thế nào là khoan dung
- Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung
- Nêu được ý nghĩa của lòng khoan dung
2 Kĩ năng:
- Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử
3 Thái độ:
Khoan dung độ lượng với mọi người, phê phán sự định kiến hẹp hòi cố chấp trong quan hệ giữa người với người
Trang 354 Định hướng phỏt triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo,
năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn
ngữ,
- Năng lực chuyờn biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phự hợp với phỏp luật và chuẩn mực đạo đức
xó hội
+Tự chịu trỏch nhiệm và thực hiện trỏch nhiệm cụng dõn vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết cỏc vấn đề đạo đức, phỏp luật, chớnh trị, xó hội
II/ Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục:
-KN tư duy phờ phỏn
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà
3 Dạy nội dung bài mới (35’)
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiờu: HS biết được cỏc nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tõm thế
cho học sinh đi vào tỡm hiểu bài mới
Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương
phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phỏt triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực xử lớ
tỡnh huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sỏng tạo
Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi, đợc bạn bèyêu mến Hà ghen tức và thờng hay nói xấu Hoa với mọi ngời Nếu làHoa, em sẽ c xử nh thế nào đối với Hà."
- Một sự nhịn là chớn sự lành.
- Những người đức hạnh thuận hũa
Đi đõu cũng được người ta tụn sựng
HOẠT ĐỘNG 2: Hỡnh thành kiến thức Mục tiờu: - Hiểu được thế nào là khoan dung.
- Kể được một số biểu hiện của lũng khoan dung
- Nờu được ý nghĩa của lũng khoan dung
Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương
Trang 36pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoCho HS đọc truyện
? Thái độ lúc đầu của
Khôi đối với cô giáo
như thế nào?
? Cô giáo Vân đã có
việc làm như thế nào
trước thái độ của
? Theo em, đặc điểm
của lòng khoan dung
- Sau khi nhìn thấy cô giáo tậpviết trên bảng bằng cánh tay bịthương Khôi cảm thấy ân hận
về thái độ của mình lúc trước
- Hs trả lời
- Nhẹ nhàng góp ý giúp bạn sửachữa lỗi; nhường nhịn bạn bè
em nhỏ; chấp nhận cá tính củangười khác; không hẹp hòi cốchấp
- Hs trả lời
- Khoan dung là rộng lòng tha thứ Người có lòng khoan dung luôn tôn trọng và thông cảm vớingười khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửchữa lỗi lầm
1 Truyện đọc:
Hãy tha lỗi cho em
* Thái độ của Khôi
- Lúc đầu: đứng dậy, nói to
- Về sau: Chứng kiến cô tậpviết Cúi đầu, rơm rớmnước mắt, giọng nghènnghẹn, xin cô tha lỗi
* Cô Vân:
- Đứng lặng người, rơiphấn, xin lỗi học sinh
- Cô tập viết
- Tha lỗi cho học sinh
*Khôi có sự thay đổi đó là vì:
- Khôi đã chứng kiến cảnh
cô Vân tập viết
- Biết được nguyên nhân vìsao cô viết khó khăn nhưvậy
* Nhận xét: Cô Vân kiên
- Cần biết chấp nhận và thathứ cho người khác
* Đặc điểm của lòng khoan dung
- Biết lắng nghe để hiểungười khác
- Biết tha thứ cho người
Trang 37- Không chấp nhặt, khôngthô bạo
- Không định kiến, khônghẹp hòi khi nhận xét ngườikhác
- Luôn tôn trọng và chấpnhận người khác
Cho HS đọc nội dung
Tìm hiểu ND bài học và trả lời
Liên hệ bản thân và trả lời
- biết tha thứ cho người khác
3, ý nghĩa:
- Là một đức tính quý báu của con người
- Người có lòng khoan dungluôn được mọi người yêu mến tin cậy
- Quan hệ của mọi người trởnên lành mạnh, dể chịu
4, Rèn luyện để có lòng khoan dung.
- Sống cởi mở, gần gũi với mọi người
- Cư xử chân thành, cởi mở
- Tôn trọng cá tính, thói quen, sở thích của người khác
Giáo viên Khoan dung là một đức tính cao đẹp và có ý nghĩa to lớn Nó giúp con người dễ dàng sống hoà nhập trong đời sống cộng đồng, nâng cao vai trò và uy tín cá nhân trong
xã hội Khoan dung làm cho đời sống xã hội trở nên lành mạnh, tránh được bất đồng gây
Trang 38xung đột căng thẳng có hại cho cá nhân và xã hội.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử
lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng
tạo
- Giáo viên cho học
sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Xử lý cá nhân trả lời trước lớp
c, Xử lý tình huống
d, Tấm gương về lòng khoan dung
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
* Vận dụng xử lý tình huống
T là một cậu bé đã từng phạm lỗi gây rối trật tự công cộng và được đưa đi trường giáodưỡng Cậu mới được trở về nhà sau 6 tháng học tập tại đó Cậu tỏ vẻ hối lỗi và ítnghịch ngợm hơn trước, nhưng nhiều người lớn trong khu phố vẫn cấm con em họ chơivới T, vì họ cho rằng cậu là đứa trẻ hư hỏng
2/ Nếu ở gần T em sẽ động viên T và giúp T hòa nhập với cộng đồng được tốt hơn
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Trang 39Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Em hãy kể 1 việc làm thể hiện lòng khoan dung của em Một việc làm của em thiếukhoan dung đối với bạn
Trang 402 Kĩ năng:
- Biết phõn biệt cỏc biểu hiện đỳng và sai, lành mạnh và khụng lành mạnh và khụnglành mạnh trong sinh hoạt văn hoỏ và gia đỡnh
- Biết tự đỏnh giỏ bản thõn trong việc đúng gúp xõy dựng gia đỡnh
- Biết thể hiện hành vi văn hoỏ trong cư sử, lối sống của gia đỡnh
3 Thỏi độ:
- Coi trọng gia đỡnh văn hoỏ
- Tớch cực tham gia xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ
4 Định hướng phỏt triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn
ngữ,
- Năng lực chuyờn biệt:
+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phự hợp với phỏp luật và chuẩn mực đạo đức
xó hội
+Tự chịu trỏch nhiệm và thực hiện trỏch nhiệm cụng dõn vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết cỏc vấn đề đạo đức, phỏp luật, chớnh trị, xó hội
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phờ phỏn
-KN tự nhận thức
-KN sỏng tạo
- Kĩ năng đặt mục tiờu
-KN lập kế hoạch
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a, GV: - Tranh ảnh về quy mụ gia đỡnh
b, HS: - Phiếu học tập, SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà
3 Dạy nội dung bài mới (35’)
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiờu: HS biết được cỏc nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tõm thế
cho học sinh đi vào tỡm hiểu bài mới
Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương
phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phỏt triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực xử lớ
tỡnh huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sỏng tạo