1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công dân 7 phát triển năng lực soạn 3 cột công văn 4040

108 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 263,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giải trí và giao tiếp…..HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 10' Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

Trang 1

BÀI 1: SỐNG GIẢN DỊ

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là sống giản dị

- Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị

- Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô chương hình thức, với luộm thuộm,cẩu thả

- Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị

- Lồng ghép tấm gương sống giản dị của Bác Hồ: Bác Hồ là chủ tịch

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn

ngữ,

- Năng lực chuyên biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức

xã hội

+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:

- Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa sống giản dị

- Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị

- Kĩ năng tư duy phế phán

- Kĩ năng tự nhận thức giá trị

III.CHUẨN BỊ :

- GV : -SGK SGV GDCD 7

-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị

- HS : Kiến thức, giấy thảo luận

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định: (1')

2 Kiểm tra bài cũ : (4')

Kiểm tra sách vở của học sinh

3 Dạy bài mới : (35')

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Trang 2

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Hà và Hồng là đôi bạn rất thân học cùng lớp Sắp vào năm học mới, Hà đòi mẹmua cho chiếc váy bò rất đắt tiền, dù mẹ đã mua sắm rất đầy đủ quần áo đồng phục họcsinh cho Hà Còn Hồng, mẹ Hồng định mua chiếc cặp sách mới vì cặp sách năm ngoái

đã sờn mép Nhưng Hồng nói với mẹ chiếc cặp của con vẫn dùng được, mẹ dùng sốtiền đó vào việc khác cần thiết hơn

- Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô chương hình thức, với luộm thuộm, cẩuthả

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Học sinh trả lời

I Tìm hiểu truyện đọcBác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập

1 Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:

- Bác mặc bộ quần áo ka-ki,đội mũ vải đã ngả màu và đimột đôi dép cao su

- Bác cười đôn hậu và vẫy taychào mọi người

- Thái độ của Bác: Thân mậtnhư người cha đối với các con

- Câu hỏi đơn giản: Tôi nóiđồng bào nghe rõ không?

2 Nhận xét:

- Bác ăn mạc đơn sơ, khôngcầu kì, phù hợp với hoàn cảnhđất nước

- Thái độ chân tình, cởi mở,

Trang 3

- GV nhận xét, chốt lại:

Bác Hồ là chủ tịch nước

nhưng luôn luôn sống giản

dị, phù hợp với hoàn cảnh

của đất nước Sự giản dị đó

không làm tầm thường con

người Bác, mà làm cho Bác

trở nên trong sáng, cao đẹp

hơn Bác giản dị trong lời

nói, văn phong, cử chỉ,

trang phục

3) Hãy tìm thêm ví dụ khác

nói về sự giản dị của Bác

4) Hãy nêu tấm gương sống

và nhân dânLời nói của Bác dễ hiểu, gầngũi thân thương với mọi người

- Giản dị được biểu hiện ởnhiều khía cạnh Giản dị là cáiđẹp Đó là sự kết hợp giữa vẻđẹp bên ngoài và vẻ đẹp bêntrong Vậy chúng ta cần họctập những tấm gương ấy để trởthành người có lối sống giản dị

II.Nội dung bài học

1 Khái niệm: Sống giản dị

là sống phù hợp với điềukiện, hoàn cảnh của bảnthân, gia đình và xã hội

2 Biểu hiện: Không xa hoa,lãng phí, không cầu kì kiểucách, không chạy theonhững nhu cầu vật chất vàhình thức bề ngoài

3 Ý nghĩa: Giản dị là phẩmchất đạo đức cần có ở mỗingười

Người sống giản dị sẽ đượcmọi người xung quanh yêumến, cảm thông và giúp đỡ

Trang 4

giải trí và giao tiếp…

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

tạo

Liên hệ thực tế để thấy

được những biểu hiện đa

dạng phong phú của lối

sống giản dị (7p)

- GV yêu cầu HS tự liên hệ

thực tế, nêu lên những tấm

gương sống giản dị trong

nhà trường, trong cuộc

- Trong cuộc sống quanh ta,

sự giản dị được biểu hiện ởnhiều khía cạnh khác nhau.Giản dị chính là cái đẹp,song nó không chỉ là vẻ đẹp

bề ngoài mà là sự kết hợphài hoà với vẻ đẹp bêntrong Giản dị không chỉbiểu hiện ở lời nói, ở cách

ăn mặc mà còn thể hiện quasuy nghĩ, hành động củamỗi người trong cuộc sống

*Mỗi HS chúng ta cần họctập tấm gương ấy để trởthành những người có lối

Trang 5

thấy được sự đa dạng của

tính giản dị trong cuộc

sống hằng ngày

* HS thể hiện được kĩ năngxác định giá trị về biểuhiện và ý nghĩa của sốnggiản dị

* Kĩ năng tự nhận thức giátrị bản thân về đức tínhgiản dị

sống giản dị sẽ có nhiềuthời gian, điều kiện để họchành, đỡ phí tiền của chamẹ…

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoGV: Tổ chức HS chơi trò chơi sắm vai

HS: Phân vai để thực hiện

GV: Cho HS nhập vai giải quyết tình huống:

TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào trường chuyên THPT của tỉnh, có giấy nhập học, anh

đòi bố mẹ mua xe máy Bố mẹ Nam rất đau lòng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn học cho cáccon, lấy đâu tiền mua xe máy!

TH2: Lan hay đi học muộn, kết quả học tập chưa cao nhưng Lan không cố gắng rèn

luyện mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày dép, thậm chí cả đồ mĩ phẩm trangđiểm

GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận:

- Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngoài

- Không phù hợp với tuổi học trò

- Xa hoa, lãng phí, không giản di

Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lối sống giản dị Sống giản dị phù hợp vớiđiều kiện của gia đình cúng là thể hiện tình yêu thương, vâng lời bố mẹ, có ý thức rèn

luyện tốt.

4 Hướng dẫn về nhà:

-Học các phần nội dung bài học Rèn luyện đức tính giản dị

-Sưu tầm một số câu ca dao tục ngữ danh ngôn nói về sống dản dị

- Chuẩn bị bài: Trung thực

* Rút kinh nghiệm:

Tuần 2

Tiết 2

Trang 6

BÀI 2 TRUNG THỰC

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là tính trung thực

- Nêu được một số biểu hiện của tính trung thực

- Nêu được ý nghĩa của tính trung thực

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn

ngữ,

- Năng lực chuyên biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức

-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị

- HS : - Kiến thức, giấy thảo luận

- Sưu tầm 1 số truyện nói về phẩm chất này

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ : (4')

- Thế nào là sống giản dị?

- Em đã rèn tính giản dị như thế nào?

3 Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Trang 7

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm được bài nhưng Lan

đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo Việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì ?

Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay

Tục ngữ:

- Ăn ngay nói thẳng

- Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng

- Đường đi hay tối nói dối hay cùng

- Thật thà là cha quỷ quái

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: biểu hiện của tính trung thực.

- Nêu được ý nghĩa của tính trung thực

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoGV: Cho HS đọc truyện

- HS phát biểu

- HS phát biểu

- HS phát biểu

=>Dù oán hận nhưng vẫnđánh giá cao về thành quảcủa Bra-man-tơ

=> ông thẳng thắn, nhìnnhận sự việc một cáchkhách quan Điều đó chứng

tỏ ông là một người có tínhtrung thực, trọng chân lí

Học sinh suy nghĩTrả lời

I Tìm hiểu truyện đọc

Một tâm hồn cao thượng

1 Không ưa thích, kìnhđịch, chơi xấu, làm giảmdanh tiếng, làm hại sựnghiệp…

2 Sợ danh tiếng của ken-lăng-giơ nối tiếp lấn átmình

Mi-3 Công khai đánh giá caoBra-man-tơ là người vĩ đại

4 Ông thẳng thắn, tôn trọng

và nói sự thật, đánh giáđúng sự việc

5 Ông là người trung thực, tôn trọng chân lí, công minh chính trực

Câu1: Tìm những biểu

hiện tính trung thực trong

Học sinh suy nghĩ trả lời+Học tập: Ngay thẳng,

II.Nội dung bài học

Trang 8

học tập?

Câu 2: Tìm những biểu

hiện tính trung thực trong

quan hệ với mọi người

Câu 3: Biểu hiện tính

rút ra khái niệm, biểu hiện

và ý nghĩa của trung thực

Học sinh suy nghĩ trả lời

+ Trong quan hệ với mọi người: Không nói xấu, lừa

dối, không đổ lỗi cho ngườikhác, dũng cảm nhậnkhuyết điểm

Học sinh suy nghĩ trả lời

Học sinh suy nghĩTrả lời

Học sinh suy nghĩTrả lời

Học sinh suy nghĩ

1.Trung thực là: tôn trọng

sự thật, tôn trọng lẽ phải,tôn trọng chân lý

2 Biểu hiện: Ngay thẳng,

thật thà, dũng cảm nhận lỗi

3 Ý nghĩa:

+ Đức tính cần thiết quýbáu

+ Nâng cao phẩm giá

+ Được mọi người tin yêukính trọng

+ Xã hội lành mạnh

- Sống ngay thẳng, thật thà,trung thực không sợ kẻ xấu,

không sợ thất bại.

4 Cách rèn luyên tính trung thực:

Không nói dối, không gian

lận trong học tập cũng nhưtrong cuộc sống; thẳngthắn, không che dấu khuyếtđiểm của mình cũng nhưcủa bạn

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

Bài tập

a Đáp án đúng;4,5,6

b Bác sĩ trung thực vớilương tâm, có lợi cho ngườibệnh

d Không quay cóp bài,thẳng thắn phê bình khi bạn

Trang 9

mắc khuyết điểm

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

chứng minh cho tính trung

thực biểu hiện ở khía cạnh

khác nhau

1 Tìm những biểu hiện của

tính trung thực trong học

tập

2 Tìm những biểu hiện của

tính trung thực trong quan

hệ với mọi người

3 Tìm những biểu hiện của

tính trung thực trong hành

động

4 Tìm những biểu hiện của

- HS liên hệ và phát biểu ýkiến

* Kĩ năng giải quyết vấn đềtrong các tình huống liênquan đến tính trung thực

* Kĩ năng nhận thức giá trịbản thân về tính trung thực

- Ngay thẳng không giandối với thầy cô,bạn bèkhông quay cóp nhìn bàicủa bạn không lấy đồ dùnghọc tập của bạn…

- không nói xấu, lừa dốikhông đỗ lỗi cho ngườikhác, dũng cảm nhậnkhuyết điểm

*Liên hệ thực tế

- Trong học tập : ngaythẳng, không gian dối(không quay cóp, khôngchép bài của bạn hay khôngcho bạn chép bài )

- Trong quan hệ với mọingười : không nói xấu haytranh công đổ lỗi cho ngườikhác, dũng cảm nhậnkhuyết điểm khi mình cólỗi

- Trong hành động : bênhvực, bảo vệ chân lí, lẽ phải

và đấu tranh phê phánnhững việc làm sai trái

Trang 10

tính trung thực với bản

thân

- GV bổ sung thêm bằng

cách đưa ra các tình huống

hoặc các câu chuyện kể

- Bênh vực bảo vệ cái đúngphê phán việc làm sai

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Sắm vai:

- Hai HS, một chú công an

- HS cần rèn luyện đức tính trung thực như thế nào?

- Trên đường đi học về Hà nhặt

? Thế nào là trung thực?

- Là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng thật thà

? Sống trung có ý nghĩ như thế nào?

- Là đức tính cần thiết, quí báu của mỗi con người, sống trung thực sẽ được mọi người tin yêu, kính trọng.

- Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao nói về trung thực

Tuần 3

Trang 11

- Hiểu được thế nào là tự trọng.

- Nêu được một số biểu hiện của lòng tự trọng

- Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người

2 Kĩ năng:

- Biết thể hiện tự trọng trong học tập, cinh hoạt và các mối quan hệ

- Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tựtrọng

3 Thái độ:

Tự trọng không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn

ngữ,

- Năng lực chuyên biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức

xã hội

+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước

+ Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:

- Kĩ năng phân tích, so sánh

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính tự trọng

-Kĩ năng ra quyết định

III.CHUẨN BỊ :

- GV: Sgk , và sgv- gdcd 7

- Câu chuyện về tính tự trọng

- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tự trọng

- HS: Sưu tầm 1 số truyện nói về phẩm chất này

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ : (4')

- Trung thực là biểu hiện cao của đức tính gì? Cho ví dụ cụ thể?

- Ý nghĩa của trung thực?

3 Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

Trang 12

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Lòng tự trọng là một trong những chuẩn mực đạo đức Chúng ta vẫn thường haynghe nói người này, người kia có lòng tự trọng Vậy tự trọng là gì, biểu hiện, ý nghĩa củalòng tự trọng chúng ta vào bài mới"tự trọng"

Tục ngữ

- Nghèo cho sạch, rách cho thơm

- Áo rách cốt cách người thương

- Quân tử nhất ngôn

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: một số biểu hiện của lòng tự trọng.

- ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoGV: Hướng dẫn HS đọc

truyện bằng cách phân vai

GV: Đặt câu hỏi

1 Hành dộng của Rô-be qua

câu truyện trên

2 Vì sao Rô-be lại nhờ em

mình trả lại tiền cho người

Nhóm 1: (Câu 1)

- Là em bé mồ côi nghèokhổ đi bán diêm

- Cầm đồng tiền vàng đổi lấytiền lẻ trả lại cho người muadiêm

- Khi bị xe chẹt và bị thươngnặng Rô-be đã nhờ em mìnhtrả lại tiền cho khách

Nhóm 2: (câu 2)

- Muốn giữ đúng lời hứa

- Không muốn người khácnghỉ mĩnh nghèo mà nói dối

để ăn cắp tiền

- Không muốn bị coi thường,danh dự bị xúc phạm, mấtlòng tin ở mình

Nhóm 3: (câu 3)

- Có ý thức trách nhiệm cao

- Giữ đúng lời hứa

Trang 13

- Tôn trọng người khác vàtôn trọng chính mình.

- Tâm hồn cao thượng tuycuộc sống rất nghèo

Nhóm 4: (câu4 + 5)

- Hành động của Rô-be đãlàm thay đổi tình cảm củatác giả Từ chỗ nghi ngờ,không tin đến sững sờ, tim

se lại vì hối hận và cuốicùng ông nhận nuôi em Sac-lây

An là học sinh giỏi mọi bài

kiểm tra An đều được điểm

cao Trong giờ kiểm tra hôm

nay An không làm được bài vì

An bị sốt cả đêm qua Nhưng

An kiên quyết không chép bài

của bạn Sau khi thu bài xong

An nói với bạn An sẽ gỡ điểm

vào bài kiểm tra sau

Tại sao An lại không chép bài

Thảo luận và trả lời

- Biểu hiện của tựtrọng:

Không quay cóp, giữđúng lời hứa, dũngcảm nhận lỗi, cư xửđàng hoàng, nói nănglịch sự, kính trọngthầy cô, bảo vệ danh

dự cá nhân, tập thể

- Biểu hiện không tựtrọng:

Sai hẹn, sống buôngthả, không biết xấu

hổ, bắt nạt ngườikhác, nịnh bợ, luồncúi, không trung thực,dối trá

Học sinh suy nghĩTrả lời

2 Biểu hiện: Cư xử đàng

hoàng đúng mực, biết giữ lờihứa và luôn luôn làm trònnhiệm vụ

3 ý nghĩa: Là phẩm chất

đạo đức cao quý, giúp con người có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân và được mọi người tôn trọng

quý mến.

4 Cách rèn luyện lòng tự trọng:

- Phải chú ý giữ gìn danh dựcủa mình

- Phải luôn trung thực vớimọi người và với bản thânmình

Trang 14

- An đáng để mọingười học tập.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

câu tục ngữ dưới đây, câu

nào nói lên đức tính tự trọng?

1 Giấy rách phải giữ lấy nề

2 Đói cho sạch, rách cho

Đáp án đúng: Câu 1,2,4,6,7

Trang 15

6 Áo rách cốt cách người

thương

7 Ăn có mời làm có khiến

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

Trang 16

- Thế nào là yêu thương mọi người?

- Biểu hiện của yêu thương mọi người

- Ý nghĩa của yêu thương mọi người

- Lên án hành vi độc ác đối với con người

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,

- Năng lực chuyên biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức

- GV: Phiếu thảo luận, bảng phụ hoặc máy chiếu

Truyện kể - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn

- HS: Giấy thảo luận, kiến thức

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ : (4')

- Hãy nêu một số câu tục ngữ nói về lòng tự trọng?

- Vì sao mỗi người cần rèn luyện tính tự trọng?

3 Dạy bài mới : (35')

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế

Trang 17

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Có gì đẹp trên đời hơn thế

Người yêu người sống để yêu nhau

( Tố Hữu )

Dân tộc ta có truyền thống Thương người như thể thương thân Thật vậy: Người thầythuốc hết lòng chăm sóc cứu chữa vì bệnh nhân, cô giáo tân tụy ngày đêm bên tranggiáo án để dạy dỗ hs nên người Thấy người gặp khó khăn hoạn nạn, người tàn tật yếuđuối động viên, an ủi, giúp đỡ truyền thống đạo lý đó là thể hiện lòng yêu thương conngười Đó cũng chính là chủ đề của tiết học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Thế nào là yêu thương mọi người?

- Biểu hiện của yêu thương mọi người

- Ý nghĩa của yêu thương mọi người

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoGV: Cho HS đọc truyện

nói thể hiện sự quan

tâm yêu thương của Bác

đối với gia đình chị

- Đề xuất với lãnh đạo thànhphố quan tâm đến chị Chín

và người nghèo

- Học sinh rút ra nhận xét

1 Tìm hiểu truyện đọc

Bác Hồ đến thăm người nghèo

+ Bác Hồ đến thăm gia đìnhchị Chín vào tối 30 tết nămNhâm Dần (1962)

+ Hoàn cảnh gia đình chịChín: Chồng chị mất, chị có

3 con nhỏ, Con lớn vừa đihọc vừa trông em, bán rau,bán lạc rang

+ Bác Hồ đã âu yếm đếnbên các cháu, xoa dầu, traoquà Tết, Bác hỏi thăm việclàm, cuộc sống của mẹ conchị

+ Chị Chín xúc động rơmrớm nước mắt

+ Bác dăm chiêu suy nghĩ:Bác nghĩ đến việc đề xuấtvới lãnh đạo thành phố cần

Trang 18

Giáo viên: Dù phải gánh vác việc nước nặng nề, nhưng Bác Hồ vẫn luôn quan tâm đến hoàn cảnh khó khăn của người dân Tình cảm yêu thương con người

vô bờ bến của Bác là tấm gương sáng để chúng ta noi theo Để hiểu sâu sắc hơn

về lòng yêu thương con người chúng ta tìm hiểu nội dung bài học

GV: Hướng dẫn HS tìm

hiểu thế nào là yêu

thương con người qua

lòng yêu thương con

người là như thế nào?

Nhóm 3: Vì sao phải

yêu thương con người?

GV: Yêu cầu các nhóm

cử đại diện lên trình bày

ý kiến khi hết thời gian

2, Biểu hiện:

- Sẵn sàng giúp đỡ, thôngcảm, chia sẻ

- Biết tha thứ, có lòng vịtha

- Biết hi sinh

3, Ý nghĩa

- Là phẩm chất đạo đức tốtđẹp

- Được mọi người yêuthương, quý trọng

TIẾT 2

GV: Đặt câu hỏi

? Phân biệt lòng yêu

thương với lòng thương

hại?

Thảo luận theo nhóm

Đại diện các nhóm lên trình

Trang 19

? Trái với yêu thương là

gì?

? Hậu quả của nó?

giá trị con người

- Hạ thấp giá trị con người

* Trái với yêu thương là:+ Căm ghét, căm thù, gạt bỏ

+ Con người sống với nhau mâu thuẫn, luôn thù hận

* Hậu quả : Con người sống cô độc, không tình yêuthương mà chỉ có hận thù

và căm ghét

GV: Hướng dẫn làm bài

tập

Bài 1 : Theo em, hành

vi nào sau đây giúp em

rèn luyện lòng yêu

thương con người?

Bài 2: Trong những câu

tục ngữ sau đây, câu

nào nói về lòng yêu

thương con người ?

Kể về những tấm gương

có lòng yêu thương con

người

Học sinh suy nghĩTrả lời

Học sinh suy nghĩTrả lời

Học sinh suy nghĩTrả lời

Bài tập

Bài tập SGK, trang 16, 17Bài tập 1 :

Đáp án đúng: a.b.e.g

Bài tập 2 : Đáp án đúng :a.b.d

Đáp án:

- Hành vi của Nam, Long

và Hồng là thể hiện lòngyêu thương con người

- Hành vi của bạn Hạnh làkhông có lòng yêu thươngcon người Lòng yêuthương con người khôngđược phân biệt đối xử

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

tạo-Giáo viên đưa ra câu hỏi

để học sinh thảo luận

Trang 20

ngữ, danh ngôn thể hiện

lòng yêu thương con

người?

-Giáo viên: hướng dẫn,

gợi ý thảo luận thời gian 5

Dự kiến: - Tuấn chưa biết chia sẻ, thông cảm với những khó khăn của người khác.

- Các bạn trong lớp biết quan tâm, giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

tạo

Liên hệ thực tế (10p)

- GV gợi ý HS tìm những

mẩu chuyện của cá nhân

hoặc của người xung

quanh đã thể hiện lòng yêu

thương con người

- HS liên hệ thực tế, tìmnhững mẩu chuyện thểhiện lòng yêu thương conngười

- Tìm các mẩu chuyện nói

về lòng yêu thương conngười của Bác Hồ trong

các sách Kể chuyện Bác Hồ.

Liên hệ thực tế.

* Kĩ năng xác định giá trị;

kĩ năng trình bày suy nghĩ

về biểu hiện và ý nghĩa củayêu thương con người

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

tạo

-Giáo viên: Đưa ra nội

dung về yêu thương con

-Học sinh: Chọn tiểu

phẩm, vai diễn, ngôn ngữ,

Trang 21

người hoặc ngược lại

-Tuyên dương các tiểu

phẩm hay, nội dung sâu

-Ý nghĩa bài học rút ra saumỗi tiểu phẩm

Giáo viên kết luận toàn bài:

Yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức tốt đẹp Nó giúp chúng

ta sống tốt hơn, đẹp hơn Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toanphiền muộn Như nhà thơ Tố Hữu đã viết:

- Thế nào là tôn sư trọng đạo

- Vì sao phải tôn sư trọng đạo

- Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo

Trang 22

2 Kĩ năng:

Biết thể hiện sự tôn sư trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy cô trongcuộc sống hàng ngày

3 Thái độ:

Kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,

- Năng lực chuyên biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức

xã hội

+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:

- Kĩ năng suy ngẫm hồi tưởng

- Kĩ năng tự nhận thức giá trị

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

III.CHUẨN BỊ :

- GV: SGK, SGVGDCD 7

- HS: Giấy thảo luận, kiến thức

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ : (4')

- Phân biệt lòng yêu thương với lòng thương hại?

- Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thương con người

3 Dạy bài mới : (35')

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sángtạo

- GV: Tổ chức cho HS thi hát về thầy cô

Từ đó iới thiệu bài: Tôn sư trọng đạo là một trong những truyền thống vô cùng tốt

đẹp của dân tộc ta Truyền thống đó thể hiện lòng biết ơn đối với những ngày đêmmiệt mài để cung cấp kiến thức cho bao lớp học sinh thân yêu có hành trang vữngbước vào đời Vậy hiểu sâu sắc truyền thống tốt đẹp đó ta vào bài hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Thế nào là tôn sư trọng đạo.

- Vì sao phải tôn sư trọng đạo

Trang 23

- Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

đặc biệt về thời gian?

2 Những chi tiết nào

trong truyện chứng tỏ sự

biết ơn của học trò cũ đối

với thầy giáo Bình?

3 Học sinh kể những kỉ

niệm về những ngày thầy

giáo dạy nói lên điều gì?

- HS trả lời câu hỏi

- Sau bốn mươi năm thầy tròmới gặp lại nhau

- Sau bốn mươi năm HS lớp7A đã tổ chức một buổi họpmặt để ôn lại tình thấy trò

- Từng HS k kể lai những kỉniệm thầy trò đã nói lên tìnhcảm chân thành của nhữnghọc trò cũ đối với thầy giáo

1 Tìm hiểu truyện đọc

- Thời gian: Cách 40năm sau ngày ra trường

- Học trò vây quanhthầy chào hỏi thắmthiết, tặng thầy những

bó hoa tươi thắm, khôngkhí cảm động, thầy tròtay bắt mặt, mừng, kể kỉniệm, bồi hồi, lưu luyến

- Nói lên lòng biết ơnthầy giáo cũ của mình

Trên cơ sở tìm hiểu nội

dung câu chuyện GV giúp

đỡ HS tự tìm hiểu khái

niệm tôn sư trọng đạo và

truyền thống tôn sư trọng

và yêu cầu HS tranh luận,

tìm câu trả lời cho từng

- Kính trọng, biết ơn người dạy dỗ mình

- Tình cảm thái độ

- Hành động biết ơn, làm những việc tốt đẹp

II: Nội dung bài học:

2, Biểu hiện:

- Tình cảm, thái độ làm vui lòng thầy cô giáo

- Hành động đền ơn đápnghĩa

- Làm những điều tốt đẹp để xứng đáng với thầy cô giáo

Trang 24

vấn đề

- Trong thời đại ngày nay,

câu tục ngữ trên còn đúng

nữa không?

- Hãy nêu những biểu

hiện của tôn sư trọng đạo?

GV: Ghi nhanh ý kiến của

HS lên bảng, sau đó nhận

xét các ý kiến của HS và

rút ra kết luận về bài học:

- Học sinh tự tìm, trả lời trước lớp

- Là truyền thống dân tộc

- Là nét đẹp trong tâm hồn mỗi người

3, Ý nghĩa:

- Là truyền thống quýbáu của dân tộc

Thể hiện lòng biết ơncủa thầy cô giáo cũ

- Là nét đẹp trong tâmhồn con người, làm chomối quan hệ người-người gắn bó, thân thiết

Giáo viên: Chúng ta khôn lớn như ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy cô

giáo Các thầy cô không những giúp ta mở mang được trí tuệ mà còn giúp ta sống sao cho đúng đạo làm con, làm trò, làm thầy Vậy chúng ta phải làm tròn bổn phận của người học sinh chăm ngoan vâng lời thầy cô và lễ độ với mọi người.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực

xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy

sáng tạoGV: Cho HS làm bài tập

- Quan niệm của thời đại

ngày nay về truyền thống

tôn sư trọng đạo?

III-Bài tập.

Bài tập a : Đáp án đúng: 1,3Bài tập b:

"Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"

" Ăn khoai nhớ kẻ cho dây màtrồng"

' Một chữ cũng là thầyNửa chữ cũng là thầy"

( Nhất vi sư, bán tự vi sư)

"Không thầy đố mày làm nên"'Muốn sang thì bắc cầu kiềuMuốn con hay chữ thì yêu kínhthầy"

" Ân trả, nghĩa đền"

Bài tập c: Đáp án 5

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực

xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy

sáng tạo

Trang 25

-Giáo viên cho học sinh

chơi trò chơi tiếp sức

-Giáo viên làm trọng tài

hướng dẫn trò chơi

-Giáo viên kết luận

chung, tuyên dương các

nhóm làm tốt

-Mỗi học sinh lấy một câu, viết lên bảng (5 phút)Các nhóm nhận xét, đánh giá

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã

học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy

sáng tạo

Một số tình huống ( có thể về nhà làm)

Tình huống 1: Nhân ngày 20 - 11, cả lớp tổ chức đi chơi xa một chuyến Lớp trưởng

đề nghị mời cả cô giáo chủ nhiệm đi cùng nhưng các bạn trong lớp không đồng ý vìcho rằng có cô đi cùng mọi người sẽ không được thoải mái tự nhiên, như thế sẽ mất

vui

Câu hỏi : 1/ Theo em các bạn nghĩ như vậy có đúng không ? Vì sao ?

2/ Nếu em là lớp trưởng, em sẽ hành động như thế nào ?

Lời giải:

1/ Theo em các bạn nghĩ như vậy là sai, cần phải phê phán vì theo em nghĩ có côgiáo đi vừa đảm bảo an toàn, vừa gắn kết tình cảm cô – trò

2/ Nếu em là lớp trưởng thì em sẽ khuyên các bạn là nên mời thêm cô giáo đi nữa,

có cô giáo đi mọi người sẽ gắn bó với nhau hơn, tình nghĩa cô giáo và học sinhcũng nâng cao hơn, thể hiện được sự kính trọng đối với thầy cô giáo

Trang 26

- Hiểu được thế nào là đoàn kết tương trợ.

- Kể được một số biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống

- Nêu được đoàn kết tương trợ

2 Kĩ năng:

Biết đoàn kết tương trợ với bạn bè mọi người trong học tập sinh hoạt trong tập thể vàcuộc sống

3 Thái độ:

- Quý trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người, sẵn sàng giúp đỡ người khác

- Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,

- Năng lực chuyên biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức

xã hội

+Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:

- Kĩ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự đoàn kết, tương trợ với mọi người

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẻ trước khó khăn của người khác

- Kĩ năng khai thác, đạt mục tiêu đảm nhận trách nhiệm đoàn kết giúp đỡ nhau

2 Kiểm tra bài cũ : (4')

- Thế nào là tôn sư trọng đạo ?

- Để tỏ sự tôn sư trọng đạo thì em phải làm gì?

Trang 27

3 Dạy bài mới : (35')

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

?- Nêu ý kiến của em về câu ca dao sau:

Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

->Một người làm việc gì cũng khó, có sự đồng tâm hợp lực của mọi người sẽ làmđược mọi việc

Đó chính là đoàn kết tương trợ Vậy để hiểu thế nào là đoàn kết tương trợ, tiết

hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu bài 7 “ Đoàn kết tương trợ”.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là đoàn kết tương trợ.

- Kể được một số biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống

- Nêu được đoàn kết tương trợ

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

lớp 7A giải quyết khó khăn?

Chia nhóm thảo luận:

? Hãy tìm những hình ảnh,

câu nói thể hiện sự giúp đỡ

nhau của hai lớp

Thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trả lời

Các nhóm nhận xét, bổsung

- Nông dân đoàn kết,

1 Truyện đọc

* Khó khăn của lớp 7A

- Khu đất có nhiều mô đấtcao, nhiều rễ cây chằng chịt,lớp có nhiều nữ

- Các bạn lớp 7B đã sang làmgiúp các bạn lớp 7A

- Cùng ăn mía, ăn cam vui

vẻ, cùng bàn kế hoạch, tiếptục công việc, cả hai lớpngười cuốc, người đào, ngườixúc đất đổ đi

Trang 28

câu chuyện trong lịch sử,

trong cuộc sống để chứng

minh sự đoàn kết, tương

trợ

tương trợ chống hạnhán, lũ lụt

- NDta đoàn kết chốnggiặc ngoại xâm

- HS đoàn kết tương trợgiúp đỡ nhau cùng tiến

- Có quan hệ thân áitrong tập thể, đối xửbình đẳng với bạn bè

- Không gây xích mích,không chia bè phái, baoche khuyết điểm chonhau

- Quý trọng đoàn kết,tương trợ, phản đốinhững hành vi gây mấtđoàn kết

2 Nội dung bài học

1, Khái niệm

- Đoàn kết: Hợp lực, chung sức,chung lòng thành một khối để cùnglàm một việc nào đó

- Tương trợ: Thông cảm, chia sẽ,giúp đỡ ( Sức lực, tiền của )

Tương trợ hay hổ trợ, trợ giúp

2, Ý nghĩa:

- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập,hợp tác với mọi người xung quanh

- Được mọi người yêu quý

- Là truyền thống quý báu của dântộc

3, Rèn luyện đoàn kết, tương trợ

- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợpquần

- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảmbảo mọi thắng lợi thành công

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

tạo

- Giáo viên cho học

sinh đọc yêu cầu

- Gợi ý để học sinh

làm, nhận xét, đánh

giá

- Giáo viên cho học

- Học sinh đọc yêu cầu bài a

- Làm cá nhân, trả lời trước lớp

Trang 29

sinh tìm tấm gương cụ

thể, chính xác nhằm

giáo dục, noi gương

- Giáo viên đưa bài

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Làm cá nhân, trả lời

- Học sinh đưa ra tình huống có thể thảo luận, đưa ra ý kiến

Tuấn vì như vậy là không giúp đỡ bạn mà là làm hại bạn

c, Bài tập trắc nghiệm

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

tạo

Tổ chức trò chơi:

“Nhanh mắt, nhanh tay” với câu hỏi

- Những câu tục ngữ sau, câu nào nói về đoàn kết tương trợ?

1 Bẻ đũa chẳng bẻ được cả nắm

2 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

3 Chung lưng đấu cật

4 Đồng cam cộng khổ

5 Cây ngay không sợ chết đứng

6 Lời chào cao hơn mâm cỗ

7 Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

Giáo viên: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết, tương trợ giúp ta vượt

qua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh tổng hợp để hoàn thành nhiệm vụ Một xã hội tốtđẹp bình yên cần đến tinh thần đoàn kết tương trợ

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

- HS sưu tầm câu chuyện nói về đoàn kết, tương trợ

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học nội dung bài học

- Xem lại các kiến thức đã học ( Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết)

* Rút kinh nghiệm:

Trang 30

Tiết 9KIỂM TRA 1 TIẾT

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Dạy nội dung bài mới (40')

ĐỀ BÀI

Trang 31

Câu 1: ( 3 điểm ): Tôn sư trọng đạo là gì? Nêu một số ví dụ cụ thể?

Câu 2: ( 3 điểm ):Tìm những biểu hiện tính trung thực trong học tập?Nêu ý

nghĩa của trung thực.

Câu 3: ( 4 điểm ): Đoàn kết , tương trợ là gì? Kể một câu chuyện về đoàn kết, tương trợ mà em biết.

ở mọi nơi, mọi

lúc Coi trọng

những lời thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí

mà thầy đã dạy cho mình Nêu

-Chào hỏi khi gặp thầy cố giáo

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

0,5 câu 1điểm 10%

0,5 câu 2điểm 20%

1 câu

3 điểm 30%

Chủ đề 2 :

Trung thực

Ngay thẳng, khônggian dối, không quay cóp, không lấy đồ dùng của bạn

- Đức tính cần thiết, quý báu , nâng cao phẩm giá,được mọi người tinyêu kính trọng

1 câu 3điểm 30%

Trang 32

- HS chọn

một câu chuyện để

0.5 câu 3điểm 30%

1 câu 4điểm 40%

ĐÁP ÁN

Câu 1: ( 3 điểm ):

* Tôn sư trọng đạo: là tôn trọng, kính yêu, biết ơn những người làm thầy giáo, cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc Coi trọng những lời thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí

mà thầy đã dạy cho mình (1đ)

* VD(2đ) - Chào hỏi khi gặp thầy cố giáo.

- Lễ phép với thầy cô giáo

- Thăm hỏi thầy cô giáo cũ

- Xin phép thầy cô giáo trước khi vào lớp…

Câu 2: ( 3 điểm ):

- Ngay thẳng, không gian dối, không quay cóp, không lấy đồ dùng của bạn (1.5đ)

- Đức tính cần thiết, quý báu , nâng cao phẩm giá, được mọi người tin yêu kính

Trang 33

IV/ Tự rút kinh nghiệm

Tuần: 10

Tiết: 10

KHOAN DUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Hiểu được thế nào là khoan dung

- Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung

- Nêu được ý nghĩa của lòng khoan dung

2 Kĩ năng:

- Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng giao tiếp ứng xử

3 Thái độ:

Khoan dung độ lượng với mọi người, phê phán sự định kiến hẹp hòi cố chấp trong quan hệ giữa người với người

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,

- Năng lực chuyên biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức

Trang 34

-KN tư duy phê phán

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà

3 Dạy nội dung bài mới (35’)

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Hoa và Hà học cùng trường, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi, được bạn bè yêu mến Hàghen tức và thường hay nói xấu Hoa với mọi người Nếu là Hoa, em sẽ cư xử như thếnào đối với Hà."

- Một sự nhịn là chín sự lành.

- Những người đức hạnh thuận hòa

Đi đâu cũng được người ta tôn sùng

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là khoan dung.

- Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung

- Nêu được ý nghĩa của lòng khoan dung

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạoCho HS đọc truyện

? Thái độ lúc đầu của

Khôi đối với cô giáo

như thế nào?

? Cô giáo Vân đã có

- HS đọc truyện "Hãy tha lỗicho em"

- Cô giáo Vân không những

1 Truyện đọc:

Hãy tha lỗi cho em

* Thái độ của Khôi

- Lúc đầu: đứng dậy, nói to

Trang 35

việc làm như thế nào

trước thái độ của

? Theo em, đặc điểm

của lòng khoan dung

là gì

không giận HS mà còn nỗ lựchết mình để tập viết nắn nóttừng chữ Bị HS phát hiện côkhông trách móc

- Sau khi nhìn thấy cô giáo tậpviết trên bảng bằng cánh tay bịthương Khôi cảm thấy ân hận

về thái độ của mình lúc trước

- Hs trả lời

- Nhẹ nhàng góp ý giúp bạn sửachữa lỗi; nhường nhịn bạn bè

em nhỏ; chấp nhận cá tính củangười khác; không hẹp hòi cốchấp

- Hs trả lời

- Khoan dung là rộng lòng tha thứ Người có lòng khoan dung luôn tôn trọng và thông cảm vớingười khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửchữa lỗi lầm

- Về sau: Chứng kiến cô tậpviết Cúi đầu, rơm rớmnước mắt, giọng nghènnghẹn, xin cô tha lỗi

* Cô Vân:

- Đứng lặng người, rơiphấn, xin lỗi học sinh

- Cô tập viết

- Tha lỗi cho học sinh

*Khôi có sự thay đổi đó là vì:

- Khôi đã chứng kiến cảnh

cô Vân tập viết

- Biết được nguyên nhân vìsao cô viết khó khăn nhưvậy

* Nhận xét: Cô Vân kiên

- Cần biết chấp nhận và thathứ cho người khác

* Đặc điểm của lòng khoan dung

- Biết lắng nghe để hiểungười khác

- Biết tha thứ cho ngườikhác

- Không chấp nhặt, khôngthô bạo

- Không định kiến, khônghẹp hòi khi nhận xét ngườikhác

Trang 36

- Luôn tôn trọng và chấpnhận người khác

Cho HS đọc nội dung

Tìm hiểu ND bài học và trả lời

Liên hệ bản thân và trả lời

- biết tha thứ cho người khác

3, ý nghĩa:

- Là một đức tính quý báu của con người

- Người có lòng khoan dungluôn được mọi người yêu mến tin cậy

- Quan hệ của mọi người trởnên lành mạnh, dể chịu

4, Rèn luyện để có lòng khoan dung.

- Sống cởi mở, gần gũi với mọi người

- Cư xử chân thành, cởi mở

- Tôn trọng cá tính, thói quen, sở thích của người khác

Giáo viên Khoan dung là một đức tính cao đẹp và có ý nghĩa to lớn Nó giúp con người dễ dàng sống hoà nhập trong đời sống cộng đồng, nâng cao vai trò và uy tín cá nhân trong

xã hội Khoan dung làm cho đời sống xã hội trở nên lành mạnh, tránh được bất đồng gây xung đột căng thẳng có hại cho cá nhân và xã hội.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử

lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng

tạo

- Giáo viên cho học - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3 Bài tập:

Trang 37

sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh đọc yêu cầu

- Xử lý cá nhân trả lời trước lớp

c, Xử lý tình huống

d, Tấm gương về lòng khoan dung

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

* Vận dụng xử lý tình huống

T là một cậu bé đã từng phạm lỗi gây rối trật tự công cộng và được đưa đi trường giáodưỡng Cậu mới được trở về nhà sau 6 tháng học tập tại đó Cậu tỏ vẻ hối lỗi và ítnghịch ngợm hơn trước, nhưng nhiều người lớn trong khu phố vẫn cấm con em họ chơivới T, vì họ cho rằng cậu là đứa trẻ hư hỏng

2/ Nếu ở gần T em sẽ động viên T và giúp T hòa nhập với cộng đồng được tốt hơn

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

Em hãy kể 1 việc làm thể hiện lòng khoan dung của em Một việc làm của em thiếukhoan dung đối với bạn

4 Dặn dò:

- Học nội dung bài học

- Làm phần c, d

Trang 38

- Đọc và xem trước bài: "Xây dựng gia đình văn hoá".

- Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình

- Biết thể hiện hành vi văn hoá trong cư sử, lối sống của gia đình

3 Thái độ:

- Coi trọng gia đình văn hoá

- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hoá

4 Định hướng phát triển năng lực:

Trang 39

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn

ngữ,

- Năng lực chuyờn biệt:

+Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phự hợp với phỏp luật và chuẩn mực đạo đức

xó hội

+Tự chịu trỏch nhiệm và thực hiện trỏch nhiệm cụng dõn vối cộng đồng, đất nước + Giải quyết cỏc vấn đề đạo đức, phỏp luật, chớnh trị, xó hội

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-KN tư duy phờ phỏn

-KN tự nhận thức

-KN sỏng tạo

- Kĩ năng đặt mục tiờu

-KN lập kế hoạch

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

a, GV: - Tranh ảnh về quy mụ gia đỡnh

b, HS: - Phiếu học tập, SGK

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà

3 Dạy nội dung bài mới (35’)

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiờu: HS biết được cỏc nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tõm thế

cho học sinh đi vào tỡm hiểu bài mới

Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương

phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phỏt triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực xử lớ

tỡnh huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sỏng tạo

Giới thiệu bài: Gia đỡnh văn hoỏ là niềm mong muốn của biết bao gia đỡnh Xõy dựng

để trở thành gia đỡnh văn hoỏ sẽ đem lại biết bao điều tốt đẹp trong cuộc sống gia đỡnh

về kinh tế, hạnh phỳc gia đỡnh, thõn thiện với xúm làng Vậy làm thế nào để xõy dựngtốt gia đỡnh văn hoỏ ta đi tỡm hiểu bài học hụm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hỡnh thành kiến thức Mục tiờu: - những tiờu chuẩn chớnh của gia đỡnh văn hoỏ

- ý nghĩa của xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ

- làm gỡ để xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ

Phương phỏp dạy học: Dạy học nhúm; dạy học nờu và giải quyết vấn đề; phương

phỏp thuyết trỡnh; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phỏt triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực xử lớ

Trang 40

tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo

- Gia đình cô Hòa có mấy

người? Thuộc mô hình gia

đình như thế nào?

Nhóm 2 :

- Đời sống tinh thần của gia

đình cô Hòa ra sao?

Nhóm 3:

- Gia đình cô Hòa đối xử

như thế nào với bà con

dung truyện đọc và chuyển

ý: Gia đình cô Hòa đã đạt

gia đình văn hoá

- HS đọc bài

- HS thảo luận nhó

-HS: Cả lớp nhận xét và bổsung ý kiến

- Gia đình cô Hòa có Bangười, thuộc mô hình giađình văn hóa

- Chống các tệ nạn xã hội

* Kĩ năng trình bày suynghĩ, ý tưởng về biểu hiệncủa gia đình văn hóa

I Truyện đọc Một gia đình văn hoá:

Đời sống tinh thần:

- Mọi người chia sẻ lẫnnhau

- Đồ đạc trong nhà đượcsắp xếp gọn gàng, đẹp mắt

- Không khí gia đình đầm

ấm, vui vẻ

-Mọi người trong gia đìnhbiết chia sẻ buồn vui cùngnhau

- Đọc sách báo, trao đổichuyên môn

- Tú ngồi học bài

- Cô chú là chiến sĩ thiđua, Tú là học sinh giỏi

- Tích cực xây dựng nếpsống văn hoá ở khu dâncư

- Cô chú quan tâm giúp đỡ

bà con lối xóm

- Tận tình giúp đỡ những

người ốm đau, bệnh tật.

- Vận động bà con làm vệsinh môi trường

- Chống các tệ nạn xã hội

Hoạt động 2: Tìm hiểu

chuẩn gia đình văn hoá.

(15p)

(H): Hãy nêu tiêu chuẩn của

một gia đình văn hóa?

-GV đưa ra hệ thống các

câu chuyện yêu cầu HS

phân tích:

- Gia đình bác Ân là cán bộ

công chức về hưu, nhà tuy

nghèo nhưng mọi người rất

yêu thương nhau Con cái

- HS: Đọc thông tin và liên

hệ với tiêu chuẩn ở địaphương để trả lời

- Gia đình bác Ân tuykhông giàu nhưng vui vẻ,đầm ấm, hạnh phúc

2,Tiêu chuẩn Gia đình văn hoá:

- Xây dựng kế hoạch hoágia đình

- Xây dựng gia đình hoàthuận, tiến bộ, hạnh phúc,sinh hoạt văn hoá lànhmạnh

- Đoàn kết với cộng đồng

- Thực hiện tốt nghĩa vụcông dân

Ngày đăng: 25/04/2022, 07:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. TỰ LUẬN: (7 điểm) - Giáo án công dân 7 phát triển năng lực soạn 3 cột công văn 4040
7 điểm) (Trang 3)
2. Yờu cầu của bảng kế hoạch (ngày, tuần). - Giáo án công dân 7 phát triển năng lực soạn 3 cột công văn 4040
2. Yờu cầu của bảng kế hoạch (ngày, tuần) (Trang 64)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Giáo án công dân 7 phát triển năng lực soạn 3 cột công văn 4040
o ạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng (Trang 65)
-GV nhận xột, ghi bảng. * GV cho HS làm quen 1 số khỏi niệm: Thành phần MT,   ụ   nhiễm   MT,   Suy thoỏi MT, Sự cố MT - Giáo án công dân 7 phát triển năng lực soạn 3 cột công văn 4040
nh ận xột, ghi bảng. * GV cho HS làm quen 1 số khỏi niệm: Thành phần MT, ụ nhiễm MT, Suy thoỏi MT, Sự cố MT (Trang 75)
+ GV ghi lờn bảng ý kiến đỳng. - Giáo án công dân 7 phát triển năng lực soạn 3 cột công văn 4040
ghi lờn bảng ý kiến đỳng (Trang 76)
-GV treo bảng phụ: cỏc quy   định   của   phỏp   luật về   bảo   vệ   m.trờng   và TNTN. - Giáo án công dân 7 phát triển năng lực soạn 3 cột công văn 4040
treo bảng phụ: cỏc quy định của phỏp luật về bảo vệ m.trờng và TNTN (Trang 77)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Gv: Tổ chức cho HS thảo - Giáo án công dân 7 phát triển năng lực soạn 3 cột công văn 4040
o ạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Gv: Tổ chức cho HS thảo (Trang 81)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tỡm hiểu nội dung bài học (tiếp) (15p) - Giáo án công dân 7 phát triển năng lực soạn 3 cột công văn 4040
o ạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tỡm hiểu nội dung bài học (tiếp) (15p) (Trang 91)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w