Cơ thể điều hoà quá trình sinh lý diễn ra bình thường trong mọi lúc, mọi nơi bằng cách nào?. Hãy viết kí hiệu bộ NST của loài tại kì giữa I và kì cuối I của giảm phân.. Hiện tượng khống
Trang 1PHÒNG GD&ĐT YÊN KHÁNH
TRƯỜNG THCS KHÁNH NHẠC ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC GIÁO VIÊN
MÔN SINH HỌC
Thời gian làm bài 120 phút
(Đề này gồm 9 câu,1 trang )
Câu I: 1 Cơ thể điều hoà quá trình sinh lý diễn ra bình thường trong mọi lúc,
mọi nơi bằng cách nào? Cho ví dụ minh hoạ
2 Tại sao các vi khuẩn gây viêm tai,mũi, họng lại gián tiếp gây viêm cầu thận?
Câu II: Một loài có kí hiệu bộ NST là: AaBbDdXY.
1 Hãy viết kí hiệu bộ NST của loài tại kì giữa I và kì cuối I của giảm phân
2 Do rối loạn trong quá trình giảm phân nên cặp NST XY không phân ly Hãy viết kí hiệu bộ NST trong các tế bào con được tạo ra
Câu III: 1.Tại sao trâu, bò đều ăn cỏ nhưng prôtêin của chúng lại khác nhau?
2 Ngày nay có nhiều trẻ em ra đời bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm, phương pháp này có phải là phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm không? Vì sao?
Câu IV: 1.Trong các dạng đột biến cấu trúc NST dạng nào gây hại nhất cho cơ
thể sinh vật? Vì sao?
2 Gen D dài 0,272µm có tỉ lệ A/G = 0,6 Do đột biến nên tỉ lệ này trong gen đột biến là A /G = 60,32%
Xác định dạng đột biến Cho biết chiều dài của gen không thay đổi
Câu V: (2đ) 1.Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ gây ra hiện
tượng gì? Giải thích?
2.Một quần thể sinh vật có tỉ lệ kiểu gen như sau: 0%AA: 100% Aa: 0%
aa Tỉlệ này thay đổi như thế nào khi quần thể trên tự thụ phấn qua 3 thế hệ
Câu VI:(2đ) Ở loài ong mật, trứng không được thụ tinh sẽ nở ra ong đực, trứng
được thụ tinh sẽ nở thành ong cái hoặc ong thợ Đem lai 1 ong đực với 1 ong chúa thu được F1 có kiểu gen như sau: Ong đực: AB, Ab, aB,ab; Ong cái và ong thợ: AaBb, Aabb, aaBb, aabb
Hãy biện luận để tìm kiểu gen của P trong phép lai trên
Câu VII(1đ) Không viết sơ đồ lai, hãy xác định:
1.Tỉ lệ giao tử ABDE được tạo ra từ cá thể có kiểu gen AaBbDdEe
2.Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen aaB-D- từ phép lai AaBbDD x AaBbDd Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng di truyền độc lập
Câu VIII:
Trang 2Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã và trạng thái cân bằng trong quần thể là gì? Nêu những điểm khác nhau giữa chúng?
Câu IX:
Một quần xã sinh vật có các loài sau: Dê, thỏ, cỏ, cáo, hổ, vi khuẩn, gà rừng 1.Hãy vẽ lưới thức ăn
2 Phân tích mối quan hệ giữa 2 quần thể: Thỏ và cáo
Hết—
Trang 3PHÒNG GD&ĐT YÊN KHÁNH
TRƯỜNG THCS KHÁNH NHẠC
HD CHÂM ĐỀ KIÊM TRA MÔN SINH HỌC
Thời gian làm bài 120 phút
(HD này gồm 09 câu, 03 trang )
I(1 điểm)
1 Cơ thể điều hoà quá trình sinh lý diễn ra bình thường trong mọi lúc,
mọi nơi nhờ cơ chế điều hoà và phối hợp hoạt động của các phân hệ
giao cảm, đối giao cảm(hệ thần kinh dinh dưỡng) và hoạt động của các
tuyến nội tiết dưới sự chỉ dạo của hệ thần kinh
VD: Khi lao động: Nhịp tim tăng, thở gấp, người nóng lên, ra nhiều
mồ hôi
Lúc nghỉ ngơi, mọi hoạt động diễn ra bình thường
2 Do: Các kháng thể của cơ thể sinh ra khi tấn công các vi khuẩn
này( theo đường máu đang kẹt ở cầu thận) đã tấn công nhầm và làm hư
hại cấu trúc cầu thân, gây viêm cầu thận
0.5
0.25 0.25
II(1,5đ)
1.Kì giữa 1: Các NST kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào
Kí hiệu bộ NST: AAaaBBbbDDddXXYY
Kì cuối 1: Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới với số lượng là
bộ đơn bội kép
Kí hiệu bộ NST: AABBDDXX, AABBDDYY, AABBddXX,
AABBddYY, AAbbDDXX, AAbbDDYY, AAbbddXX, AAbbddYY,
aaBBDDXX, aaBBDDYY, aaBBddXX, aaBBddYY, aabbDDXX,
aabbDDYY, aabbddXX,aabbddYY
2 Kí hiệu bộ NST: ABDXY, ABD, ABdXY, ABd, AbDXY, AbD,
AbdXY, Abd, aBDXY, aBD, aBdXY, aBd, abDXY,abD, abdXY, abd
0,25 0,25 0,5
0,5
III(1đ)
1 Prôtêin của cỏ sau khi vào cơ thể trâu, bò sẽ bị phân cắt thành các
axit amin Mà trâu, bò có ADN khác nhau nên khuôn để tổng hợp
prôtêin là khác nhau Vì vậy mặc dù trâu, bò đều ăn cỏ nhưng prôtêin
của chúng là khác nhau
2 Không vì: Thụ tinh trong ống nghiêm là phương pháp lấy trứng của
người mẹ trộn với tinh trùng của người bố trong ống nghiệm, sau 2
ngaỳ thụ tinh thì phôi được đưa vào tử cung người mẹ(sinh sản hưũ
tính) còn nhân giống vô tính trong ống nghiệm là phương pháp tạo ra
0,5
0,5
Trang 4các cá thể con từ một mô gốc(vô tính): Tách tế bào hoặc mô từ 1 cơ thể
rồi đem nuôi cấy để tạo mô sẹo, dùng hoocmon sinh trưởng kích thích
chúng phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
IV(1,5đ)
1.Đột biến mất đoạn NST vì: chúng làm giảm đi 1 số gen, cấu trúc lại
NST, phá vỡ tính cân đối hài hoà về câu trúc vật chất di truyền
2 N=2l/3.4 =2720x2/3.4 =1600 nên A=T= 300, G= X= 500
Do chiều dài của gen không đổi nên đây là đột biến thay thế cặp nu
Gọi x là số cặp nu bị thay thế ta có: A + x/ G- x =0.6032 x = 1
Vậy 1 cặp G-X được thay thế bằng 1 cặp A-T
0,5
0,25 0,25 0,25 0,25 V(1đ)
1 Gây ra hiện tượng thoái hoá giống vì tự thụ phấn qua nhiều thế
hệ sẽ làm cho tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm, kiểu gen đồng hợp tăng tạo điều kiện cho các gen lặn gây hai có điều kiên được biểu hiên
2 Qua 3 thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ này là: Aa: 1/ 23 chiếm 12,5%
AA= aa= 43,75%
0,5 0,5
VI(1đ)
Ong đực F1 được sinh ra từ trứng không được thụ tinh có KG: AB, Ab,
aB, ab KG của ong chúa là: AaBb
F1 có tổ hợp KG: aabb là kết quả của sự kết hợp giữa ab của ong chúa
và ab của ong đực Kg của ong đực là: ab
Viết sơ đồ lai
0,5 0,5
VII(1đ)
1 Mỗi cặp gen dị hợp khi giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1/2
do đó Tỉ lệ giao tử ABDE được tạo ra từ cá thể có kiểu gen AaBbDdEe là: 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/16 = 6,25%
2 Vì mỗi gen quy định 1 tính trạng di truyền độc lập nên tỉ lệ mỗi
KH bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành
Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen aaB-D- từ phép lai AaBbDD x
AaBbDd là:
1/4 x 3/4 x 1 =3/16= 18,75%
0,5
0,5
VIII(1đ)
*Khống chế sinh học: Là hiện tượng sự gia tăng số lượng cá thể của
quần thể loài này sẽ kìm hãm sự phát triển số lượng cá thể của loài
khác
Trạng thái cân bằng của quần thể: Là khả năng của mỗi quần thể
0,25 0,25
Trang 5trong một môi trường xác định, có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá
thể ở trạng thái ổn định
* Khác nhau:
Trạng thái cân băng của quần thể Khống chế sinh học trong quần
xã
- Xảy ra trong nội bộ của mỗi
quần thể
- Xảy ra trong mối quan hệ giữa các quần thể trong quần xã
- Yếu tố tạo ra trạng thái cân
bằng là các điều kiện của môi
trường sống làm ảnh hưởng đến
tỉ lệ tử vong, tỉ lệ sinh sản của
quần thể
- Yếu tố tạo ra sự cân bằng là do mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài với nhau: loài này ăn loài khác và bị loài khác nữa ăn
0,25
0,25
IX(1đ)
1 Lưới thức ăn:
Dê
Cỏ Thỏ Cáo Hổ Vi khuẩn
Gà rừng
2 Mối quan hệ giữa thỏ và cáo là mối quan hệ đối địch(sinh vật
ăn sinh vật khác)
- Khi điều kiện thuận lợi: số lượng thỏ tăng số lượng cáo tăng
- Cáo tiêu diệt thỏ nên số lượng cáo tăng khống chế số lượng thỏ số
lượng thỏ giảm
0,5
0,25 0,25
Trang 6Người ra HD chấm
Dương Thị Hương Giang
Người duyệt Xác nhận của nhà
trường
Trang 7Người ra đề
Dương Thị Hương Giang
Người duyệt Xác nhận của nhà
trường