3/ Chỉ dùng dung dịch HCl có thể nhận biết chất nào trong số các chất sau đây chất lỏng hoặc dung dịch trong suốt.. A là một nguyên tố trong X+ có hoá trị âm là -a.. a Cho dung dịch FeNO
Trang 1Sở GD-ĐT Hoà Bình
Tr THPT Cù Chính Lan đề thi HSG cấp trờng năm học 2010-2011 Môn thi: hoá học
(Thời gian 180 phút - Không kể thời gian phát đề)
CÂU I: (4,5 điểm)
1/ Cho các chất sau : HNO3 , Cu , Fe, S , C , NaNO3 , Cu(NO3)2 , NH4NO3 Hãy viết tất cả các phơng trình phản ứng có thể tạo ra khí NO2 từ từng chất trên, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)
2/ Xỏc định cỏc chất A, B, C và hoàn thành 3 phản ứng sau:
NaBr + H2SO4 (đặc)→t0 Khớ A + (1)
NaI + H2SO4 (đặc)→t0 Khớ B + (2)
3/ a/ bằng phơng pháp hoá học hãy phân biệt 3 lọ hoá chất bột có màu sắc giống nhau:
Fe + FeO, Fe + Fe2O3, Fe2O3 + FeO
b/ trong phòng thí nghiệm làm thế nào để tách đợc khí N2 và CO2 ra khỏi hỗn hợp khí gồm: N2, O2, CO2, CO, hơi nớc ?
Câu II: (5 điểm)
1/ Sắp xếp cỏc chất sau theo chiều tăng pH: NH3, C6H5NH2, CH3COOH, (C6H5)2NH, CH3NH2,
C2H3COOH
2/ Y là đồng đẳng của benzen, CTPT là C8H10 Hóy viết cụng thức cấu tạo và gọi tờn cỏc đồng phõn của Y
Cho sơ đồ biến hoỏ:
A1 +NaOH A2 +CuO,t0 A3 A4 +H2SO4 loóng A 5
A
B1 +NaOH B2 B3 trựng hợp Polime
Biết A là một trong cỏc đồng phõn của Y cú CT là C6H5C2H5, tỉ lệ số mol A so với số mol Cl2 là 1:1, A5 là axớt cacboxylic
Xỏc định A1, A2, A3, A4, A5, B1, B2, B3 Viết phương trỡnh phản ứng
3/ Chỉ dùng dung dịch HCl có thể nhận biết chất nào trong số các chất sau đây( chất lỏng hoặc dung dịch trong suốt) Giải thích và viết PTPƯ
Toluen; Anilin; Natri axetat; Natri hiđrocacbonat; Natri phenolat; Rợu etylic
Câu III: (2,5 điểm) Hợp chất G tạo bởi anion Y3- và cation X+ , cả hai ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên A là một nguyên tố trong X+ có hoá trị âm là -a B là một nguyên tố trong
Y3- Trong các hợp chất Avà B đều có hoá trị dơng cao nhất là a +2 Khối lợng phân tử ( phân tử khối ) bằng 149, trong đó:
Y3
X
M M
− +
> 5 Hãy xác lập công thức phân tử của G
Câu iV: (2 điểm) Biết thế oxi hoỏ- khử tiờu chuẩn:
Eo Cu2+/Cu+ = + 0,16 V; Eo Fe3+/Fe2+ = + 0,77 V; Eo Cu+/Cu = + 0,52 V
Eo Fe2+/Fe = - 0,44 V; Eo Ag+/Ag = + 0, 80V; Eo Zn2+/Zn = - 0,76 V Hóy cho biết hiện tượng gỡ xảy ra trong cỏc trường hợp sau và giải thích
a) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 b) Cho bột sắt vào dung dịch Fe2(SO4)3 c) Cho bột đồng vào dung dịch CuSO4 d) Cho bột kẽm vào dung dịch Fe2(SO4)3
Câu V: (3 điểm).
Hoà tan hoàn toàn 10,55 gam hỗn hợp X ( Al, Zn ) bằng vừa đủ dung dịch HNO3 loãng thu đợc 1,008 lít khí N2 (đktc) và dung dịch A (chứa 3 muối) Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch
NH3 d thu đợc 11,7 gam kết tủa hiđroxit
1/ Viết các PTPƯ xảy ra , Tính % khối lợng các chất trong hỗn hợp (X)
2/ Tính khối lợng mỗi muối trong dung dịch A
H2SO4đặc
1700C
+Cl2
askt
dd AgNO
3
NH3
Trang 2Câu VI ( 3,5 điểm)
1 Đốt cháy hoàn toàn 4,12 (g) hỗn hợp hai ankan đồng đẳng kế tiếp tạo ra 12,32(g) CO2 Xác định công thức phân tử của hai ankan trên
2 Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp khí gồm ankin A và anken B Dẫn sản phẩm của phản ứng đốt cháy lần lợt qua bình (1) đựng P2O5 d và bình (2) đựng KOH đặc thì thấy khối lợng bình (1) tăng 11,7 (g) khối lợng bình (2) tăng 30,8 (g)
Xác định công thức phân tử của A, B, biết rằng A kém hơn B một nguyên tử cacbon
( Cho H =1, K= 39, O= 16, N= 14, C=12, Al=27, Zn= 65)
Trang 3đáp án + thang điểm
Câu i
1/ Các phơng trình phản ứng tạo ra NO2 :
Cu + 4 HNO3 đặc = Cu(NO3)2 + 2 NO2 + 2 H2O
t o
Fe + 6 HNO3 đặc = Fe(NO3)3 + 3 NO2 + 3 H2O
S + 6 HNO3 đặc = H2SO4 + 6 NO2 + 2 H2O
t o
C + 4 HNO3 đặc = CO2 + 4 NO2 + 2 H2O
t o
2 Cu(NO3)2 = 2 CuO + 4 NO2 + O2
4 HNO3 = 4 NO2 + O2 + 2 H2O
2/ 2NaBr + 2H2SO4 (đặc) →t 0 SO2↑ + Br2 + Na2SO4 + 2H2O (1)
(A)
8NaI + 5H2SO4 (đặc)→t 0 H2S↑+ 4I2 + 4Na2SO4 + 4H2O (2)
(B)
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O (3)
(C)
3/
a/ lấy mỗi hỗn hợp một ít cho vào 3 ống nghiệm riêng biệt Cho dung dịch HCl vào tong ống nghiệm, nếu they ở ống nghiệm nào chỉ tan mà không có bọt khí xuất hiện thì đó hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3
Fe2O3 + HCl → FeCl2 + H2O
FeO + HCl → FeCl2 + H2O
Còn lại hai lọ chứa Fe + FeO và Fe + Fe2O3 lấy 2 mẫu thử rồi cho dung dịch CuSO4 d vào 2 mẫu thử :CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu
Loại bỏ dung dịch FeSO4, hai hỗn hợp mới là Cu + FeO và Cu+ Fe2O3 hoà tan hai hỗn hợp này bằng dung dịch HCl chỉ có 2 oxit sắt tan:
FeO + HCl→ FeCl2 + H2O
Fe2O3 + HCl→ FeCl3 + H2O
Cho thêm dung dịch NaOH d vào, ống nào xuất hiện kết tủa trắng xanh thì ống đó chứa
Fe + FeO, ống nào xuất hiện kết tủa nâu đỏ thì ống đó chứa Fe + Fe2O3
FeCl2 + NaOH → Fe(OH)2 ↓ + HCl
FeCl3 + NaOH → Fe(OH)3 ↓ + HCl
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 4Câu ii
2/
* Cỏc đồng phõn:
* Sơ đồ: (2đ) mỗi phản ứng đỳng 0,25đ
+ HCl
+ Cl2
+ HCl
+NaOH + NaCl
+ CuO + Cu + H2O
+ 2AgNO3 + 3NH3 + 2Ag↓ +2NH4NO3
2 + H2SO4 + (NH4)2SO4
+ NaOH + NaCl
+ H2O
n
-CH-CH2-3/ Chỉ dùng dd HCl có thể nhận biết tất cả các chất
Khi cho dd HCl vào lần lợt các chất và dd
- dd CH3COONa : Có mùi giấm chua bốc ra
CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl
- dd C6H5ONa : Có hiện tợng vẩn dục
C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl
- dd NaHCO3 : Có khí bay ra
Na2 CO3 + 2 HCl → 2 NaCl + CO2↑ + H2O
- C6H5CH3 phân thành 2 lớp
- dd C6H5NH2: Đầu tiên không tan, sau tạo thành dd đồng nhất
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
C2H5
etyl-benzen
CH3
ortho- đi metyl-benzen
CH3
meta- đi metyl-benzen
CH3
CH3
para- đi metyl-benzen
CH3
CH3
C2H5
CH2-CH2Cl (A1) CH-CH2 (B1) Cl
CH2-CH2Cl
CH2-CH2OH
CH2-CH2OH CH2-CHO (A2)
(A3) (t0)
(A4) H2O
(A5) CH-CH3
Cl
2
CH-CH3 OH
CH-CH3
OH H2SO4 đặc1700C
(B2) CH-CH3
CH=CH2 (B3)
CH=CH2 t0, P cao
xỳc tỏc
C6H5 [ ]n
Trang 5- C2H5OH : Tạo dd đồng nhất
Câu iii
A vừa có hoá trị âm, vừa có hoá trị dơng⇒ A là phi kim
A và B có hoá trị cao nhất là a + 2 Hai nguyên tố thuộc cùng nhóm a + 2
Tổng hoá trị dơng và hoá trị âm về giá trị tuyệt đối bao giờ cũng bằng 8, M có công thức
X3Yvì tạo bởi X+ và Y3- nên a+ a+ 2 = 8 ⇒a =3 ⇒ A, B thuộc nhóm V
Theo đầu bài: Y3
X
M M
− + > 5 ⇒ M Y3 −> 5M X+ hay 3M X++ M Y3 −> 8M X+ ⇒ M X+< 3 3
8
M + +M −
= 8
G
M
= 149
8 = 18,6 Theo đầu bài M X+ do 5 nguyên tử tạo nên, vậy khối lợng nguyên tử trung bình <18,6
5 = 3,72 Nguyên tử có khối lợng nguyên tử < 3 chỉ có H ⇒ X+ là (AH4)+
Trong X+ có: MA < 18,6 - 4 thì chỉ có N có khối lợng của nguyên tử bằng 14, nhóm V, số oxi hóa -3
Gọi ion Y3- có công thức là (BC4)3- Ta có C có số oxi hóa là -2 ⇒ C ở nhóm VI
3
Y
M − = MG - M X+= 149 – 3.18 = 95 ⇒ khối lợng nguyên tử trung bình =95
5 = 19 nh vậy C phải có khối lợng nguyên tử < 19 và ở nhóm VI ⇒ C là Oxi
MB = 95- 16.4 = 31 ⇒ B là Photpho
Công thức của G là: (NH4)3PO4
Câu iv
a) Eo Ag+/Ag = + 0, 80V > Eo Fe3+/Fe2+ = +0,77 V, nên:
Tính oxi hoá: Ag+ mạnh hơn Fe3+
Tính khử: Fe2+ mạnh hơn Ag
Do đó phản ứng tự phát xảy ra giữa 2 cặp là: Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag
b) Eo Fe3+/Fe2+ = +0,77 V > Eo Fe2+/Fe = - 0,44 V, nên:
Tính oxi hoá: Fe3+ mạnh hơn Fe2+
Tính khử: Fe mạnh hơn Fe2+
Do đó phản ứng tự phát xảy ra giữa 2 cặp là: 2 Fe3+ + Fe → 3 Fe2+
Nh vậy Fe tan trong dung dịch Fe(SO4)3 tạo thành muối FeSO4, làm nhạt màu vàng ( hoặc đỏ nâu) của ion Fe3+ và cuối cùng làm mất màu (hoặc tạo màu xanh nhạt) dung dịch
c) Eo Cu+/Cu = + 0,52 V > Eo Cu2+/Cu+ = + 0,16 V, nên:
Tính oxi hoá: Cu+ mạnh hơn Cu2+
tính khử: Cu+ mạnh hơn Cu
do đó phản ứng xảy ra giữa hai cặp là:
Câu v
1)Viết PTPƯ
- DD A chứa 3 muối : Al(NO3)3, Zn (NO3)3, NH4NO3
* PTPƯ
- Khi cho hỗn hợp X tác dụng với dd HNO3
10 Al + 36 HNO3 = 10 Al(NO3)3 + 3N2 + 18 H2O (1)
Trang 68 Al + 30 HNO3 = 8 Al(NO3)3 + 3 NH4NO3 + 9 H2O (2) 5Zn + 12 HNO3 = 5Zn(NO3)2 + N2 + 6 H2O (3) 4Zn + 10 HNO3 = 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3 H2O (4)
- DD A t¸c dông víi dd NH3
Zn(NO3)2 + 4 NH3 = Zn(NH3)42+ + 2 NO3- (5)
- Al(NO3)3 + 3 NH3+ 3 H2O = Al(OH)3↓ + 3 NH4NO3 (6) 2) TÝnh % khèi lîng hçn hîp X vµ khèi lîng mçi muèi trong dd A
- Sè mol N2 = 122,008,4 = 0,045 (mol)
- Sè mol ↓ = Sè mol Al(OH)3 =
78
7 , 11
= 0,15 (mol) -Gäi a, b, c, d lÇn lît lµ sè mol Al, Zn tham gia c¸c PTP¦ (1),(2),(3),(4)
- Theo c¸c PTP¦ (1),(2),(6) ta cã:
Sè mol Al = Sè mol Al(NO3)3
= a + b = 0,15 (mol) (I)
=>Khèi lîng Al(NO3)3 = 0,15 × 213 = 31,95(gam)
=> %mAl = 010,15,55.27 100% = 38,39%
- Khèi lîng Zn = 10,55 − 0,15 × 27 = 6,5 (gam)
%mZn = 106,,55 100% = 61,61%
- Theo c¸c PTP¦(3),(4) ta cã:
Sè mol Zn = Sè mol Zn(NO3)2
= c+d = 0,15 (mol) (II)
- Theo c¸c PTP¦ (1),(3) ta cã:
Sè mol N2 = a c
5
1 10
3 + = 0,045 (mol) <=>3a + 2c = 0,45 (III)
- Tõ (I), (II),(III) => 3b + 2d = 0,2
- Theo c¸c PTP¦ (2),(4) ta cã : Sè mol NH4NO3 = b d
4
1 8
3
+ = 0 , 025
8
2 , 0 8
2
3b+ d = = (mol)
- Khèi lîng NH4NO3 = 0,025 × 80 = 2 (gam)
C©u vi
1) T×m CTPT (X)
- Gäi CTTQ cña X CxHyOz (x, y, z nguyªn d¬ng)
- PTP¦: CxHyOz + (
2 4
z y
x+ − ) O2 → x CO2 +
2
y
H2O (1) -Tõ tØ lÖ VCO 2 : VH 2 O = x : 2y = 14: 12 => y x =127 (I) Thay y =
7
12x
vµo tØ lÖ : Vo 2 : VCO2 = x+4y−2z : x = 15: 14 =>
5
7
=
z
x
(II)
Tõ (I), (II) => x: y : z = 7 : 12 : 5
VËy CTTN (X) lµ ( C7H12O5)n
Do KLPT (X) < 200 => n = 1
=> CTPT (X) lµ C7H12O5
2) T×m CTCT, ViÕt PTP¦
Trang 7(X) tác dụng với NaOH (tỉ lê mol 1: 2)
=> (X) chứa 2 nhóm-COO-
(X) tác dụng với NaOH tạo muối và rợu => (X) có nhóm chức Este
- (D) có cấu tạo đối xứngvà từ 2 PT điều chế đợc cao su => (D) có CTCT nh sau:
CH2 − CH2 − CH2 − CH2
OH OH
- Mặt khác (X) có cấu tạo thẳng => CTCT (X) :
HOOC − CH2− COO CH2 − CH2 − CH2 − CH2OH
PTPƯ
*H OOC − CH2− COO CH2 − CH2 − CH2 − CH2OH + 2 NaOH →
NaOOC − CH2− COONa + HO CH2 − CH2 − CH2 − CH2 OH
* HOCH2 − CH2− CH2 − CH2OH xt t c
0
,
> CH2 = CH − CH = CH2 +2H20
* n CH2 = CH − CH = CH2 xt p t c
o
,
> (− CH2 − CH = CH − CH2-)n
1/ Các phơng trình phản ứng tạo ra NO2 :
Cu + 4 HNO3 đặc = Cu(NO3)2 + 2 NO2 + 2 H2O
t o
Fe + 6 HNO3 đặc = Fe(NO3)3 + 3 NO2 + 3 H2O
S + 6 HNO3 đặc = H2SO4 + 6 NO2 + 2 H2O
t o
C + 4 HNO3 đặc = CO2 + 4 NO2 + 2 H2O
t o
2 Cu(NO3)2 = 2 CuO + 4 NO2 + O2
4 HNO3 = 4 NO2 + O2 + 2 H2O
Câu I
2/ 2NaBr + 2H2SO4 (đặc) →t 0 SO2↑ + Br2 + Na2SO4 + 2H2O (1)
(A)
8NaI + 5H2SO4 (đặc)→t 0 H2S↑+ 4I2 + 4Na2SO4 + 4H2O (2) (B)
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O (3) (C)
Trang 83/ a/ lấy mỗi hỗn hợp một ít cho vào 3 ống nghiệm riêng biệt Cho dung dịch HCl vào tong ống nghiệm, nếu they ở ống nghiệm nào chỉ tan mà không có bọt khí xuất hiện thì đó hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3
Fe2O3 + HCl → FeCl2 + H2O FeO + HCl → FeCl2 + H2O Còn lại hai lọ chứa Fe + FeO và Fe + Fe2O3 lấy 2 mẫu thử rồi cho dung dịch CuSO4 d vào 2 mẫu thử :CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu
Loại bỏ dung dịch FeSO4, hai hỗn hợp mới là Cu + FeO và Cu+ Fe2O3 hoà tan hai hỗn hợp này bằng dung dịch HCl chỉ có 2 oxit sắt tan:
FeO + HCl→ FeCl2 + H2O
Fe2O3 + HCl→ FeCl3 + H2O Cho thêm dung dịch NaOH d vào, ống nào xuất hiện kết tủa trắng xanh thì ống
đó chứa
Fe + FeO, ống nào xuất hiện kết tủa nâu đỏ thì ống đó chứa Fe + Fe2O3
FeCl2 + NaOH → Fe(OH)2 ↓ + HCl FeCl3 + NaOH → Fe(OH)3 ↓ + HCl
b/
Câu II
1/
2/ * Cỏc đồng phõn:
* Sơ đồ: (2đ) mỗi phản ứng đỳng 0,25đ
+ HCl + Cl2
+ HCl
+NaOH + NaCl + CuO + Cu + H2O + 2AgNO3 + 3NH3 + 2Ag↓ +2NH4NO3
2 + H2SO4 + (NH4)2SO4
+ NaOH + NaCl
+ H2O
C2H5
etyl-benzen o- đi metyl-benzen
CH3
CH3
m- đimetyl benzen
CH 3
CH 3
p- đimetyl-benzen
CH 3
CH3
C2H5
CH2-CH2Cl (A1) CH-CH2 (B1) Cl
CH2-CH2Cl CH2-CH2OH
CH2-CH2OH CH2-CHO (A2)
(A3) (t0)
(A4) H2O
(A5) CH-CH3
Cl2
CH-CH3 OH
CH-CH3 OH
H2SO4 đặc
1700C
(B2) CH-CH3
CH=CH2 (B3)
CH=CH2 t0, P cao
xỳc tỏc [ ]n
Trang 9n -CH-CH2-3/
Câu
III
A vừa có hoá trị âm, vừa có hoá trị dơng⇒ A là phi kim
A và B có hoá trị cao nhất là a + 2 Hai nguyên tố thuộc cùng nhóm a + 2 Tổng hoá trị dơng và hoá trị âm về giá trị tuyệt đối bao giờ cũng bằng 8, M có công thức X3Yvì tạo bởi X+ và Y3- nên a+ a+ 2 = 8 ⇒a =3 ⇒ A, B thuộc nhóm V
Theo đầu bài: Y3
X
M M
− + > 5 ⇒ M Y3 − > 5M X+ hay 3M X++ M Y3 −> 8M X+ ⇒ M X+< 3 3
8
M + +M −
= 8
G
M
= 149
8 = 18,6 Theo đầu bài M X+ do 5 nguyên tử tạo nên, vậy khối lợng nguyên tử trung bình
<18,6
5 = 3,72 Nguyên tử có khối lợng nguyên tử < 3 chỉ có H ⇒ X+ là (AH4)+
Trong X+ có: MA < 18,6 - 4 thì chỉ có N có khối lợng của nguyên tử bằng 14, nhóm V, số oxi hóa -3
Gọi ion Y3- có công thức là (BC4)3- Ta có C có số oxi hóa là -2 ⇒ C ở nhóm VI
3
Y
M −= MG - M X+= 149 – 3.18 = 95 ⇒ khối lợng nguyên tử trung bình =95
5 =
19 nh vậy C phải có khối lợng nguyên tử < 19 và ở nhóm VI ⇒ C là Oxi
MB = 95- 16.4 = 31 ⇒ B là Photpho Công thức của G là: (NH4)3PO4
a/ Eo Ag+/Ag = + 0, 80V > Eo Fe3+/Fe2+ = +0,77 V, nên:
Do đó phản ứng xảy ra giữa 2 cặp là: Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag b/ Eo Fe3+/Fe2+ = +0,77 V > Eo Fe2+/Fe = - 0,44 V, nên:
Do đó phản ứng xảy ra giữa 2 cặp là: 2 Fe3+ + Fe → 3 Fe2+
Nh vậy Fe tan trong dung dịch Fe(SO4)3 tạo thành muối FeSO4, làm nhạt màu vàng ( hoặc đỏ nâu) của ion Fe3+ và cuối cùng làm mất màu (hoặc tạo màu xanh nhạt) dung dịch
c/ Eo Cu+/Cu = + 0,52 V > Eo Cu2+/Cu+ = + 0,16 V, nên:
do đó phản ứng xảy ra giữa hai cặp là:
d/
Câu
V
1/ Viết PTPƯ
- DD A chứa 3 muối : Al(NO3)3, Zn (NO3)3, NH4NO3
* PTPƯ
- Khi cho hỗn hợp X tác dụng với dd HNO3
10 Al + 36 HNO3 = 10 Al(NO3)3 + 3N2 + 18 H2O (1)
8 Al + 30 HNO3 = 8 Al(NO3)3 + 3 NH4NO3 + 9 H2O (2) 5Zn + 12 HNO3 = 5Zn(NO3)2 + N2 + 6 H2O (3) 4Zn + 10 HNO3 = 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3 H2O (4)
- DD A tác dụng với dd NH3 Zn(NO3)2 + 4 NH3 = Zn(NH3)42+ + 2 NO3- (5)
- Al(NO3)3 + 3 NH3+ 3 H2O = Al(OH)3↓ + 3 NH4NO3 (6)
2/ Tính % khối lợng hỗn hợp X và khối lợng mỗi muối trong dd A
C6H5
Trang 10- Số mol N2 = 122,008,4 = 0,045 (mol)
- Số mol ↓ = Số mol Al(OH)3 =
78
7 , 11
= 0,15 (mol) -Gọi a, b, c, d lần lợt là số mol Al, Zn tham gia các PTPƯ (1),(2),(3),(4)
- Theo các PTPƯ (1),(2),(6) ta có:
Số mol Al = Số mol Al(NO3)3 = a + b = 0,15 (mol) (I) =>Khối lợng Al(NO3)3 = 0,15 ì 213 = 31,95(gam)
=> %mAl = 010,15,55.27 100% = 38,39%
- Khối lợng Zn = 10,55 − 0,15 ì 27 = 6,5 (gam)
%mZn = 106,,55 100% = 61,61%
- Theo các PTPƯ(3),(4) ta có:
Số mol Zn = Số mol Zn(NO3)2
= c+d = 0,15 (mol) (II)
- Theo các PTPƯ (1),(3) ta có:
Số mol N2 = a c
5
1 10
3
+ = 0,045 (mol) <=>3a + 2c = 0,45 (III)
- Từ (I), (II),(III) => 3b + 2d = 0,2
- Theo các PTPƯ (2),(4) ta có : Số mol NH4NO3 = b d
4
1 8
3 +
= 0 , 025
8
2 , 0 8
2 3
=
= + d b
(mol)
- Khối lợng NH4NO3 = 0,025 ì 80 = 2 (gam)
Câu
VI
1/
CnH2n + 2 + O2 →n CO2 + ( n + 1) H2O
gọi số mol ankan là x:
x(14n + 2) = 4,12
nX = 0,28 mol
x = 0,1 n = 2,8
vậy công thức phân tử của 2 ankan đó là C2H6 và C3H8
2/ Số mol H2O = 0,65 mol
số mol CO2 = 0,7
Số mol ankin = 0,05
Số mol anken = 0,02
gọi công thức chung của ankin là CnH2n - 2
Tổng số mol CO2 = 0,5.n + 0,02(n + 1) = 0,7 ⇒n = 2
vậy công thức phân tử của A là C2H2 của B là C3H6
3 n + 1 2