Giáo trình Hệ điều hành Linux cơ bản
Trang 1QUẢN LÝ USER, GROUP
VÀ BẢO MẬT
CHƯƠNG 5
Trang 2Nội dung
1 User.
2 Group.
3 Các cách quản lý user và group.
4 Tạo user với công cụ user manager.
5 Tạo user với công cụ linuxconf.
6 Tập lệnh quản lý user và group.
7 Những file lưu thông tin user và group.
8 Quyền hạn.
9 Các lệnh liên quan đến quyền hạn.
Trang 31 User.
User là người có thể truy cập đến hệ thống
User có username và password
Có hai loại user: super user và regular user
Mỗi user còn có một định danh riêng gọi là UID
Định danh của người dùng bình thường sử dụng giá trị bắt đầu từ 100
Trang 42 Group.
Group là tập hợp nhiều user lại
Mỗi user luôn là thành viên của một group
Khi tạo một user thì mặc định một group được tạo ra
Mỗi group còn có một định danh riêng gọi
là GID
Định danh của group thường sử dụng giá trị bắt đầu từ 500
Trang 53 Các cách quản lý user và group.
Sử dụng lệnh
Sử dụng công cụ đồ họa
Chỉnh sửa trực tiếp vào file
Trang 64 Tạo user bằng công cụ User
Manager.
Từ Programs -> System -> RedHat User Manager
Trang 7Tạo user bằng công cụ (tt)
Trang 85 Tạo user với công cụ linuxconf.
Trang 9Tạo user với công cụ linuxconf (tt)
Trang 116 Tập lệnh quản lý user và group.
Tạo user :
Cú pháp : #useradd [options] <username>
• -c “thông tin người dùng”.
Trang 12Tập lệnh quản lý user và group (tt)
Thay đổi thông tin người dùng :
Cú pháp : #usermod [options] <username>
Những option tương tự như lệnh useradd
Ví dụ: cho tài khoản nvan vào nhóm giaovien
và đổi phần mô tả
#usermod –g giaovien nvan
#usermod -c “Quan tri he thong” nvan
Trang 13Tập lệnh quản lý user và group (tt)
Trang 14Tập lệnh quản lý user và group (tt)
Trang 15 Xem thông tin về user và group :
Trang 167 Những file lưu thông tin user và
Trang 178 Quyền hạn.
Trong Linux có 3 dạng đối tượng :
• Owner (người sở hữu).
• Group owner (nhóm sở hữu).
• Other users (những người khác).
Các quyền hạn :
• Read – r – 4 : cho phép đọc nội dung.
• Write – w – 2 : dùng để tạo, thay đổi hay xóa.
• Execute – x – 1: thực thi chương trình.
Trang 199 Các lệnh liên quan đến quyền
hạn.
Lệnh Chmod : dùng để cấp quyền hạn
Cú pháp : #chmod <specification> <file>
Nhóm người dùng Thao tác Quyền hạn
Ví dụ : Cấp quyền x cho mọi người trên tập tin /home/baitap.
#chmod ugo+x /home/baitap
Trang 20 Lệnh Chown : dùng thay đổi người sở hữu.
Cú pháp : #chown <owner> <filename>
Lệnh Chgrp : dùng thay đổi nhóm sở hữu
Cú pháp : #chgrp <group> <filename>
Lệnh umask (user file creation mask) : Dùng hiển thị và xét lại quyền hạn mặc định ban đầu khi tạo một tập tin, thư mục
Các lệnh liên quan đến quyền hạn (tt).
Trang 21Các lệnh liên quan đến quyền hạn (tt).
Bộ số hợp lệ trong lệnh umask
0 1 2 3 4 5 6 7
Đọc và ghi (thi hành cho thư mục).