b Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu Quy hoạch mạng vô tuyến 3G là một quá trình phức tạp, đòi hỏi nắm vững lý thuyết về cấu trúc mạng WCDMA, trong đó bao g
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Đề tài: Tối ưu mạng vô tuyến 3G
Tác giả luận văn: Mai Viết Tùng Khoá: 2009-2011
Người hướng dẫn: TS Đỗ Trọng Tuấn - Viện Điện Tử Viễn Thông - Đại Học Bách Khoa
Quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài cho phép nắm bắt được thực tế công việc khi triển khai một cấu hình mạng cụ thể từ những yếu tố đầu vào được khảo sát ban đầu
b) Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Quy hoạch mạng vô tuyến 3G là một quá trình phức tạp, đòi hỏi nắm vững
lý thuyết về cấu trúc mạng WCDMA, trong đó bao gồm các phần tử nào, chức năng của từng phần tử và giao tiếp giữa các phần tử ấy ra sao, trên giao diện nào…cùng với những kỹ thuật áp dụng trong WCDMA như mã hoá, điều chế, trải phổ, giảm ảnh hưởng của nhiễu Như vậy quá trình nghiên cứu sẽ củng cố và mở rộng kiến thức về mạng WCDMA cùng những vấn đề liên quan
Trang 23G sẽ tuần tự theo từng bước, kết quả thu được của bước này sẽ làm đầu vào cho bước tiếp theo Sau khi mỗi bước được hoàn thành sẽ có đánh giá kết quả thực hiện, vừa để tổng kết vừa để làm cơ sở cho bước tiếp theo trong quá trình quy hoạch
Mạng 3G ở Việt Nam nói chung và Vinaphone nói riêng vừa ra đời và vẫn trong quá trình triển khai mở rộng, do đó việc quy hoạch lúc này vẫn mang tính thời sự, là tiền đề cho pha tối ưu hoàn thiện sau này Để tài lựa chọn mạng vô tuyến 3G của Vinaphone ở khu vực phía Nam, với đặc điểm là địa hình bằng phẳng, dân cư ổn định và nhu cầu sử dụng dịch vụ di động khá cao
c) Tóm tắt nội dung
Luận văn bao gồm 5 chương, trong đó chương 1,2,3 trình bày lý thuyết tổng quan về sự phát triển của mạng di động từ thế hệ đầu tiên cho tới thế hệ thứ
ba – 3G, công nghệ WCDMA và kiến trúc mạng vô tuyến WCDMA cũng như các
kỹ thuật áp dụng trong WCDMA
Chương 4 trình bày chi tiết phương pháp quy hoạch mạng vô tuyến 3G WCDMA bao gồm khái niệm quy hoạch, các bước tiền quy hoạch, quy hoạch, quy hoạch chi tiết, kiểm định đánh giá, tối ưu Tiền quy hoạch là bước đầu tiên với nhiệm vụ đưa ra các dự báo dựa trên nhu cầu thực tế, từ đó đưa ra cấu hình cho mạng Bước thứ 2 là quy hoạch, với cấu hình đã được xác định thì việc tiếp theo là quy hoạch vùng phủ, quy hoạch dung lượng vô tuyến, tính toán quỹ đường truyền, xác định cấu hình RNC, Node B Sau khi thực hiện xong bước quy hoạch thì bước tiếp theo là quy hoạch chi tiết với mục đích giảm tác động của nhiễu tới chất lượng mạng, bao gồm quy hoạch tần số và chống nhiễu Bước thứ 4 là kiểm định, đây là bước đánh giá quá trình quy hoạch đã được thực hiện trước đó xem đã đáp ứng được yêu cầu hay chưa và điều chỉnh nếu cần Sau bước kiểm định, mạng sẽ được đưa vào vận hành thực sự, quá trình này sẽ phát sinh nhiều vấn đề và để khắc phục
Trang 3hiện
Chương 5 làm rõ hơn quá trình quy hoạch thông qua những tính toán cụ thể cho việc quy hoạch mạng vô tuyến 3G Vinaphone khu vực phía Nam đã thực hiện ngoài thực tế
d) Phương pháp nghiên cứu
Luận văn xuất phát từ yêu cầu thực tế là cần quy hoạch mạng vô tuyến 3G nhằm xây dựng cấu hình mạng đủ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đề tài đi từ
lý thuyết chung cho tới việc tính toán cụ thể trong quá trình quy hoạch mạng vô tuyến 3G theo những giá trị đầu vào xác định từ thực tế Quá trình quy hoạch được thực hiện nhưng không cứng ngắc mà có nhìn lại cơ sở lý thuyết để có điều chỉnh phù hợp với thực tế, hoàn thiện hơn lý thuyết
e) Kết luận
Luận văn đã trình bày về tổng quan về hệ thống thông tin di động, trình bày các giải pháp kỹ thuật trong mạng W-CDMA, trình bày phương pháp tổ chức và quy hoạch mạng vô tuyến W-CDMA, quy hoạch mạng vô tuyến W-CDMA Vinaphone khu vực phía Nam
Việc nghiên cứu công nghệ quy hoạch mạng vô tuyến W-CDMA đòi hỏi một kiến thức sâu rộng và sự đầu tư thoả đáng về thời gian Vì vậy trong khuôn khổ luận văn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót cũng như còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết thoả đáng Rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến phê bình
Trang 41 Mai Viết Tùng
L I M O N
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của
ai được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết Nội dung luận văn có tham khảo và sử
dụng các tài liệu theo danh mục tài liệu tham khảo Các số liệu có nguồn trích dẫn, kết
quả trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong các công trình nghiên cứu
khác
Hà Nội, tháng 9 năm 2011
H c viên
Mai Viết Tùng
Trang 5L I NÓI ẦU
Chỉ chưa đầy 20 năm trước, nếu chúng ta nhắc tới cụm từ “cả thế giới trong túi” thì nhiều người Việt Nam sẽ nghĩ tới cuốn truyện ngắn với tên gốc “The World In My Pocket” thuộc thể loại tâm lý xã hội của nhà văn người Anh James Hadley Chase Hiện tại thì sao? Chắc có lẽ chỉ một liên tưởng duy nhất đó là chiếc điện thoại di động, thiết bị cầm tay nhỏ bé này thực sự là vật kết nối giữa con người với thế giới xung quanh phần lớn thời gian trong ngày Trong cuốn “The World In My Pocket” các nhân vật tranh giành nhau khoản tiền có được sau vụ cướp nhà băng và cuối cùng chỉ còn 2 người sống sót Giờ đây cuộc chiến về thị phần giữa các nhà mạng tuy không có đổ máu nhưng cũng
vô cùng khốc liệt
Giá rẻ và chất lượng dịch vụ tốt là điều mà tất cả khách hàng đều mong đợi, là thử thách và cũng là động lực phát triển của các những nhà cung cấp dịch vụ di động Minh chứng rõ ràng nhất cho điều này đó chính là chất lượng đàm thoại ngày càng cải thiện, hàng loạt dịch vụ mới ra đời trong thời gian ngắn, việc truyền nhận dữ liệu tốc độ cao qua
di động không còn mới mẻ, khái niệm USB 3G đã về tới những bản làng xa xôi
Mạng lưới hệ thống thông tin di động và sự thay đổi phát triển của nó là trong suốt với người dùng còn với các nhà mạng đó là một quá trình không ngừng nghỉ Hiện tại ở Việt Nam, quá trình đó được đánh dấu bởi sự chuyển biến dần từ mạng GSM 2G sang mạng WCDMA 3G Đó là một tất yếu nhằm cung cấp các dịch vụ đa phương tiện cho nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của người dùng
Luận văn “Tối ƣu hoá mạng di động 3G” trình bày những vấn đề căn bản nhất về
công nghệ W-CDMA, phương pháp quy hoạch và tối ưu mạng vô tuyến 3G cùng những tính toán đã áp dụng cho mạng Vinaphone
Việc quy hoạch và tối ưu mạng vô tuyến W-CDMA đòi hỏi một kiến thức sâu rộng và
sự đầu tư thoả đáng về thời gian Vì vậy trong khuôn khổ luận văn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót cũng như còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết thoả đáng Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, sự góp ý và phê bình của các bạn
Trang 63 Mai Viết Tùng
Xin gửi lời biết ơn trân tr ng nhất tới TS ỗ Trọng Tuấn, thầy đã tạo m i điều kiện
và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân - những người đã luôn giúp đỡ
và động viên tôi trong thời gian qua
Trang 7MỤC LỤC
L I M O N 1
L I NÓI ẦU 2
MỤC LỤC 4
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 9
HƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ỘNG UMTS 13
1.1 Quá trình phát triển của các hệ thống thông tin di động 13
1.2 Cấu trúc mạng UMTS 16
1.2.1 Mạng truy nhập vô tuyến UTRAN 19
1.2.1.1 Đặc trưng của UTRAN 19
1.2.1.2 Chức năng RNC 20
1.2.1.3 Node B 21
1.2.2 Giao diện vô tuyến 21
1.2.2.1 Giao diện IU giữa UTRAN và Core Network 22
1.2.2.2 Giao diện Iur giữa RNC và RNC 25
1.2.2.3 Giao diện Iub giữa RNC và Node B 26
1.3 Giới thiệu chung về công nghệ W-CDMA 26
1.4 Kênh tại giao diện vô tuyến W-CDMA 29
1.4.1 Kênh vật lý 29
1.4.1.1 Kênh vật lý riêng đường lên 29
1.4.1.2 Kênh vật lý chung đường lên 31
1.4.1.3 Kênh vật lý riêng đường xuống (DPCH) 34
1.4.1.4 Kênh vật lý chung đường xuống 35
1.4.2 Kênh truyền tải 40
1.4.2.1 Kênh truyền tải riêng 40
1.4.2.2 Kênh truyền tải chung 40
1.4.2.3 Sắp xếp kênh truyền tải lên kênh vật lý 41
1.5 Kết luận 42
Trang 85 Mai Viết Tùng
HƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH TỐI ƯU MẠNG 3G 43
2.1 Khái niệm Quy Hoạch 43
2.2 Tiền Quy Hoạch 44
2.2.1 Dự báo thuê bao 45
2.2.2 Dự báo lưu lượng 45
2.2.3 Dự báo lưu lượng thoại 45
2.2.4 Dự báo sự sử dụng lưu lượng số liệu 46
2.3 Quy Hoạch 47
2.3.1.Quy hoạch vùng phủ vô tuyến 47
2.3.2 Quy hoạch dung lượng vô tuyến 49
2.3.2.1 Tải ô đường lên 49
2.3.2.2 Tải ô đường xuống 52
2.3.2.3 Dung lượng mềm và chia sẻ tải 53
2.3.2.3 Dung lượng Erlang 53
2.3.3 Tính toán quỹ đường truyền 54
2.3.3.1 Khái niệm về quỹ đường truyền 54
2.3.3.2 Một số điểm cần lưu ý khi tính quỹ đường truyền cho WCDMA 55
2.3.3.3 Các mô hình truyền sóng 56
2.3.3.4 Tính toán quỹ đường lên 60
2.3.3.6 Lặp đường lên và đường xuống 62
2.3.4.1 Tính toán giao diện Iub 67
2.3.4.2 Tính toán giao diện Iur 70
2.3.4.3 Xác định cấu hình RNC 72
2.4 Quy hoạch chi tiết 75
2.4.1 Quy hoạch tần số 75
2.4.2 Giải pháp chống nhiễu kênh lân cận 77
2.5 Kiểm định 78
2.6 Tối ưu hoá mạng 79
2.6.1.Khái niệm tối ưu vô tuyến 81
Trang 92.6.2.Vai trò tối ưu mạng truy nhập vô tuyến trong hệ thống WCDMA 81
2.6.3.Phân loại quá trình tối ưu 82
2.6.4.Quy trình tối ưu vô tuyến tổng quát 83
2.6.5.Công suất phát 85
2.6.5.1.Công suất phát của NodeB 85
2.6.5.2.Công suất phát của UE 86
2.6.6.Hệ số tăng ích của antenna 86
2.6.7.Hệ số tăng ích của antenna trong UE 86
2.6.8.Hệ số tăng ích của antenna trên NodeB 87
2.6.9.Tăng ích sử lý PG 87
2.6.10.Giá trị Eb/No yêu cầu 88
2.6.11.Độ nhạy máy thu S 89
2.6.12.Dự trữ công suất 89
2.6.13.Dự trữ điều khiển công suất LPC 89
2.6.14.Dự trữ fadingLF 89
2.6.15.Dự trữ nhiễu LI 89
2.6.16.Các loại suy hao trong kênh truyền 89
2.6.18.Vùng phủ của cell 93
2.6.18.1.Bán kính phủ của cell 93
2.6.18.2 Bài toán tối ưu góc phương vị và góc ngẩng của Antenna 94
2.6.18.3.Nguyên nhân xuất hiện sai số 95
2.6.18.4.Cách khắc phục sai số 96
2.6.18.5.Tối ưu vùng phủ thông qua việc hiệu chỉnh góc phương vị và góc ngẩng 97
2.6.18.6.Nhận xét 100
2.6.19.Các dịch vụ trong quá trình tối ưu vô tuyến 101
2.6.20.Chỉ số KPI 101
HƯƠNG 3: QUY HOẠ H TỐI ƯU MẠNG VÔ TUYẾN W-CDMA CỦA VINAPHONE 104
3.1 Giới thiệu 104
Trang 107 Mai Viết Tùng
3.2 Các tham số yêu cầu 104
3.2.1 Yêu cầu về lưu lượng 104
3.2.2 Yêu cầu về Node B 106
3.2.3 Yêu cầu về RNC 106
3.2.4 Yêu cầu về hệ thống nguồn cung cấp 107
3.2.5 Yêu cầu về mạng vận chuyển và truyền dẫn: 107
3.3 Quy hoạch mạng vô tuyến 107
3.3.1 Tính toán lưu lượng: 108
3.3.2 Quy hoạch Node B (RBS) 109
3.3.2.1 Xác định cấu hình Node B 109
3.3.2.2 Phân bố Node B 110
3.3.3 Xác định cấu hình và sự phân bố RNC 112
3.3.4 Tính toán hệ thống nguồn cung cấp: 116
3.3.5 Quy hoạch mạng vận chuyển (Transport Network) 116
3.3.5.1 Topology mạng vận chuyển 116
3.3.5.2 Cấu hình Aggregation Nodes và L2 Switch 117
3.4.1 Công cụ thực hiện 121
3.4.2 Kiểm tra đơn Site 121
3.4.2.1.Miss neighbors 123
3.4.2.2.Chéo Feeder 124
3.4.3.Tối ưu cluster 125
3.4.3.1.Chú giải màu 126
3.4.3.2.Driving test 127
3.4.3.3.Yêu cầu về RSCP và Ec/Io cho các dịch vụ trong WCDMA 128
3.4.3.4.Phân tích cell by cell 129
3.4.3.5.Phân tích vùng phủ yếu 131
3.4.3.6.Vùng nhiễu 133
3.4.3.7.Pilot Pollution 134
3.4.3.8.Phân tích điểm call drop 136
Trang 113.4.3.9.Trễ chuyển giao 136
3.4.3.10.Thay đổi tham số 138
3.4.4 Chỉ số KPI yêu cầu trong quá trình tối ưu cluster 142
3.4.5.Tối ưu toàn mạng 152
3.4.6.Kiểm tra thông số KPI do RNC thống kê 154
TÀI LIỆU THAM KHẢO 157
Trang 129 Mai Viết Tùng
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
AAL2 ATM Adaptation Layer type 2 Lớp thích ứng ATM kiểu 2
AAL5 ATM Adaptation Layer type 5 Lớp thích ứng ATM kiểu 5
ACCH Associated Control Channel Kênh điều khiển liên kết
ALCAP Access Link Control Application
Protocol
Giao thức điều khiển đoạn nối truy nhập
BCCH Broadcast Control Channel Kênh điều khiển quảng bá
BSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốc
CCCH Common Control Channel Kênh điều khiển chung
CCPCH Common Control Physical Channel Kênh vật lý điều khiển chung
CCTrCH Coded Composite Transport Channel Kênh truyền tải hỗn hợp
DCCH Dedicated Control Channel Kênh điều khiển dành riêng
DPCH Dedicated Phycical Channel Kênh vật lý dành riêng
DRNC Drift Radio Network Controller Bộ điều khiển mạng vô tuyến trôi
EDGE Enhanced Data rates for GSM
Evolution
Nâng cao tốc độ dữ liệu cho GSM – Mạng EDGE
FACH Forward Access Channel Kênh truy cập đường xuống
FDD Frequency Division Duplex Chế độ truyền song công theo tần
Trang 13số
GPRS General Packet Radio Service Dịch vụ vô tuyến gói chung
GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu
IMSI International Mobile Subscriber
Identity
Nhận dạng thuê bao di động quốc
tế IMT-2000 International Mobile
Telecommunication - 2000
Viễn thông di động quốc tế 2000
ITU International Telecommunication
Union
Liên minh viễn thông quốc tế
LNA Low Noise Amplifier Bộ khuếch đại tạp âm thấp
MGC Media Gateway Controller Thiết bị điều khiển cổng phương
tiện NBAP Node B Application Protocol Giao thức ứng dụng Node B
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ sau
NGWN Next Generation Wireless Network Mạng không dây thế hệ sau
NMT Nordic Mobile Telephone Hệ thống điện thoại di động Bắc
Âu
OAM Operation, Administration and
Maintenance
Vận hành, khai thác và bảo dưỡng
OSI Open Systems Interconnection Liên kết các hệ thống mở
OSS Operation and Support Subsystem Phân hệ vận hành và hỗ trợ
PCCH Paging Control Channel Kênh điều khiển tìm g i
PCPCH Physical Common Packet Channel Kênh vật ký gói chung
PDSCH Physical Downlink Shared Channel Kênh vật lý chia sẻ đường xuống
Trang 1411 Mai Viết Tùng
PHS Personal Handyphone System Hệ thống điện thoại cầm tay cá
nhân QAM Quadrature Amplitude Modulation Điều chế cầu phương (Điều chế
biên độ vuông góc)
QPSK Quadrature Phase Shift Keying Khóa chuyển pha vuông góc
RACH Random Access Channel Kênh truy nhập ngẫu nhiên
RANAP Radio Access Network Application
Part
Phần ứng dụng mạng truy nhập vô tuyến
RNC Radio Network Controller Bộ điều khiển mạng vô tuyến
RNS Radio Network Subsystem Phân hệ mạng vô tuyến
RNSAP Radio Network Subsystem
Application Part
Phần ứng dụng của phân hệ mạng
vô tuyến RRC Radio Resource Control Điều khiển tài nguyên vô tuyến RRM Radio Resource Management Quản lý tài nguyên vô tuyến
SSC Secondary Synchronization Code Mã đồng bộ thứ cấp
TACS Total Access Communication System Hệ thống truyền thông truy nhập
toàn phần TCAP Transaction Capabilities Application
Part
Phần ứng dụng khả năng giao dịch
TCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền dẫn
UIM User Identity Module Module nhận dạng người sử dụng
UMTS Universal Mobile
Telecommunication System
Hệ thống viễn thông di động toàn cầu
Trang 15UTRAN UMTS Terrestrial Radio Access
Network
Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS
VLR Visitor Location Register Bộ ghi định vị tạm trú
W-CDMA Wideband Code Division Multiple
Access
Đa truy nhập phân chia theo mã băng rộng
Trang 1613 Mai Viết Tùng
HƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNG TIN
DI ỘNG UMTS
1.1 Quá trình phát triển của các hệ thống thông tin di động
Sự phát triển của hệ thống thông tin di động trải qua 3 thời kỳ, khởi nguồn từ những năm 80 thế kỷ trước với kỹ thuật Analog
CDMA 2000
TD-SCDMA
Thế Hệ Thứ 1 – 1G Analog – 1980s
Thế Hệ Thứ 2 – 2G Digital – 1990s
Thế Hệ Thứ 3 – 3G IMT-2000
H nh 1.1 Quá tr nh phát triển các thế hệ thông tin di động
Thế hệ thông tin di động thứ 1 sử dụng công nghệ đa truy nhập theo tần số FDMA (Frequency Division Multiple Access), băng tần được phân chia thành 2N băng con Mỗi băng con được dùng cho một kênh liên lạc, giữa 2 băng con liên tiếp nhau có một khoảng tần số bảo vệ N băng con liên tiếp dành cho hướng lên, sau một khoảng tần phân cách là
N băng con liên tiếp dành cho hướng xuống.Trên cùng một băng tần, mỗi người sử dụng
sẽ được cấp phát một băng con khi thực hiện đàm thoại nên không bị trùng nhau FDMA
là phương pháp đa truy nhập đơn giản, nhưng càng về sau hệ thống không đáp ứng được
sự gia tăng về số lượng thuê bao cũng như nhu cầu của người sử dụng Vì thế mà nguời ta
Trang 17đưa ra hệ thống thông tin di dộng thế hệ 2 ưu việt hơn thế hệ 1 về cả dung lượng và các dịch vụ được cung cấp
Hệ thống thông tin di động 2G đặc trưng bởi mạng báo hiệu SS7 cho phần Core Network, dịch vụ truyền dữ liệu là bước tiến mới mang tính đột phá so với mạng 1G vì có thêm các phần tử SGSN và GGSN kết nối mạng di động với mạng internet và thực hiện các dịch vụ data cho thuê bao
Hệ thống TDMA điển hình là hệ thống thông tin di động toàn cầu (Global System for Mobile Communications - GSM)
Trang 1815 Mai Viết Tùng
Bên cạnh dịch vụ thoại thì nhu cầu sử dụng những dịch vụ dữ liệu tốc độ cao đòi hỏi một hệ thống thông tin di động mới và tiên tiến, đó là lý do cho sự ra đời của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3(g i tắt là 3G) sử dụng công nghệ W-CDMA cho mạng vô tuyến
Các hệ thống thông tin di động kỹ thuật số hiện đang ở giai đoạn chuyển giao từ thế
hệ 2.5G sang thế hệ 3 (Third Generation) ITU-R đang tiến hành công tác chuẩn hóa cho
hệ thống thông tin di động toàn cầu IMT-2000 Ở châu Âu ETSI cũng đang thực hiện các bước chuẩn hóa phiên bản này với tên g i là UMTS (Universal Mobile Telecommunnication System) Hệ thống mới này sẽ làm việc ở dải tần 2GHz, cung cấp nhiều loại hình dịch vụ bao gồm các dịch vụ thoại và truyền số liệu tốc độ cao Tốc độ cực đại có thể lên đến 2Mbps Việc tiến hành nghiên cứu các hệ thống vô tuyến thế hệ thứ tư có tốc độ lên đến 32Mbps cũng đang được thực hiện
Trang 19phép tích hợp các mạng thông tin hữu tuyến và vô tuyến, đồng thời tương tác với m i loại dịch vụ viễn thông
- Có thể hỗ trợ các dịch vụ như : Môi trường thông tin nhà ảo (VHE – Vitual Home Environment) trên cơ sở mạng thông minh, di động cá nhân và chuyển mạch toàn cầu, đảm bảo chuyển mạng quốc tế, đảm bảo các dịch vụ đa phương tiện đồng thời cho thoại,
số liệu chuyển mạch theo kênh và số liệu chuyển mạch theo gói
- Dể dàng hỗ trợ các dịch vụ mới xuất hiện
Các miền chuyển mạch kênh (CS) và chuyển mạch gói (PS) bao gồm các thiết bị thực hiện những chức năng logic khác nhau Cấu trúc mạng thể hiện rõ việc phân tách chức năng chuyển mạch kênh CS (MSC/GMSC) và chức năng chuyển mạch gói (SGSN/GGSN) nhưng thống nhất ở 1 điểm đó là đem lại các dịch vụ đa dạng không chỉ truyền thoại mà còn truyền dữ liệu tốc độ cao, đây là đặc trưng khác với các mạng 1G hay 2G
1.2 Cấu trúc mạng UMTS
Hình 1.4 Cấu trúc mạng UMTS
Trang 2017 Mai Viết Tùng
Hệ thống UMTS được xây dựng trên cơ sở mạng GPRS Về mặt chức năng có thể chia cấu trúc mạng UMTS ra làm hai phần : mạng lõi (CN) và mạng truy nhập vô tuyến (UTRAN), trong đó mạng lõi chứa toàn bộ cấu trúc phần cứng của mạng GPRS còn mạng truy nhập vô tuyến sử dụng công nghệ W-CDMA Ngoài ra để hoàn thiện hệ thống, trong UMTS còn có thiết bị người sử dụng (UE) thực hiện giao diện người sử dụng với
hệ thống Từ quan điểm chuẩn hóa, cả UE và UTRAN đều bao gồm những giao thức mới được thiết kế dựa trên công nghệ vô tuyến W-CDMA, trái lại mạng lõi được định nghĩa hoàn toàn dựa trên GSM Điều này cho phép hệ thống UMTS phát triển mang tính toàn cầu trên cơ sở công nghệ GSM
UE (User Equipment)
Thiết bị người sử dụng thực hiện chức năng giao tiếp người sử dụng với hệ thống
BSS (Base Station Subsystem)
Phân hệ BSS giống như trong mạng 2G bao gồm BTS và BSC
UTRAN (UMTS Terestrial Radio Access Network)
Mạng truy nhập vô tuyến có nhiệm vụ thực hiện các chức năng liên quan đến truy nhập vô tuyến UTRAN gồm 2 phần tử :
- Node B : Thực hiện chuyển đổi dòng số liệu giữa các giao diện Iub và Uu Nó cũng tham gia quản lý tài nguyên vô tuyến
- RNC: Điều khiển các tài nguyên vô tuyến ở trong vùng (các nút B được kết nối với nó) RNC còn là điểm truy cập tất cả các dịch vụ do UTRAN cung cấp cho mạng lõi
CS Domain
- HLR (Home Location Register): Là thanh ghi định vị thường trú lưu giữ thông tin
về profile người dùng Các thông tin này bao gồm : Thông tin về các dịch vụ được phép, các vùng không được chuyển mạng và các thông tin về dịch vụ bổ sung như : trạng thái chuyển hướng cuộc g i, số lần chuyển hướng cuộc g i
- MSC-Server/VLR (Mobile Services Switching Center/Visitor Location Register) : Mạng 3G khác 2G ở chỗ là khối chức năng xử lý thoại traffic và báo hiệu điều khiển
Trang 21được tách ra làm 2 module là MSS và MGW MSS thực hiện chức năng báo hiệu điều khiển, thiết lập cuộc g i, định tuyến lưu lượng Nó chứa VLR lưu thông tin về vị trí tạm thời và các dịch vụ mà thuê bao được phép sử dụng
- MGW (Media Gateway) : Kết nối giữa MSC Server và mạng vô tuyến, chuyển đổi giao thức, xử lý traffic Chịu sự điều khiển của MSC-Server qua giao thức H.248, kết nối với MSC-Server qua IP
Các giao diện vô tuyến
- Giao diện UU : Là giao diện mà qua đó UE truy cập các phần tử cố định của hệ thống và vì thế mà nó là giao diện mở quan tr ng nhất của UMTS
- Giao diện IU : Giao diện này nối UTRAN với CN, nó cung cấp cho các nhà khai thác khả năng trang bị UTRAN và CN từ các nhà sản xuất khác nhau
- Giao diện IUr : Cho phép chuyển giao mềm giữa các RNC từ các nhà sản xuất khác nhau
- Giao diện IUb : Giao diện cho phép kết nối một nút B với một RNC IUb được tiêu chuẩn hóa như là một giao diện mở hoàn toàn
Trang 2219 Mai Viết Tùng
1.2.1 Mạng truy nhập vô tuyến UTRAN
Iub RNC
Node B Node B
Node B
RNS
Iub RNC
Node B Node B
Hình 1.5 Mạng truy nhập vô tuyến
UTRAN bao gồm nhiều phân hệ mạng vô tuyến vô tuyến RNS (Radio Network Subsystem) Một RNS gồm một bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC và các node B Các
RNC được kết nối với nhau bằng giao diện Iur và kết nối với node B bằng giao diện Iub
- Node B là phần tử thuộc mạng vô tuyến có giao diện vô tuyến trực tiếp (Uu) với MS và giao diện Iub với RNC
- RNC thực hiện chức năng điều khiển quản lý tài nguyên vô tuyến, nhiều Node
B chịu sự điều khiển của 1 RNC Phần tử này kết nối với mạng Core thông qua
2 giao diện là Iu-Cs(CS Domain) và Iu-Ps(PS Domain) G i chung là giao diện
Trang 23toán quản lý tài nguyên đặc thù của UMTS
- Đảm bảo tính chung nhất cho việc xử lý số liệu chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói bằng cách sử dụng giao thức vô tuyến duy nhất để kết nối từ UTRAN đến cả hai vùng của mạng lõi
- Đảm bảo tính chung nhất với GSM
- Sử dụng cơ chế truyền tải ATM là cơ chế truyền tải chính ở UTRAN
1.2.1.2 Chức năng RN
RNC là phần tử mạng chịu trách nhiệm điều khiển tài nguyên vô tuyến của UTRAN RNC kết nối với CN (thông thường là với một MSC và một SGSN) qua giao diện vô tuyến Iu RNC điều khiển node B, chịu trách nhiệm điều khiển tải và tránh tắc ngẽn cho các ô của mình Khi một MS UTRAN sử dụng nhiều tài nguyên vô tuyến từ nhiều RNC thì các RNC này sẽ có hai vai trò logic riêng bịêt
Iub RNC
Node B Node B
Node B
Iub Iub
DRNS
Iub RNC
Node B Node B
UTRAN
Hình 1.6 SRNC và DRNC
Trang 2421 Mai Viết Tùng
- SRNC (Serving RNC) : SRNC kết nối trực tiếp với UE và thực hiện báo hiệu RANAP (phần ứng dụng mạng truy nhập vô tuyến) tương ứng từ mạng lõi SRNC đóng vai trò điều khiển tài nguyên vô tuyến và xử lý số liệu, cho phép UE có thể giao tiếp với
1 Node B không chịu sự quản lý của SRNC
- DRNC (Drift RNC) : DRNC là một RNC bất kỳ khác với SRNC để điều khiển các
ô được MS sử dụng Khi cần DRNC có thể thực hiện kết hợp và phân tập vĩ mô DRNC không thực hiện xử lý số liệu mà chỉ định tuyến số liệu giữa các giao diện IUb và IUr Vai trò SRNC và DRNC là tương đối vì 1 RNC có thể là SRNC của thuê bao này và đồng thời là DRNC của thuê bao khác
1.2.1.3 Node B
Chức năng chính của node B là thực hiện xử lý trên lớp vật lý của giao diện vô tuyến như mã hóa kênh, ghép kênh, thích ứng tốc độ, trải phổ…Nó cũng thực hiện phần khai thác quản lý tài nguyên vô tuyến như điều khiển công suất vòng trong Về phần chức năng nó giống như BTS của GSM
1.2.2 Giao diện vô tuyến
Để hiểu được chức năng của các phần tử trong mạng UMTS thì cần hiểu được giao diện giữa các phần tử logic Cấu trúc giao diện được xây dựng trên nguyên tắc là các lớp
và các phần tử độc lập về chức năng logic với nhau, tính độc lập này cho phép thay đổi một phần của cấu trúc giao thức trong khi vẫn giữ nguyên các phần còn lại Điều này đặc biệt quan tr ng trong quá trình phát triển và nâng cấp
Trang 251.2.2.1 Giao diện IU giữa UTRAN và Core Network
Giao diện IU là một giao diện mở có chức năng kết nối UTRAN với CN Iu có chia làm 2 loại, trên đó có những giao thức giống và khác nhau đó là:
Giao thức ứng dụng
Mạng báo hiệu báo hiệu Mạng số liệu Mạng
ALCAP
Luồng
số liệu
Phía điều khiển mạng truyền tải
Phía người sử dụng mạng truyền tải
Phía người sử dụng mạng truyền tải
Trang 2623 Mai Viết Tùng
Hình 1.8 Giao diện Iu CS
- Control Plane(MSS) : RANAP thuộc lớp ứng dụng phía trên, lớp ứng dụng này điều khiển kết nối báo hiệu SCCP, phần truyền bản tin MTP3-b, và lớp thích ứng báo hiệu ATM cho các giao diện mạng NNI-SAAL
- User Plane : Gồm một kết nối AAL2 được dành trước cho từng dịch vụ CS Thông qua giao diện Iu UP( với MGW)
Trang 27Hình 1.9 Giao diện Iu PS
ATM được áp dụng cho mạng truyền dẫn và đóng vai trò như giao thức liên kết lớp
2 kéo theo giao thức lớp 3 là SAAL nhưng hiện tại nó đang dần được thay thế bởi IP Điều này dẫn tới sự thay đổi giao thức ở các lớp
Thông tin báo hiệu có thể được mang trên các gói tin IP thay vì qua các gói ATM, việc sử dụng báo hiệu qua IP ngày càng phổ biến hơn, nó phù hợp với xu hướng mạng toàn IP Cấu trúc các tầng giao thức khi sử dụng báo hiệu qua IP
Dưới đây là các giao thức được sử dụng giữa MSS và RNC khi thực hiện truyền báo hiệu qua IP Ý nghĩa của các lớp:
L1: Lớp vật lý
L2: Lớp kết nối
IP: Internet Protol
Trang 2825 Mai Viết Tùng
SCTP: Stream Control Transmission Protocol
M3UA: MTP3 User Adaption
SCCP: Signalling Connection Control Part
RANAP: Radio Network Subsystem Application Part
L1
IP SCTP M3UA
L2
SCCP RANAP
Hình 1.10 Báo hiệu qua M3UA
1.2.2.2 Giao diện Iur giữa RNC và RNC
IUr là giao diện vô tuyến giữa các RNC Lúc đầu giao diện này được thiết kế để hỗ trợ chuyển giao mềm giữa các RNC, trong quá trình phát triển tiêu chuẩn nhiều tính năng
đã được bổ sung và đến nay giao diện IUr phải đảm bảo 4 điều kiện sau :
- Là giao diện logic, không phải giao diện vật lý
- Hỗ trợ kênh lưu lượng riêng
- Hỗ trợ kênh lưu lượng chung
- Hỗ trợ quản lý tài nguyên vô tuyến toàn cầu
Trang 291.2.2.3 Giao diện Iub giữa RNC và Node B
Trên IUb các giao thức định nghĩa cấu trúc khung và các thủ tục điều khiển trong băng cho các từng kiểu kênh truyền tải Các chức năng chính của IUb :
- Chức năng thiết lập, bổ sung, giải phóng và tái thiết lập một kết nối vô tuyến đầu tiên của một UE và ch n điểm kết cuối lưu lượng
- Khởi tạo và báo cáo các đặc thù ô, node B, kết nối vô tuyến
- Xử lý các kênh riêng và kênh chung
- Xử lý kết hợp chuyển giao
- Quản lý sự cố kết nối vô tuyến
1.3 Giới thiệu chung về công nghệ W-CDMA
WCDMA (Wideband Code Division Multiple Access - truy cập đa phân mã băng rộng) là công nghệ 3G hoạt động dựa trên CDMA và có khả năng hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện tốc độ cao như video, truy cập Internet, hội thảo hình WCDMA nằm trong dải tần 1920 MHz -1980 MHz, 2110 MHz - 2170 MHz
W-CDMA giúp tăng tốc độ truyền nhận dữ liệu cho hệ thống GSM bằng cách dùng
kỹ thuật CDMA hoạt động ở băng tần rộng thay thế cho TDMA Trong các công nghệ thông tin di động thế hệ ba thì W-CDMA nhận được sự ủng hộ lớn nhất nhờ vào tính linh hoạt của lớp vật lư trong việc hỗ trợ các kiểu dịch vụ khác nhau đặc biệt là dịch vụ tốc độ bit thấp và trung bình
W-CDMA có các tính năng cơ bản sau :
- Hoạt động ở CDMA băng rộng với băng tần 5MHz
- Lớp vật lý mềm dẻo để tích hợp được tất cả thông tin trên một sóng mang
- Hệ số tái sử dụng tần số bằng 1
- Hỗ trợ phân tập phát và các cấu trúc thu tiên tiến
Trang 3027 Mai Viết Tùng
Nhược điểm chính của W-CDMA là hệ thống không cấp phép trong băng TDD phát liên tục cũng như không tạo điều kiện cho các kỹ thuật chống nhiễu ở các môi trường làm việc khác nhau
CS Core Network Mạng chuyển mạch kênh
PS Core Network Mạng chuyển mạch gói
Node B
Hình 1.11 Mạng vô tuyến WCDMA
Hệ thống thông tin di động thế hệ ba W-CDMA có thể cung cấp các dịch vụ với tốc
độ bit lên đến 2MBit/s Bao gồm nhiều kiểu truyền dẫn như truyền dẫn đối xứng và không đối xứng, thông tin điểm đến điểm và thông tin đa điểm Với khả năng đó, các hệ thống thông tin di động thế hệ ba có thể cung cấp dể dàng các dịch vụ mới như : điện thoại thấy hình, tải dữ liệu nhanh, ngoài ra nó còn cung cấp các dịch vụ đa phương tiện khác
Trang 31Video Call
Video Streaming
Game
Chat
Thời gian trễ BER
Hình 1.11 Các dịch vụ đa phương tiện
Các nhà khai thác có thể cung cấp rất nhiều dịch vụ đối với khách hàng, từ các dịch
vụ điện thoại khác nhau với nhiều dịch vụ bổ sung cũng như các dịch vụ không liên quan đến cuộc g i như thư điện tử, FPT…
Công trình nghiên cứu của các nước châu Âu cho W-CDMA bắt đầu từ đề án CODIT (Code Division Multiplex Testbed : Phòng thí nghiệm đa truy cập theo mã) và FRAMES (Future Radio Multiplex Access Scheme : Kỹ thuật đa truy cập vô tuyến trong tương lai)
từ đầu thập niên 90 Các dự án này đã tiến hành thử nghiệm các hệ thống W-CDMA để đánh giá chất lượng đường truyền
Trang 3229 Mai Viết Tùng
1.4 Kênh tại giao diện vô tuyến W-CDMA
1.4.1 Kênh vật lý
1.4.1.1 Kênh vật lý riêng đường lên
Kênh vật lý đường lên gồm một hay nhiều kênh số liệu vật lý riêng (DPDCH) và một kênh điều khiển vật lý (DPCCH)
Kênh điều khiển vật lý (DPCCH)
Hình 1.13 Cấu trúc khung vô tuyến của DPD H/DP H đường lên
Kênh điều khiển vật lý đường lên được sử dụng để mang thông tin điều khiển lớp vật lý Thông tin này gồm : các bit hoa tiêu để hỗ trợ đánh giá kênh cho tách sóng nhất quán, các lệnh điều khiển công suất (TCP : Transmit Control Power), thông tin hồi tiếp (FBI : Feedback Information) và một chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền tải (TFCI)
Thông số k xác định số bit trên khe của DPDCH/DPCCH đường lên Mỗi khung có
độ dài 10ms được chia thành 15 khe, mỗi khe dài Tslot = 2560 chip ứng với 666μs, tương ứng với một chu kỳ điều khiển công suất Như vậy độ rộng khe gần bằng với độ rộng khe
Hoa tiêu TFCI FBI TCP
Npilot bit NTFCI bit NFBI bit
NTPC bit
Số liệu Ndata bit
Tkhe = 2560 chip, 10.2k bit (k = 0…6)
Một khung vô tuyến : Tf = 10ms DPDCH
DPCCH
Trang 33ở GSM (577μs) Các bit FBI được sử dụng khi sử dụng phân tập phát vòng kín ở đường xuống Có tất cả 6 cấu trúc khe cho DPCCH đường lên Có các tuỳ ch n sau : 0, 1 hay hai bit cho FBI và có hoặc không các bit TFCI Các bit hoa tiêu và TPC luôn luôn có mặt
và số bit của chúng được thay đổi để luôn sử dụng hết khe DPCCH
Cấu trúc các trường của DPCCH :
SF Số bit /khu
ng
Số bit /khe
Kênh số liệu vật lý riêng DPDCH
Kênh truyền số liệu cho người sử dụng, tốc độ số liệu của DPDCH có thể thay đổi theo khung Thông thường đối với các dịch vụ số liệu thay đổi, tốc độ số liệu của kênh DPDCH được thông báo trên kênh DPCCH DPCCH được phát liên tục và thông tin về tốc độ trường được phát bằng với chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền tải (TFCI), là thông
Trang 3431 Mai Viết Tùng
tin DPCCH về tốc độ số liệu ở khung DPDCH hiện hành Nếu giải mã TCFI không đúng thì toàn bộ khung số liệu bị mất Tuy nhiên độ tin cậy của TCFI cao hơn số liệu nên ít khi xảy ra mất TCFI
Cấu trúc các trường của DPDCH như sau :
Khuôn
dạng tại #i
Tốc độ bit kênh (kbit/s)
Tốc độ ký hiệu kênh SF
Số bit /khung
Số bit /khe Ndata
1.4.1.2 Kênh vật lý chung đường lên
Kênh truy cập ngẫu nhiên PRACH
Kênh truy cập ngẫu nhiên vật lý (PRACH) được sử dụng để mang RACH
- Phát RACH : Phát truy nhập ngẫu nhiên dựa vào phương pháp ALOHA theo phân
Tiền tố Tiền tố Tiền tố
10ms (Một khung vô tuyến)
20ms (Hai khung vô tuyến)
Hình 1.14 Cấu trúc phát truy nhập ngẫu nhiên
Tiền tố
Trang 35khe với chỉ thị bắt nhanh Cứ hai khung thì có 15 khe truy nhập và khoảng cách giữa chúng là là 5120 chip Các lớp cao cung cấp thông tin về khe truy nhập sử dụng ở hiện thời
- Phần tiền tố của RACH : Phần tiền tố của cụm truy nhập ngẫu nhiên gồm 256 lần lặp một chữ ký
- Phần bản tin của RACH : Khung vô tuyến phần bản tin 10ms được chia thành 15 khe, mỗi khe dài Tslot = 2560 chip Mỗi khe gồm hai phần : phần số liệu mang thông tin lớp 2 và phần điều khiển mang thông tin lớp 1 Cả hai phần được phát đồng thời Phần số liệu gồm 10.2k bit với k = 0, 1, 2, 3 Phần điều khiển gồm 8 bit hoa tiêu để hỗ trợ sự đánh giá cho tách sóng nhất quán và hai bit TFCI Tổng số bit TFCI trong bản tin truy nhập ngẫu nhiên là 30 Giá trị của TFCI tương ứng với một khuôn dạng truyền tải nhất định của bản tin truy nhập hiện thời
Số liệu Ndata bit
Khung vô tuyến phần bản tin TRACH = 10
Hoa tiêu Npilot bit
Tslot = 2560 chip, 10.2k bit (k=0 3)
Số liệu
Điều khiển
Hình 1.15 Cấu trúc khung vô tuyến phần bản tin RACH
Trang 36Tốc độ ký hiệu kênh (kbit/s)
Tốc độ ký hiệu kênh (kbit/s)
Kênh gói chung PCPCH
Kênh gói chung vật lý được sử dụng để mang CPCH PCPCH thực chất là sự mở rộng của RACH Sự khác nhau cơ bản so với RACH là kênh này có thể dành trước nhiều khung và có sử dụng điều khiển công suất
- Phát CPCH : Phát CPCH dựa trên nguyên tắc DSMA – CD (DSMA – Collision Detection) với chỉ thị bắt nhanh Phát truy nhập ngẫu nhiên CPCH gồm một hay nhiều tiền tố truy nhập (AP : Access Preamble) dài 4096 chip, một tiền tố phát hiện tranh chấp (CDP : Collisiion Detection Preamble) dài 4096 chip, một tiền tố điều khiển công suất (PCP : Power Control Preamble) dài từ 0 đến 8 khe và một bản tin có độ dài khả biến Nx10ms
Trang 37- Phần tiền tố truy nhập CPCH: Phần tiền tố truy nhập ngẫu nhiên CPCH tương tự như của RACH Số chuỗi được sử dụng ở đây có thể nhỏ hơn số chuỗi được sử dụng ở tiền tố RACH
- Phần tiền tố phát hiện tranh chấp: Phần này giống như phần tiền tố RACH
- Phần tiền tố điều khiển công suất: Là các tiền tố điều khiển công suất có độ dài lấy giá trị từ 0 đến 8 khe được thiết lập bởi các bit cao
- Phần bản tin CPCH: Gồm các khung bản tin 10ms, số khung bản tin này do lớp cao hơn quy định Mỗi khung 10ms được chia ra 15 khe dài 2560 chip, mỗi khe gồm hai phần : phần số liệu mang thông tin các lớp cao và phần điều khiển mang thông tin các lớp thấp Phần số liệu và phần điều khiển được phát đồng thời
1.4.1.3 Kênh vật lý riêng đường xuống (DPCH)
Kênh riêng đường xuống được tạo bởi lớp hai và các lớp trên Một khung kênh riêng đường xuống dài 10ms được chia ra làm 15 khe, mỗi khe dài 2560 chip tương ứng với một chu kỳ điều khiển công suất Cấu trúc khung của kênh riêng đường xuống được thể hiện ở hình sau :
Phần bản tin
0 hay 8 khe N.10ms Tiền tố truy nhập
Tiền tố phân giải va chạm
DPCCH DPDCH
Hình 1.16 Cấu trúc phát đa truy nhập ngẫu nhiên CPCH
Trang 3835 Mai Viết Tùng
1.4.1.4 Kênh vật lý chung đường xuống
Kênh hoa tiêu chung (CPICH)
Kênh hoa tiêu chung là kênh vật lý đường xuống có tốc độ cố định để mang chuỗi
bit/ký hiệu đã được định nghĩa trước
Có hai kiểu kênh hoa tiêu chung là kênh hoa tiêu chung sơ cấp và kênh hoa tiêu
chung thứ cấp, phân biệt về lĩnh vực sử dụng và các hạn chế đối với tính năng vật lý của
chúng
- Kênh hoa tiêu chung sơ cấp : Được ngẫu nhiên hóa bởi mã ngẫu nhiên sơ cấp và
luôn được sử dụng cùng một mã định kênh Mỗi ô có một kênh và chúng được phát
quảng bá trên toàn bộ ô
- Kênh hoa tiêu chung thứ cấp : Mã ngẫu nhiên hóa có thể là sơ cấp hoặc thứ cấp và
sử dụng mã định kênh tuỳ ý Một ô có thể không có hoặc có nhiều kênh Chúng chỉ được
phát trong một phần ô
Số liệu 1 TPC TFCI Số liệu 2 Hoa tiêu
N data bit N TPC bit N TFCI bit N data2 bit N pilot bit DPDCH DPCCH DPDCH DPCCH
Tslot = 2560 chip, 10.2k bit (k = 0 7)
Hình 1.16 Cấu trúc khung của DP H đường xuống
Một khung vô tuyến Tf = 10ms
Trang 39 Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp (P-CCPCH)
Là kênh vật lý đường xuống có tốc độ cố định (30 kbit/s) đư c sử dụng để mang BCH
Số liệu 18 bit
Tslot = 2560 chip, 20 bit
Hình 1.18 Cấu trúc khung kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp
Một khung vô tuyến Tf = 10ms
Tx tắt
256 chip
Chuỗi ký hiệu đã được định nghĩa trước
Tslot = 2560 chip, 20 bit = 10 ký hiệu
Hình 1.17 Cấu trúc khung của DP H đường xuống
Một khung vô tuyến Tf = 10ms
Trang 4037 Mai Viết Tùng
Kênh vật lý điều khiển chung thứ cấp (S-CCPCH)
Kênh vật lý điều khiển chung thứ cấp sử dụng để mang thông tin FACH và PCH Có hai kiểu kênh S-CCPCH là kiểu có mang TFCI và kiểu không mang TFCI
Kênh đồng bộ (SCH)
Kênh đồng bộ là kênh mang tín hiệu tìm ô ở đường xuống SCH gồm hai kênh con
là SCH sơ cấp và SCH thứ cấp Các khung 10ms của SCH sơ cấp và thứ cấp được chia thành 15 khe, mỗi khe dài 256
SCH sơ cấp gồm một mã đồng bộ sơ cấp PSC (Primary Synchronization) được điều chế 256 chip, mã đồng bộ sơ cấp như nhau trong m i ô hệ thống SCH thứ cấp gồm 15 chuỗi mã được điều chế có độ dài 256 chip Các mã đồng bộ thứ cấp (Secondary Synchrization Code) phát đồng thời với SCH sơ cấp Mỗi SSC được ch n từ tập của 16
mã dài 256 Chuỗi này ở SCH thứ cấp chỉ thị mã ngẫu nhiên đường xuống của ô thuộc nhóm mã nào
Số liệu N data bit
Tslot = 2560 chip, 20.2k bit (k = 0 6)
Hình 1.19 Cấu trúc khung của S-CCPCH
Một khung vô tuyến Tf = 10ms
TFCI N TFCI
bit
Hoa tiêu N pilot bit