1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 29: Anken(Hóa 11cb)

9 3,3K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 29: Anken
Tác giả Trần Thị My
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức -HS biết: o Dãy đồng đẳng của etilen anken, các loại đồng phân và danh pháp, tính chất vật lí và cấu trúc phân tử của anken.. -HS hiểu: Từ cấu tạo của anken suy ra: o Tính chất

Trang 1

` Ngày 19 tháng 09 năm 2010

Tên người soạn: Trần Thị My

Bài 29 : ANKEN

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

-HS biết:

o Dãy đồng đẳng của etilen (anken), các loại đồng phân và danh pháp, tính chất vật lí và cấu trúc phân tử của anken

-HS hiểu: Từ cấu tạo của anken suy ra:

o Tính chất hóa học của anken

o Sự giống và khác nhau về tính chất hóa học giữa anken và ankan

-HS vận dụng:

o Viết các phương trình phản ứng,giải các bài tập định lượng

2 Kĩ năng

o Xác định các loại, viết và gọi tên các đồng phân của anken

o Tư duy: từ cấu tạo → tính chất vật lí và hóa học

o Viết các phương trình phản ứng minh họa tính chất của anken

o Quan sát, giải thích các hiện tượng của thí nghiệm

II Trọng tâm(tiết 42)

Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

Tính chất hóa học: phản ứng cộng

Diễn giảng, quy nạp, đối thoại, trực quan

IV.Chuẩn bị:

Dụng cụ và hóa chất cho các thí nghiệm: ancol etylic, dd axit sunfuric đặc, dung dịch Br2

V.Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 2

Đáp án:

Tính chất hóa học đặc trưng của ankan là tính no, tham gia phản ứng thế, oxi hóa( ở những điều kiện thích hơp.)

as

CH3-CH2-CH3 + Cl2 ─ CH3-CH2-CH2Cl (spp)

CH3CH2(Cl)-CH3 (spc)

C2H6 + O2→ CO2+ H2O

3 Bài mới

*Vào bài: Ở các tiết trước các em đã được học về ankan và xicloankan, đó là các loại hidrocacbon no Hôm nay, cô sẽ giới

thiệu cho các em về các loại hidrocacbon không no Hiddrocacbon không no là hiddrocacbon trong phân tử ngoài liên kết đơn còn có các liên kết bội C=C, C C Và chúng ta sẽ bắt đầu tìm hiểu về những hidrocacbon đầu tiên đó là dãy đồng đẳng anken Vậy anken là gì? Cấu tạo phân tử như thế nào? Có những tính chất gì đặc trưng? Chúng ta cùng đi vào bài 29: anken

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học

Hoạt động1 :(5 phút)

GV viết các công thức

cấu tạo của C2H4, C3H6,

C4H8 lên bảng, yêu cầu

HS quan sát và rút ra

nhận xét những đặc

điểm giống nhau

GV nhận xét câu trả lời

và đi vào định nghĩa

-Yêu cầu HS rút ra

CTTQ

Hoạt động 2: (8 phút)

- GV yêu cầu HS nhắc

lại khái niệm đồng phân,

ankan có những loại ĐP

-Quan sát, nhận xét: đều có cấu tạo mạch hở và có 1 liên kết đôi trong phân tử

-CT chung: CnH2n(n≥2)

-ĐP là những cấu tạo khác nhau của cùng một CTPT

Ankan có đồng phân cấu tạo

BÀI 29: ANKEN

I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

1 Dãy đồng đẳng anken(olefin)

C2H4, C3H6, C4H8 lập thành dãy đồng đẳng của anken

*Định nghĩa: Anken là những hidrocacbon mạch hở trong phân tử có chứa một liên kết đôi

*Công thức chung: CnH2n(n≥2)

Trang 3

Tương tự ankan,anken

cũng có đp cấu tạo về

mạch cacbon,ngoài ra

anken còn có đồng phân

về vị trí liên kết đôi và

đồng phân hình học( sự

khác nhau về vị trí

không gian của các

nguyên tử liên kết với

liên kết C=C

-Giảng mục ĐP cấu tạo,

lấy ví dụ đp của C4H8

- Giảng về điều kiện

xuất hiện ĐPHH ở

anken

-HS xét xem 3 đồng

phân trên của C4H8 thì

đồng phân nào có đồng

phân cis-trans

về mạch cacbon

Đồng phân (2) thỏa mãn điều kiện Ở mỗi C liên kết đôi có

2 nhóm thế khác nhau Lên bảng viết 2 đồng phân đó

2 Đồng phân a) Đồng phân cấu tạo Trong dãy đồng đẳng, C4H8 trở đi có đồng phân anken(mạch cacbon và vị trí liên kết đôi)

Ví dụ: C4H8 có 3 đồng phân

CH2=CH-CH2-CH3(1);

CH3-CH=CH-CH3(2)

CH2=C-CH3(3)

CH3 b) Đồng phân hình học:

* Điều kiện xuất hiện đồng phân học:

R1 R3 C=C

R2 R4 R: H, ankyl

R1≠R2;R3≠R4

-Đồng phân có mạch chính nằm cùng một bên kiên kết đôi

là đồng phân cis,mạch chính nằm khác bên so với liên kết đôi là đồng phân trans

*Ví dụ: CT(2) ở trên

Trang 4

Hoạt động 3:(7 phút)

Giới thiệu về các loại

danh pháp của anken,

GV gọi mẫu CT(1),yêu

cầu HS gọi tên thay thế

của các công thức trên,

GV viết các tên gọi cạnh

các CT đó.(Lưu ý cách

đọc tên đphh cho HS)

- Viết CT của 1 cấu tạo

yêu cầu HS lên bảng

đánh số và đọc tên

-Yêu cầu HS về nhà viết

các ĐP anken của C5H10

và gọi tên thay thế

(2)but-2-en (3)2-metylbut-1-en

CH3 CH3

C=C cis- but-2-en

H H

H CH3 C=C trans-but-2-en

CH3 H

* Lưu ý: Vì anken có CTPT giống xicloankan nên khi đọc kĩ yêu cầu của đè bài để viết đồng phân

3.Danh pháp:

a.Tên thông thường:giống ankan, thay đuôi –an bằng đuôi – ilen

*Ví dụ:

CH2-CH2: etilen

CH3-CH2=CH3: propilen Chỉ một số ít anken có tên thông thường b.Tên thay thế: giống ankan, thay đuôi –an bằng đuôi – en(tham khảo bảng 6.1)

Số chỉ vị trí+tên mạch nhánh +Tên mạch chính+ số chỉ vị trí+”en”

Từ C4H8 trở đi do có đồng phân anken nên có thêm số chỉ vị trí nối đôi trước từ -en Mạch cacbon được đánh số

từ phía gần liên kết đôi hơn

*Ví dụ

1 2 3 4 5 6

Trang 5

Hoạt động 4:(3 phút)

HS tham khảo sách giáo

khoa, nêu các tính chất

vật lý của anken

Hoạt động 5:(17 phút)

-Trươc khi xét cTCHH

của anken,chúng ta hãy

xét qua CTCT của

chúng.Vẽ cấu tạo etilen

Trong phân tử anken có

1 liên kết đôi,gồm 1 liên

kết σ bền vững và 1 liên

kết л kém bền do sự xen

phủ bên

Rút ra nhận xét về phản

ứng đặc trưng của

anken

-HS viết phản ứng cộng

của 2-metylbut-1-en với

H2( có xúc tác Ni, to),

gọi tên sản phẩm

HS đọc sách giáo khoa để trả lời, giáo viên bổ sung thêm

CH3-CH=C-CH3+H2 │

CH3

,o

Ni t

   CH3-CH2-CH-CH3 │

CH3 (2-metylbutan)

CH3-CH=CH-CH2-CH2-CH3: hex-2-en

*VN: C5H10

II Tính chất vật lý:

Tương tự ankan, tham khảo thêm ở SGK

III Tính chất hóa học :

Xét cấu trúc hóa học của ạnken: (xét C2H4)

Do đó phản ứng hóa học đặc trưng của anken là phản ứng cộng vào liên kết đôi

1.Phản ứng cộng:

a Cộng H2:(xúc tác Ni, to)→ ankan

CnH2n + H2   Ni t,o CnH2n+2

 Ví dụ:

CH2=CH-CH3 + H2

,o

Ni t

   CH3-CH2-CH3

CH2=CH-CH2-CH3+ H2

,o

Ni t

   CH3-CH2-CH2-CH3

b.Cộng halogen X2: tạo dẫn xuất đihalogen tương ứng(2 nguyên tử X đính vào nguyên tử C mang nối đôi)

lkσ

H H C=C

lkл

Trang 6

-Tương tự phản ứng

cộng hidro, yêu cầu HS

đọc pttq

- Làm thí nghiệm điều

chế etilen từ ancol etylic

và axit sunfuric đặc, sục

vào ống nghiệm đựng

dung dịch brôm, yêu cầu

HS quan sát để nhận xét

hiện tượng của phản

ứng Yêu cầu HS lên

bảng viết phương trình

phản ứng xảy ra

-Lấy ví dụ phản ứng

propen tác dụng với HCl

với 2 hướng tạo sản

phẩm, từ đó xđ sản

phẩm chính theo qt

Mac-côp-nhi-côp

-Yêu cầu HS phát biểu

quy tắc

Mac-côp-nhi-côp.(GV viết tóm tắt

trên bảng, HS về xem

thêm ở SGK)

-Quan sát thí nghiệm, nhận xét: dung dịch brom có màu nâu đỏ bị mất màu

-Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H( hay phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn( có nhiều nguyên tử H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X( phần mang điện

âm ) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn( có ít H hơn)

CnH2n+ X2 → CnH2nX2

CH2=CH2+ Br2dd→CH2-CH2 (1,2-đibrometan) │ │

Br Br nâu đỏ không màu Nhận xét: đây là phản ứng đặc trưng dùng để phân biệt ankan với anken

c.Cộng HX (X: OH, Br, Cl ): đây là tác nhân bất đối xứng

*Anken đối xứng: + HX→ 1 sản phẩm duy nhất

CH2=CH2 + HCl→ CH3-CH2Cl

CH3-CH=CH-CH3+ HOH→ CH3-CH2-CH(OH)-CH3

*Anken bất đối : tạo sản phẩm chính tuân theo quy tắc

Mac-côp-nhi-côp:

Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H( hay phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên

tử cacbon bậc thấp hơn( có nhiều nguyên tử H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X( phần mang điện âm ) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn( có ít H hơn)

*Ví dụ:

(+) (-) (+) (-) CH3-CH(Br)-CH3 (spc)

CH3-CH=CH2+ HBr→

CH3-CH2-CH2Br(spp)

Trang 7

- HS lên bảng viết

phương trình phản ứng

propen hợp H2O trong

môi trường axit

-Cách dễ nhớ: “ Giàu

lại càng giàu”, vị trí nào

có nhiều H thì cộng

thêm H vào

CH3-CH=CH2+HOH

H+ CH3CH(OH)-CH3 ─ (spc)

CH3-CH2-CH2OH (spp)

VI.Củng cố và dặn dò:

-GV tổng kết những nội dung quan trọng:

Từ đặc điểm cấu tạo suy ra tính chất:

+ Liên kết 

→có đồng phân về vị trí nối đôi, có đồng phân hình học→cách gọi tên thay thế phải thêm số chỉ vị trí nối đôi

→ phản ứng cộng: đặc trưng nhất

- Làm bài tập 2 trang 132 tại lớp

- Học lại lý thuyết, làm các bài tập 1,2,6 trang 132 SGK, chuẩn bị trước để tiết sau học tiếp bài Anken

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

Trang 8

.

Ngày đăng: 05/11/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   viết   phương   trình - Bài 29: Anken(Hóa 11cb)
ng viết phương trình (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w