Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị ngọt của mật ong già hạn.. Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng của giống
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH LỘC 1
LỚP : ………
TÊN : ………
………
KTĐK – CUỐI KÌ II – NĂM HỌC 2010 -2011 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Kiểm tra viết – Ngày kiểm tra…… / ……… / 2010
ĐIỂM GIÁM THỊ GIÁM KHẢO I CHÍNH TẢ : ( Nghe – viết ) thời gian 20 phút ………/ 5 điểm Bài viết :“ Bà tôi” viết đầu bài và đoạn “ giọng bà trầm bổng … Vẫn tươi trẻ”. Sách Tviệt 5 tập 1/ trang 123 ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… ………
HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH TẢ
1 Sai 2 lỗi trừ 1 điểm
2 Bài không mắc lỗi chính tả (hoặc chỉ mắc 1 lỗi ) ; chữ viết rõ ràng , sạch sẽ
được 5 điểm.
3 Chữ viết không rõ ràng , sai lẫn độ cao , khoảng cách , kiểu chữ và bài không
Trang 2sạch sẽ trừ 1 điểm
II TÂP LÀM VĂN : Thời gian 30 phút
……… / 5 điểm
Tả một người trong gia đình mà em yêu quý nhất
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…… ………
Trang 3…… ………
…… ………
Trang 4TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH LỘC 1
LỚP : ………
TÊN : ………
KTĐK – GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2010 -2011
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Kiểm tra đọc tiếng – Ngày kiểm tra… / ………./2010
ĐỌC THÀNH TIẾNG :
………… /5 điểm
Bài đọc :
Giáo viên tổ chức học sinh chọn thăm và đọc các bài Tập đọc sau :
1/Chuyện một khu vườn nhỏ ( TV tập 1/trang 102)
2/Mùa thảo quả.( TV tập 1/trang 113)
3/Người gác rừng tí hon ( TV tập 1/trang 124)
4/ Buôn Chư Lênh đón cô giáo ( TV tập 1/trang 144)
5/ Thầy thuốc như mẹ hiền ( TV tập 1/trang 153)
• Học sinh đọc một đoạn văn ( khoảng 100 đến 150 chữ ) – trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn đọc
• Cách cho điểm đọc
Tiêu chuẩn cho điểm đọc Điểm (5 điểm)
1 Đọc trôi chảy , rành mạch và lưu loát / 2 điểm
3 Cường độ – tốc độ đọc ./1 điểm
4 Trả lời câu hỏi / 1 điểm
/ 5 điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH LỘC 1
LỚP : ………
KTĐK – GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2010 -2011
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Trang 5TÊN : ……… Kiểm tra đọc thầm – Ngày kiểm tra… / ………./2010
ĐỌC THẦM: ( 30 PHÚT ).
………… / 5 điểm
Sầu Riêng
Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm của miền Nam Hương vị của nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị ngọt của mật ong già hạn Hương vị quyến rũ đến kì lạ
Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn Hoa đậu từng chùm, màu tím ngắt Cánh hoa như vảy cá, hao hao giống cánh sen con lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa Mỗi cuốn hoa ra một trái Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống như những tổ kiến Mùa trái rộ vào dạo tháng tư, tháng năm ta
Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng của giống cây kì lạ này Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài cây nhãn Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê
Học sinh đọc thầm bài “ Sầu riêng” và làm các bài tập sau :
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn câu trả lời đúng.
………/ 0.5 điểm 1/ Sầu riêng là trái cây thuộc :
A Miền Bắc
B Miền Trung
C Miền Nam
………/ 0.5 điểm 2/ Hương vị đặc biệt của sầu riêng :
A Mùi thơm đậm, bay rất xa, mau tan trong không khí
B Thơm như hương cau, hương bưởi
C Mùi thơm của mít chín, cái béo của trứng gà, vị ngọt của mật ong
………/ 0.5 điểm 3/ Nét đẹp của hoa :
A Đậu thành từng chùm, màu tím ngắt, cánh hoa hao hao giống cánh hoa mai
B Đậu rải rác, màu tím ngắt, cánh hoa hao hao giống cánh hoa sen con
C Đậu thành từng chùm, màu tím ngát, cánh hoa hao hao giống cánh sen con
………/ 0.5 điểm 4/ Sầu riêng trổ hoa vào:
A Tháng tư ta
B Tháng năm ta
C Cuối năm
Trang 6………/ 0.5 điểm 5/ Đặc điểm của thân và lá:
A Thân cây khẳng khiu, ca vút, lá xanh um, hơi khép lại, tưởng như lá héo
B Thân cây khẳng khiu, ca vút, lá xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo
C Thân cây khẳng khiu, cong quằn, lá xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo
………/ 0.5 điểm 6/ Mục đích của tác giả khi tả cái dáng không đẹp của thân và lá:
A Cho thấy sầu riêng là một loại quả bình thường chẳng có gì đặc biệt
B Nêu bật hương vị đặc biệt của sầu riêng
C Nêu bật cái dáng kỳ lạ của cây
……/ 0.5 điểm 7/ Nối cột (A) với cột (B) cho phù hợp với nghĩa:
……/ 1 điểm 8/ Điền cặp từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau và cho biết
cặp từ đó biểu thị mối quan hệ nào?
a) …… mọi người tích cực trồng cây …… bầu không khí trong lành
Biểu thị quan hệ : ………
b) ………… nhà xa ………… Lan vẫn đi học đúng giờ
Biểu thị quan hệ : ………
……/ 0.5 điểm 9/ Tìm tiếng có chứa uô hay ua thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ
sau:
a) ……… người như một b) Chậm như …………
c) Ngang như ……… d) Cày sâu …… bẩm
Rừng thường xanh Rừng bán thường xanh Rừng nguyên sinh Loài lưỡng cư
Rừng cây có mùa lá rụng Rừng cây quanh năm xanh tốt Động vật có xương sống, sinh đẻ dưới nước nhưng sống trên cạn
Rừng hình thành một cách tự nhiên, chưa có tác động của con người
Trang 7ĐÁP ÁN : TẬP LÀM VĂN.
a Mở bài: Giới thiệu người định tả( người thân trong gia đình)
b Thân bài:
• Tả ngoại hình:
Chọn lọc một số chi tiết tả ngoại hình làm nổi bật lên tính cách
• Tả tính tình, hoạt động:
Chọn lọc một số chi tiết nói về tính tình của người đó:
- hiền hậu(nghiêm nghị), đảm đang
Chọn lọc một số chi tiết nói về hoạt động của người đó:
- hay quan tâm đến việc học của em, giúp em giải bài tập
- nơi làm việc của người đó
c Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về người thân của mình
ĐÁP ÁN : ĐỌC THẦM
7 Nối (A) với (B):
8 a) Nhờ mà… biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả
b) Tuy …… nhưng … biểu thị quan hệ tương phản
9 a) muôn b) rùa c) cua d) cuốc
Rừng thường xanh
Rừng bán thường xanh
Rừng nguyên sinh
Loài lưỡng cư
Rừng cây có mùa lá rụng Rừng cây quanh năm xanh tốt Động vật có xương sống, sinh đẻ dưới nước nhưng sống trên cạn
Rừng hình thành một cách tự nhiên, chưa có tác động của con người