1. Khái niệm, nguyên lý, chất lượng : 1.1 Khái niệm, thiết kế phần mềm. 1.2 Vai trò thiết kế. 1.3 Nguyên lý thiết kế. 2. Nội dung các hoạt động thiết kế : 2.1 Thiết kế kiến trúc. 2.2 Thiết kế giao diện.
Trang 1CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Nhóm 6:
Nguyễn Thu Trang Đoàn Thị Hằng Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Đỗ Phương Hồng
Vũ Thị Hằng Cao Thị Mỹ Duyên
Trang 2CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ PHẦN MỀM
1 Khái niệm, nguyên lý, chất lượng :
1.1 Khái niệm, thiết kế phần mềm
Trang 31.1 Khái niệm :
– Là 1 quá trình áp dụng nhiều kỹ thuật và nguyên lý để tạo ra mô hình của 1 thiết bị, 1 tiến trình hay 1 hệ thống đủ chi tiết mà theo đó
có thể tạo ra sản phẩm vật lý tương ứng với nó
• Hoạt động thiết kế là 1 quá trình sáng tạo, đòi hỏi có kinh nghiệm sự nhanh nhạy
• Phải được thực hành và học bằng kinh nghiệm
1 Khái niệm, nguyên lý, chất lượng
Trang 41.2 Vai trò thiết kế :
Là nơi phần mềm được nuôi dưỡng phát triển : cung cấp cách biểu diễn phần mềm được xác định về chất lượng, chuyển hóa chính xác yêu cầu của khách hàng thành sản phẩm hay hệ thống phần mềm cuối cùng
Là nơi phần mềm được nuôi dưỡng phát triển : cung cấp cách biểu diễn phần mềm được xác định về chất lượng, chuyển hóa chính xác yêu cầu của khách hàng thành sản phẩm hay hệ thống phần mềm cuối cùng
Là công cụ giao tiếp làm cơ sở mô tả đầy đủ các dịch vụ của hệ thống, quản lý rủi ro , lựa chọn giải pháp thích hợp
Là công cụ giao tiếp làm cơ sở mô tả đầy đủ các dịch vụ của hệ thống, quản lý rủi ro , lựa chọn giải pháp thích hợp
Phục vụ như 1 nền tảng cho mọi bước kỹ thuật phần mềm và bảo trì
Phục vụ như 1 nền tảng cho mọi bước kỹ thuật phần mềm và bảo trì
Trang 5Thiết kế phần mềm là quá trình chuyển các đặc tả yêu cầu dịch vụ thông tin của hê thống thành đặc
tả hệ thống phần mềm Thiết kế phần mềm trải qua các giai đoạn sau :
Trang 62.Nội dung các hoạt động thiết kế
2.1 Thiết kế kiến trúc :
Các cấu trúc của hệ thống được tạo nên bởi các thành phần, các thuộc tính của từng thành phần có thể thay từ bên ngoài, mối quan hệ giữa các thành phần.
Thiết kế kiến trúc phần mềm hỗ trợ :
• Phân tích khả năng đáp ứng yêu cầu của hệ thống
• Nghiên cứu các giải pháp thay thế
• Giảm rủi ro của việc phát triển phần mềm
• Sử dụng lại
Trang 7
2.1 Thiết kế kiến trúc
Các bước thực hiện
• Tổ chức hệ thống: chia hệ thống thành các phân hệ xác định phương thức liên kết của phân hệ
• Mô hình điều khiển: Xác định các điều
khiển giữa các phân hệ
• Phân rã phân hệ: chia nhỏ mỗi phân hệ
thành các modul
Trang 8Mô hình dữ liệu tập trung
Trang 9Mô hình Client- Server
Trang 10Mô hình phân tầng
Trang 112.1 Thiết kế kiến trúc
Tổ chức hệ thống
-Mô hình dữ liệu tập chung Mô hình client- server Mô hình phân tầng
Ưu
điểm : - Tiện lợi cho chia sẻ dữ liệu
lớn
- Sự độc lập giữa các phân
hệ
- Hiệu quả sử dụng cao
- Dễ dàng mở rộng thêm dịch vụ
- Dễ dàng phân cấp
- Hỗ trợ phát triển tăng dần
- Dễ thay đổi: thay đổi tầng, thêm tầng
Nhược
điểm : - Khó thay đổi cấu trức dữ
liệu
- Số lượng client có thể tăng giảm mà phía server không biết
- Server bị hỏng
- Vấn đề về hiệu năng
- Khó thiết kế theo đúng mô hình này
Trang 12Điều khiển tương tác giữa các phân hệ
- Mô hình đk tập trung :
gồm 2 loại mô hình gọi trả lại
mô hình quản lí
- Mô hình đk dưa trên sự kiện :
gồm 2 loại : mô hình đk quảng bá
mô hình đk ngắt
2.1 Thiết kế kiến trúc
Trang 13- thể hiện được thế giới thực
- ngôn ngữ và công cụ hướng đối tượng đa dạng
-dễ hiểu
- các cụm xử lí có thể sử dụng lại
- dễ thấy được phâ
xử lí tuần tự hay song song
2.1 Thiết kế kiến trúc
Trang 142.2 Thiết kế giao diện
• Màn hình giao diện giúp người sử dụng giao tiếp với PM để thực hiện các công việc của mình trên máy tính
• Thiết kế giao diện là mô tả hệ thống các màn hình giao diện này
Trang 16– Nguyên tắc thiết kế giao diện:
Dễ học Dễ dùng Dễ hiểu
2.2 Thiết kế giao diện
Trang 17Mô tả màn hình giao diện
• Các thông tin mô tả một MHGD
Trang 18• Chất lượng thiết kế giao diện
2.2 Thiết kế giao diện
Tính nhất quán : có ý nghĩa tương tự thì giống nhau về các mặt : vị trí, ngôn ngữ, cách kích hoạt v v
Tính mỹ thuật : màu sắc hài hoà, bắt mắt, bố cục gọn gàng, hợp lý.
Tính mỹ thuật : màu sắc hài hoà, bắt mắt, bố cục gọn gàng, hợp lý.
Trang 19Cách thức tiến hành
Trang 21Lựa chọn hình thức trình bày
• Thực đơn
• Biểu đồ
• Sơ đồ
Trang 22Thiết kế màn hình tra cứu
• Tra cứu theo nhiều chuẩn khác nhau, ưu tiên chọn các tiêu chuẩn tra cứu quen thuộc và dễ dàng
• Cho phép tìm và cập nhập lại thông tin đã lưu trữ
• Kết quả tra cứu bằng thông tin của đối tượng và quá trình hoạt động của đối tượng
• Hỗ trợ xem xét kết quả tra cứu dưới nhiều hình thức
• Bổ sung các nút điều khiển cho nhu cầu kết xuất
ra máy in, tập tin
Trang 23Thiết kế màn hình nhập dữ liệu
• Thành phần nhập liệu: kiểm tra tất cả dữ liệu nhập dựa vào ràng buộc tự nhiên, ràng buộc nghiệp vụ
• Các nút xử lý
– Thêm mới, lưu
– Bỏ sung các nút chuyển điều khiển đến màn hình có liên quan
• Thông tin kết quả: trình bày kết quả nhập liệu
Trang 24Thiết kế màn hình thông báo
• Thông báo về kết quả thực hiện yêu cầu
• Thông báo đúng lúc
• Cung cấp phản hồi của hệ thống khi cần thiết
• Thiết kế dơn giản, gồm thông tin cần thông báo