1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

TẬP ĐỌC:CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

13 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 18,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hæåïng dáùn luyãûn âoüc diãùn caím âoaûn: “ Häüi lain Hæîu Tráúp ... Vãö nhaì kãø laûi caïch chåi keïo co cho ngæåìi thán nghe.. Do âoï säú dæ låïn hån säú chia. Tæì âoï dáùn âãún k[r]

Trang 1

TUẦN 15

Ngày dạy:

Tập đọc: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I/Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ

- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK

II/ Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ bài học ở SGK

III/ Lên lớp:

1/ Bài cũ:

- 2 H tiếp nối đọc bài “ Chú Đất Nung”

? Đất Nung đã làm gì khi thấy 2 người bột bị nạn?

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Sử dụng tranh.

b/ Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc: 2 đoạn

- 1 H đọc bài

- H đọc nối tiếp 2, 3 lượt

- Hướng dẫn H đọc từ khó: cánh diều, dải Ngân Hà, khát khao

- GV giải nghĩa từ khó: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà,khát khao

- H luyện đọc theo cặp 2 H đọc lại bài

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

- H đọc thầm đoạn 1

? Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?

(Cánh diều mềm mại như cánh bướm, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng )

? Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác quan nào? ( tai, mắt)

- H đọc thầm đoạn 2

Trang 2

? Trò chơi thả diều đã đem đến cho trẻ em niềm vui sướng như thế nào?

(- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.)

? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những mơ ước đẹp như thế nào?

( Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm bay đi )

- GT: Huyền ảo: đẹp một cách lạ lùng và bí ẩn nữa thực nữa hư

? Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?

(- Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ )

c/ Hướng dẫn H đọc diễn cảm:

- 2 H nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài

- GV hướng dẫn H tìm đúng giọng đọc của mỗi doạn

- GV đọc mẫu đoạn 1

- H luyện đọc nhóm đôi 3 H thi đọc diễn cảm

3/ Củng cố, dặn dò:

? Trò chơi thả diều đã đem lại cho tuổi thơ những gì?

? Bài văn nói lên điều gì? ( như mục 1)

- Về nhà đọc lại bài và học thuộc ý nghĩa

Toán: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I/ Mục tiêu:

- Giúp H thực hiện được phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Luyện kĩ năng tính toán chính xác, nhanh

- Giáo dục H lòng say mê học toán

II/ Lên lớp:

1/ Bài cũ :

? Muốn chia một số cho một tích ta làm như thế nào?

- 2 H lên bảng làm: ( 27 x 9) : 3 = 81 ( 32 x 8) :

4 = 64

2/ Bài mới:

Trang 3

a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn H tìm hiểu bài:

? Chia nhẩm các ví dụ sau:

320 : 10 = 32 3200 : 100 = 32 32000 :

1000 = 32

? Muốn chia một số cho một tích ta làm thế nào? - H tự nêu

? Thực hiện chia: 60 : ( 10 x 2 ) = ?

60 : ( 10 x 2 ) = 60 : 10 = 6 : 2 = 3

- GV ghi bảng: 320 : 40 = ?

? Đưa 40 về dạng ticïh là 10 nhân với một số? ( 320 :

40 = 320 : ( 10 x 4 )

? Thực hiện tính 320 : ( 10 x 4 )?

( 320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4

= 8)

? Vậy 320 : 40 so với 32 : 4 thì như thế nào?

=> Ta có thể cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 32 : 4 , rồi chia như thường

- Thực hành:

320 40 - Đặt tính

0 8 - Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia - Thực hiện phép chia 320 : 4 = 8

- Khi đặt tích ở hàng ngang ta ghi 320 :

40 = 8

? Tương tự đặt tính và tính 32000 : 40 = ?

- H tự thực hiện vào vở nháp rồi nêu kết quả

- GV theo dõi, nhắc nhở

32000 400 - Đặt tính

00 80 - Cùng xoá 2 chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia

0 - Thực hiện phép chia 320 : 4 = 80

- 32000 : 400 = 80

? Khi chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 ta làm như thế nào?

c/ Thực hành:

Trang 4

Bài 1: 1 H nêu yêu cầu.

- H tự làm bài vào vở nháp 2 H lên bảng chữa bài Lớp và GV nhận xét

420 : 60 = 42 : 6 = 7 85000 : 500 = 850 : 5 = 170

4500 : 500 = 45 : 5 = 9 92000 : 400 = 920 : 4 = 230

Bài 2: Tìm x

? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào?

- H tự làm bài vào vở.2 H lên bảng chữa bài- lớp và

GV nhận xét

a/ x x 40 = 25600 b/ x x 90 = 37800

x = 25600 : 40 x = 37800 : 90

x = 640 x = 420

Bài 3 : ( Chỉ yêu cầu thực hiện được phần a).

- 1 H nêu yêu cầu,

- GV hướng dẫn H phân tích đề bài

- H giải vào vở rồi chữa bài:

Bài giải a/ Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:

180 : 20 = 9 ( toa ) b/ Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là:

180 : 30 = 6 ( toa )

Đáp số: a/ 9 toa xe, b/ 6 toa xe

3/ Củng cố, dặn dò:

? Nêu lại cách chia hai số có tận cùng là các chữ số 0?

? Điền đúng hoặc sai: 90 : 20 = 4 dư 1

90 : 20 = 4 dư 10

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà làm các bài tập ở VBT

Chính tả: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I/ Mục tiêu:

Trang 5

- Nghe - viêït đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài: Cánh diều tuổi thơ

- Làm đúng bài tập 2

II/ Chuẩn bị:

- Một vài đồ chơi phục vụ cho bài tập 2, 3

- Một vài tờ phiếu kẻ bảng của BT2

III/ Lên lớp:

1/ Bài cũ:

- 2 H lên bảng viết: xum xê, sảng khoái, ngất ngưỡng

- Lớp viết vở nháp

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn H nghe - viết:

- GV đọc đoạn văn cần viết H đọc thầm lại đoạn văn

- GV nhắc H chú ý viết các từ ngữ dễ lẫn vào vở nháp: mềm mại, phát dại, trầm bổng

- GV đọc cho H viết bài vào vở GV đọc cho H soát bài

- Chấm 1 số bài H tự mở sách soát lại bài

- GV nhận xét bài viết của H Chữa các lỗi sai phổ biến của lớp

c/ Hướng dẫn H làm bài tập:

Bài tập 2: 1 H nêu yêu cầu GV chia nhóm.

? Tìm tên các đồ chơi, trò chơi chứa tiếng có thanh hỏi/ ngã?

- Các nhóm trao đổi tìm tên các đồ chơi, trò chơi

- Các nhóm dán bài làm của nhóm mình lên bảng Lớp và GV nhận xét

- Lớp làm lại bài vào vở

Bài tập 3: 1 H nêu yêu cầu.

? Miêu tả một đò chơi hoặc trò chơi ở bài 2?

- H suy nghĩ, tiếp nối nhau miêu tả đồ chơi Lớp và GV nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

? Tìm 2 từ chỉ đồ chơi có dấu ngã?

- GV nhận xét tiết học Về nhà làm lại các bài tập vào VBTTV4

TUẦN 16

Trang 6

Thứ 2

Ngày dạy:

Tập đọc: KÉO CO

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả

trò chơi kéo co sôi nổi trong bài

- Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy (H trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III/ Lên lớp:

1/ Bài cũ:

- 2 H đọc thuộc lòng bài thơ “Tuổi ngựa”

- Nội dung của bài thơ?

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Sử dụng tranh.

b/ Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc: 3 đoạn

- 1 H đọc toàn bài

- H đọc nối tiếp bài 3 lượt

- Hướng dẫn H đọc từ khó: thượng võ, Hữu Trấp, Quế Võ, Tích Sơn

- Hướng dẫn H giải nghĩa từ khó: kéo co, giáp, keo đầu

- H luyện đọc theo cặp 2 H đọc bài

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

- H đọc thành tiếng đoạn 1, quan sát tranh minh

- Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi kéo co như thế nào?

( Phải có 2 đội, số người 2 đội bằng nhau, ôm chặt lưng nhau )

-Cho HS xem tranh

- 1 H đọc đoạn 2

- Giới thiệu về cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp? - H tự giới thiệu.

- Lớp và GV bình chọn bạn giới thiệu hay nhất

Trang 7

- H đọc đoạn văn còn lại

- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt ?

(Đó là cuộc thi giữa trai tráng trong làng, số lượng người mỗi bên không hạn chế )

- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?

( vì có rất đông người tham gia, vì k/ khí ganh đua rất sôi nổi, vì những tiếng hò )

- Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi dân gian nào khác ?

( Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi, )

c/ Hướng dẫn H đọc diễn cảm:

- 3 H nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- GV hướng dẫn để các em có giọng đọc phù hợp

với diễn biến của bài

- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn: “ Hội lain Hữu Trấp của người xem”

- GV đọc mẫu- H luyện đọc nhóm đôi - H thi đọc diễn cảm

3/ Củng cố, dặn dò:

- Bài văn nói lên điều gì ? ( Như mục 1.)

- Ở quê em thường tổ chức những trò chơi nào ? vào

dịp nào trong năm ?

- GV nhận xét tiết học Về nhà kể lại cách chơi kéo

co cho người thân nghe

- Xem bài tiếp theo

Toán: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: Giúp H rèn kỹ năng:

- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

- Giải bài toán có lời văn HS làm bài1( dòng1,2), 2, bài3,4 khuyến khích HS làm

- Giáo dục H lòng yêu thích môn toán

II/ Lên lớp:

1/ Bài cũ:

- 2 H lên bảng tính:

36453 : 33 = 1104 dư 21 55000 : 20 = 2750

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

Trang 8

b/ Luyện tập:

Bài 1: - H đặt tính rồi tính.

- H làm bài vào vở, GV giúp đỡ những em yếu

- Gọi chữa bài, GV nhận xét, ghi điểm

Bài 2: H tự tóm tắt rồi giải vào vở.

Tóm tắt: 25 viên gạch : 1 m2 Số mét vuông nền nhà lát được là: 1050 viên gạch : ? m2

1050 : 25 = 42(m2)

Đáp số: 42

m2

Bài 3: (Khuyến khích HS thực hiện không bắt buộc)

- Thực hiện tương tự bài 2

Số sản phẩm của đội làm trong 3 tháng:

855 + 920 + 1350 = 3125 ( sản phẩm)

Trung bình mỗi người làm được là:

3125 : 25 = 125( sản phẩm)

Đáp số: 125 sản phẩm

Bài 4:(Dành cho HS khá, giỏi)

- GV ghi đề lên bảng

- Sai ở đâu?

a, Sai ở lần chia thứ 2 Do đó số dư lớn hơn số chia Từ đó dẫn đến kết quả sai

b, Sai ở số dư cuối cùng của phép chia

3.Củng cố, dặn dò:

- Muốn chia cho số có hai chữ số ta thực hiện như thế nào?

- Về nhà làm lại những bài ở VBT

- Nhận xét giờ học

Chính tả ( Nghe -viết ): KÉO CO

I/ Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn

- Viết đúng từ khó trong băi : kĩo co, Hữu Trấp,ganh đua, khuyến khích,Quế Võ

- Làm đúng bài tập 2

II/ Lên lớp:

1/ Bài cũ:

- 2 H lên bảng viết: tàu thuỷ, thả diều, nhảy dây

Trang 9

- Lớp viết vở nháp.

2/.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn H nghe - viết chính tả:

- 1 H đọc đoạn văn cần viết trong bài Kéo co Lớp theo dõi SGK

- H đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- H luyện viết từ khó vào vở nháp

- H gấp SGK GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho H viết

- GV đọc bài để H soát lại bài

- GV chấm 1 số bài H đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét, chữa các lỗi sai phổ biến của lớp

c/ Hướng dẫn H làm bài tập:

- GV nêu yêu cầu của bài: Tìm và viết các từ ngữ có

âm đầu r/ d/ gi

- H đọc thầm bài, suy nghĩ, làm bài vào VBT

- H nối tiếp nhau đọc kết quả của mình Lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Ví dụ: nhảy dây, múa rối, giao bóng

- Lớp chữa bài vào vở bài tập

3 / Củng cố, dặn dò:

- Tìm 2 từ có âm đầu là r/ d/ gi?

- GV tuyên dương những em viết đẹp, viết đúng mẫu chữ

- Nhắc những em chưa đẹp về nhà luyện thêm Về nhà làm thêm bài 2b

- Chuẩn bị bài sau: Mùa đông trên rẻo cao

TUẦN 17

Tập đọc : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

I/ Mục tiíu:

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhăng, chậm rêi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhđn vật ( chú hề, năng công chúa nhỏ) vă lời người dẫn chuyện

- Hiểu nội dung: câch nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đâng yíu

Trang 10

HS trả lời được các câu hỏi trong SGK.

II/ Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Lên lớp:

1/ Bài cũ:

- 4 H đọc truyện: Trong quán ăn " Ba cá bống", theo cách phân vai

-Nêu nội dung chính của bài văn?

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Sử dụng tranh minh hoạ.

b/ Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc: 3 đoạn.

- 1 H đọc toàn bài

- H đọc nối tiếp nhau đọc bài: 2, 3 lượt

- GV hướng dẫn H đọc từ khó: vương quốc, xinh xinh, nghĩ, cửa sổ

- GV hướng dẫn H tìm hiểu từ khó: vời, vương quốc

- H luyện đọc nhóm đôi 1 H đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

- H đọc thầm đoạn 1

- Chuyện gì đã xãy ra với cô công chúa nhỏ? ( cô bị ốm nặng.)

- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?( Công chúa muốn có mặt trăng và

nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng.)

- Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì?

( Nhà vua cho mời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến bàn cách để )

- GT: đại thần: người làm quan to trong triều đình

-Các vị đại thần và các nhà k/học nói với nhà vua ntn về đòi hỏi của công chúa?

( Đòi hỏi đó không thể thực hiện được.)

- Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực hiện được?

( Vì mặt trăng ở rất xa và to gần hàng nghìn lần so với đất nước của nhà vua.)

- 1 H đọc đoạn 2

- Nhà vua đã than phiền với ai? ( với chú hề )

- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học?

( Chú hề cho rằng trước hết hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng ntn đã )

- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công chúa về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn?

- GV: Chú hề rất hiểu trẻ em nên đã cảm nhận đúng

- H đọc thầm đoạn 3

Trang 11

- Sau khi biết rõ công chúa muốn có một “ mặt trăng” theo ý nàng, chú hề

đã làm gì?

( Chú tức tốc đến gặp thợ kim hoàn đặt làm để công chúa đeo vào cổ.)

- Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận món quà?

( Công chúa vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn.)

c/ Đọc diễn cảm.

- 3 H đọc truyện theo cách phân vai( người dẫn chuyện, chú hề, nàng công chúa nhỏ ) - - GV hướng dẫn H tìm đúng giọng đọc của mỗi nhân vật

- Hướng dẫn H đọc diễn cảm đoạn 3

- GV đọc mẫu H luyện đọc nhóm đôi, thi đọc diễn cảm theo cách phân vai

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nêu nội dung chính của bài?

- Câu chuyện giúp em hiểu điềìu gì? ( công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây

thơ.)

- Về nhà đọc lại bài và học thuộc ý nghĩa

- Chuẩn bị bài sau: Rất nhiều mặt trăng T2

Toán: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: Giúp H rèn kĩ năng:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Biết chia cho số có ba chữ số HS làm bài1a, 3a,

- Khuyến khích HS làm các bài còn lại

- Giáo dục H lòng yêu thích học toán

II/ Lên lớp:

1/ Bài cũ: - 2 H lên bảng tính:

84567 : 323 = 261( dư 264) 29516 : 236 = 125 ( dư

6 )

- Nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa biết; tìm số chia chưa biết?

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Luyện tập:

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- H tự làm bài vào vở nháp, 4 H lên bảng làm, lớp và GV nhận xét

54322 346 25275 108 106141 413 123220

404

1972 157 367 234 2354 257 202 305

2422 435 2891 2020

Trang 12

0 3 0 0

Bài 2:(Khuyến khích HS thực hiện, không bắt buộc).

1 H nêu yêu cầu

- Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Khi làm toán tên đơn vị không đồng nhất ta cần làm gì?

- GV lưu ý H đổi về đơn vị gam

240 gói : 18 kg Đổi 18 kg = 18000 g

1 gói : ? kg Số gam muối có trong mỗi gói là:

18000 : 240 = 75 ( gam ) Đáp số: 75 gam

Bài 3: Thực hiện tương tự bài 2 HS làm bài vào vở.

Bài giải

a/ Chiều rộng sân bóng đó là:

7140 : 105 = 68 ( m ) b/ Chu vi sân bóng đó là:

( 105 + 68 ) x 2 = 346 ( m )

Đáp số: a/ 68 mét

b/ 346 mét

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại công thức tính diện tích hình chữ nhật?

- Muốn tính chiều dài hình chữ nhật khi biết diện tích em làm thế nào ?

- Về nhà làm lại các bài tập làm còn sai Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung

Chính tả: MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

I/ Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Luyện viết đúng các chữ có vần dễ lẫn ât / âc

II/ Bài mới:

1/ Bài cũ: - 2 H lên bảng viết: kéo co, Quế Võ, Tích Sơn, ganh đua.

- Lớp viết vào vở nháp

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn H nghe viết:

- GV đọc bài : Mùa đông trên rẻo cao H theo dõi trong SGK

- H đọc thầm lại đoạn văn

- H luyện viết từ khó vào vở nháp: trườn xuống, khua lao xao, chít bạc

Ngày đăng: 25/02/2021, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w