Ví dụ: Có thể dùng phương pháp khác như quấn dây mềm quanh hình trụ rồi thả rơi (như Hình 10), đo thời gian và khoảng cách rơi để suy ra gia tốc hình trụ rồi tìm ra I 0. Phương pháp nà[r]
Trang 11
GIẢI ĐỀ THI HSG VẬTLÝ ĐỒNG THÁP VÒNG 2
2012
Câu 1 (4 điểm)
a.Nếu m đứng yên với M, ta coi chúng như một vật nên gia tốc là aM F
M m
(1)
Đối với m: N mg T ma
(2) Chiếu (2) theo phương của lực T
: T- mgsin = macosα
Thay aM F
M m
; T = F Tìm được : F mg sin m(M m)g sin
1
b.Tìm gia tốc của nêm aM
Các lực đặt lên 2 vật như hình vẽ
Gọi a’ là gia tốc tương đối của vật m đối với nêm, gia tốc của vật m đối với đất là:
M
aa ' a
Các gia tốc hướng như hình vẽ
Viết các phương trình
M
N mg T m(a ' a )
(*)
M
N ' Mg Q T ' F Ma
(**) Chiếu 2 vế phương trình (*) xuống
các phương trùng với lực T
và N
: T- mgsin = m(a’+aMcos) (1)
N- mgcos = - m( aMsin) (2)
Chiếu 2 vế phương trình (**) xuống
các phương trùng với aM
: F- Tcos + N’sin= MaM (3) Giải hệ , với T = F, N’=N ta có :aM F(1 cos ) mg sin2 cos
M m sin
- Nhận xét: Quỹ đạo của vật m là đoạn thẳng trùng với véctơ a
, hợp với phương ngang một góc β ( β <α)
- Góc β xác định từ sơ đồ hình bên :
M acos a 'cos a
Với các gia tốc thu được từ các phương trình nêu trên
F
Hình 2
T
N
a '
M
a
T '
Q
N
Mg
mg
F
Hình 1
a
N
T
mg
M
a
a
a '
β
α
Hình 3
Trang 22
Câu 2 (4 điểm)
Câu 3 (3 điểm)
a Ở vị trí cân bằng, lò xo dãn (M m)g
k
Chu kì T 2 M m
k
Ngay trước va chạm, vật có vận tốc là 2gh
Sau va chạm, hệ có vận tốc v1: (m M)v 1 m 2gh v1 m 2gh
m M
Hệ có động năng 2
1
1 (m M)v
2 Cũng ngay sau va chạm, hệ vật và đĩa còn cách vị trí cân bằng mg
k Đó chính là li độ x1 của hệ vòng và đĩa khi có vận tốc v1 Vậy năng lượng dao động của đĩa là :
2
m 2gh
Từ đó: A mg 1 2kh
k (m M)g
b) Công suất sinh bới lực kéo về là
Fv kxx '
P Đạo hàm 2 vế theo t để tìm cực đaị:
d 2
k(x ') kxx " 0
dt
P
Thay x’=v; x’’ = -2x Ta có : 2 2 2
v x 0 Mặt khác
Từ đó : x A
2
Vận tốc của hệ và công suất của lực F có độ lớn tương ứng là
2 max
k
k (m M)g
Lập các phương trình:
Ta có: pV1RT1 (1) ; pV2 RT2 (2)
V1V2hs (3) pV2 hs (4)
Theo nguyên lí I :
i
dQ R T pdV
2
(5) với i = 5
Tính C1: Lấy vi phân 4 phương trình để tìm pdV1 theo dT1
V dp pdV1 1RdT1(1’)
N
D
M
B
A
C
h
L
Hình 3
Trang 33
Câu 4 (3 điểm)
V dp2 pdV2 RdT2(2’)
dV1dV2 0(3’)
2
2
0
(4’)
Từ các phương trình trên tìm pdV theo dT1 1:
Từ (4’) và (2’) : (1 )pdV2 RdT2 (5’)
Từ (1’) và (2’) :
dp
thay dV2 = -dV1 RdT2 (1 )pdV2 ( 1)pdV1 vào (6’) tìm được:
1
1
1 2
RdT pdV
V 1 V
Do đó
dQdUpdV1 1
1
1 2
RdT i
RdT
V 2
1 V
1
1 1
2
V
dT 2 1
V
Khí lưỡng nguyên tử có i =5; i 2 7
i 5
; 1
2
V L h nên
1
1
5 (L h)
Tính C2: Khí ở ngăn trên đoạn nhiệt nên dQ = 0, nhiệt dung C2 = 0
A Cường độ điện trường tại điểm cách O một khoảng r : 2
0 4
q E
r
Từ định luật Ôm suy ra mật độ dòng tại mỗi điểm :
2 0
j
0
dt
0
dt
t
0 q(t) q e
B Tính R và Q: Một lớp chất mỏng hình cầu dày dr, tại nơi có bán kính r, có điện trở
làdR dr2
4 r
a
b Hình 5
Trang 44
Câu 5 (4 điểm)
Do đó 2
1 1
4 r 4 a b
0
0 0
t q dq
dt
2t
0
q
dQ RI dt R( ) e dt
0
a Dùng công thức lưỡng chất phẳng :
( có thể c/m (1) như sau: n1 i = n2 r: n1 (+ ) = n2 (-) Thay
1
h d
R
; rồi biến đổi
ta có (1) Học sinh không chứng minh nhưng viết và dùng đúng công thức không bị trừ điểm)
Đối với thấu kính: áp dụng (1)
cho hai lần khúc xạ, tìm được:
1)
(n n
Với số liệu đã
cho1 1,3 0,7 1
d d ' 14 20 (3)
d1= Thay vào (3) tìm được
'
1
d 26 cm Vậy tiêu điểm F2 cách quang tâm 26 cm : OF2 = '
1
d 26 cm hay f2 = 26cm Tương tự: OF1 = f1 = 20 cm
b.Dựng ảnh : vẽ hai tia
- Tia tới từ B đi song song với trục chính, tia ló đi qua F2.
-Tia tới từ B qua F1, tia lósong song với trục chính
Hai tia ló cắt nhau tại ảnh B’
(chú ý: trường hợp này tia qua quang tâm không truyền thẳng)
c Xét hai tam giác đồng
dạng ABF1 và OJF1:
1
1
OF
0, 4
AB AF 70 20
Số phóng đại bằng 0,4
Nếu các tia hướng tới M truyền thẳng, có thể coi M là vật ảo cho ảnh thật nằm trùng vị trí
H×nh 7
A' B'
B
A
F 2
F 1
, , O M
n 2
n 1
I
r
i
n 1 n 2
h
H×nh 6
Trang 55
Câu 6 Thực hành (2 điểm)
với vật
Thay d = - d’ vào 1 1,3 1
d d ' 20ta có d’ = -6 cm Vậy M ở cách O một khoảng 6 cm về bên phải thấu kính
Phương án đo như sau
Nối trục hình trụ với 2 thanh kim loại mảnh AD, BC (hoặc dây không dãn Ab, CD)
có chiểu dài d rồi cho hệ dao động tự do quanh trục
DC nằm ngang với biên độ nhỏ Coi đây là con lắc Vật lí với trục quay CD Gọi I0 là mô men quán
quán tính đối với trục CD là:
2
I I md Do đó:
2 0
I md I
Dùng thước đo chiều dài d, dùng đồng hồ đo chu kì dao động nhỏ T, cân khối lượng
m của vật ta tính được mô men quán tính:
2
Chú ý:
- Vì hình trụ không đồng chất nên không dùng được công thức
2
G
R
2
- Cách cho điểm:
+ Nêu được cở sở lí thuyết của phép đo: cho 1,25 đ
+ Vẽ hình và nếu cách đo (đo các đại lượng nào …) cho 0,75 đ
+ Nêu các cách đo khác kém khả thi hoặc không chính xác có thể cho 1,0 đến 1,5 điểm
Ví dụ: Có thể dùng phương pháp khác như quấn dây mềm quanh hình trụ rồi thả rơi (như Hình 10), đo thời gian và khoảng cách rơi để suy ra gia tốc hình trụ rồi tìm ra I0 Phương pháp này kém chính xác vì khó đo chính xác thời gian rơi./
B
Hình 9
A
Hình 10
F 2
F , 1 O M ,
n 2
P
n 1
Hình 8