Câu 3: Đặt dấu phẩy vào những chỗ cần thiết trong các câu sau:.. Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.[r]
Trang 1Trường Tiểu học Tân An Hội A
Lớp: 5
Họ và tên:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN: TIẾNG VIỆT KHỐI: 5
(Từ ngày 3/4/2020 đến ngày 8/4/2020)
………
………
………
Câu 1: Cho đoạn văn sau
"Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran Mấy con gà rừng trên núi cùng thức dậy gáy te te."
Tìm các từ láy có trong đoạn văn trên và xếp chúng theo các loại: láy tiếng, láy âm, láy cả âm và vần.
- Láy tiếng: ………
- Láy âm: ……… …
- Láy cả âm và vần: ………
Câu 2: Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên
b Khi mẹ về, cơm nước đã xong xuôi
c Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà ngồi trông nồi bánh, chuyện trò đến sáng
d Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù
Câu 3: Đặt dấu phẩy vào những chỗ cần thiết trong các câu sau:
Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Chào mào sáo sậu sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi bay về Chúng nó gọi nhau trêu ghẹo nhau trò chuyện ríu rít Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn.
Câu 4: Đặt câu có sử dụng cặp quan hệ từ
a) Quan hệ nguyên nhân – kết quả
……… b) Quan hệ tăng tiến
……… c) Quan hệ điều kiện (giả thiết) - kết quả
……… d) Quan hệ tương phản
………
Câu 5: Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về
a) Quan hệ bạn bè
……… b) Quan hệ gia đình
……… c) Quan hệ thầy trò
………
Trang 2Trường Tiểu học Tân An Hội A
Lớp: 5
Họ và tên:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN: TOÁN
KHỐI: 5
(Từ ngày 3/4/2020 đến ngày 8/4/2020)
………
………
………
A Trắc nghiệm:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 Giá trị chữ số 5 trong số 9,051 là:
A 50 B
5
5
5 1000
Câu 2 Kết quả của phép tính 2017 – 18,49 = ? là:
A 1998,51 B 168 C 1832,1 D 2015,151 Câu 3 Một hình chữ nhật có chiều dài
3
4 cm, chiều rộng
1
2cm Diện tích hình chữ nhật đó là:
A
10
4 cm2 B
3
8cm C
6
5
4cm2
Câu 4 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
a Hỗn số
1 5
5 chuyển thành số thập là:
A 5,02 B 5,15 C 5,2 D 5, 26
b Giá trị của chữ số 5 trong số 63,539 là:
A 500 B
5
10 C
5
100 D
5 1000
c Số lớn nhất trong các số : 9,85 ; 9,58 ; 98,5 ; 8,95 là :
A 9,85 B 9,58 C 98,5 D 8,95
d Phân số
45
100 viết dưới dạng số thập phân là:
A 0,45 B 4,5 C 0,045 D 450
Câu 5 Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a 9km 78m =……… m b 5m2 64dm2 = dm2
c 5 kg 23 g = ……….kg d 231 ha = ……… km2
Câu 6 Điền dấu ( >; <; = ) thích hợp vào chỗ chấm.
a 320,1 320 b 5,05 5,050
Trang 3c 45,1 45,098 d 79,12 32,98
B Tự luận:
Câu 1 Đặt tính rồi tính:
Câu 2: Đặt tính rồi tính a 35,124 + 24,682 b 17,42 – 8,624 c 12,5 x 2,3 d 19,72: 5,8
Câu 3 Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 20,17 x 31,06 + 68,94 x 20,17 b) 23,5 x 4,6 + 23,5 x 5,4 = =
= =
= =
Câu 4 Tìm x, biết: a) 106,2 – x = 2,5 x 40 b) x - 5 2 = 7 2
Câu 5 Đổi các đơn vị đo sau đây:
3 ha 15 m2 = m2
9 dm2 = m2
Câu 6 Một lớp học có 40 học sinh Trong đó số học sinh nữ chiếm 62,5% số học sinh cả
lớp
a/ Tìm số học sinh nam của lớp?
Trang 4b/ Tính tỉ số phần trăm số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp đó?
Bài làm
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 7 Một cửa hàng có 350m vải, buổi sáng cửa hàng đã bán được 28% số vải đó Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải? Bài làm ………
………
………
………
………
………
Câu 8 Lớp 5B có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là học sinh 11 tuổi Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó Bài giải. ………
………
………
………
………
………
………
………