Giáo án dạy Vật lí lớp 9 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, có đầy đủ 5 hoạt động theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.
Trang 1- Hiểu được cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Hiểu được kết luận sự phụ thuộc của I vào U
2 Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ Sử dụng các dụng cụ đo vôn kế, ampekế Rèn kĩ năng vẽ và xử lí
đồ thị
3 Thái độ: Yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lựcquan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
1 GV: bảng phụ ghi nội dung bảng 1, bảng 2 ( trang 4 - SGK),
2 HS: 1 điện trở mẫu, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
2 Kiểm tra
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào
tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình;
sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng
lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
ĐVĐ:GV: - ở lớp 7 ta đã biết khi U đặt vào hai đầu đèn càng lớn thì cường độ dòng điện I qua đèn càng lớn và đèn càng sáng mạnh Vậy I qua đèn có tỉ lệ với U đặt vào 2 đầu ánđèn không?”
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu được cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Hiểu được kết luận sự phụ thuộc của I vào U
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình;
sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng
lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
- Yêu cầu HS tìm hiểu mạch HS vẽ sơ đồ mạch điện TN kiểm I Thí nghiệm
Trang 2điện hình 1.1, kể tên, nêu
thay đổi hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn bằng
cách thay đổi số pin dùng
làm nguồn điện
- Yêu cầu HS nhận dụng cụ
TN tiến hành TN theo nhóm,
ghi kết quả vào bảng
- GV kiểm tra các nhóm tiến
hành Tn, nhắc nhở cách đọc
chỉ số trên dụng cụ đo, kiểm
tra các điểm tiếp xúc trên
mạch
- GV gọi đại diện một nhóm
đọc kết quả TN, GV ghi lên
bảng phụ
- Gọi các nhóm khác trả lời
C1.- GV đánh giá kết quả
TN của các nhóm Yêu cầu
ghi câu trả lời C1 vào vở
tra vào vở
HS đọc mục 2 trong SGK, Hiểuđược các bước tiến hành TN:
NgheNhận dụng cụ và tiến hành thínghiệm theo nhóm
Ghi kết quả vào bảng 1
Đại diện HS các nhóm đọc kếtquả TN Nêu nhận xét của nhómmình
2.Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
- Yêu cầu HS đọc phần
thông báo mục 1 - Dạng đồ
thị, trả lời câu hỏi:
? Nêu đặc điểm đường biểu
diễn sự phụ thuộc của I vào
thích: Kết quả đo còn sai số,
do đó đường biểu diễn đi
qua gần tất cả các điểm biểu
- Cá nhân HS vẽ đồ thị quan hệgiữa I và U theo số liệu TN củanhóm mình
- Cá nhân HS trả lời C2
II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc củacường độ dòng điện vào hiệu điệnthế
Dạng đồ thị
C2: :Đồ thị cũng là 1 đường thẳng đi
qua gốc tọa độ( U=0; I=0)
Trang 3- Nêu kết luận về mqh giữa I
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình;
sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo,
năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Câu 1: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có
mối quan hệ:
A tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
B tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
C chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng
D chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm
A luân phiên tăng giảm
B không thay đổi
C giảm bấy nhiêu lần
D tăng bấy nhiêu lần
đáp án
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽgiảm bấy nhiêu lần
→ Đáp án C
Câu 3: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn này thay đổi như thế nào?
Câu 4: Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên hệ giữa cường độ dòng
điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn Nhận xét nào là đúng?
Trang 4A Cả hai kết quả đều đúng
B Cả hai kết quả đều sai
Câu 5: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là
0,5A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua
Câu 6: Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì cường dộ dòng điện chạy qua nó có
cường độ 6 mA Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4 mA thì hiệu điện thế là:
Câu 7: Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1, khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là
U1 = 7,2V Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I2lớn gấp bao nhiêu lần nếu hiệu điện thếgiữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8V?
Trang 5Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình;
sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo,
năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Yêu cầu HS vận dụng hoàn
Trả lời
Học sinh nhận xétGhi vở
C3: + U= 2,5V => I = 0,5A; + U= 3,5V => I = 0,7A;+ Kẻ 1 đường song song với trụchoành cắt trục tung tại điểm cócường độ I; kẻ 1 đường song songvới trục tung cắt trục hoành tại điểm
có hiệu điện thế làU =>điểm M(U;I)
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo,
năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Dựa vào đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
ở hình 5
Trang 64 Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài tập 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 trong sbt
Đọc và nghiên cứu trước bài sau
- Hiểu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
- Hiểu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì
- Phát biểu được định luật ôm đối với một đoạn mạch có điện trở
2 Kĩ năng: Vẽ sơ đồ mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn
3 Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trong học tập
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lựcquan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
GV: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/ I theo SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
2 Kiểm tra
HS1: Nêu kết luận về mqh giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn?
- Từ bảng kết quả số liệu bảng 1 ở bài trước hãy xác định thương số U/ I: Từ kết quả thí nghiệm hãy nêu nhận xét
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi
vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình;
sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng
lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Để hiểu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó, điện
Trang 7trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
- Phát biểu được định luật ôm đối với một đoạn mạch có điện trở
Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây
dẫn đó
- Hiểu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình;
sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng
lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Tìm hiểu khái niệm điện trở
Y/ C hs làm C1 tính thương số
U/I dựa vào bảng 1 và bảng 2
của thí nghiệm ở bài trước
Y/ C hs dựa kết quả C1 để trả lời
+ Với mỗi dây dẫn thì thương số
U/I có giá trị xác định và không
đổi
+ Với hai dây dẫn khác nhau thì
thương số U/I có giá trị khác
nhau
- Yêu cầu HS đọc phần
thông báo của mục 2 và trả lời
câu hỏi: Nêu công thức tính điện
trở?
- GV giới thiệu kí hiệu điện trở
trong sơ đồ mạch điện, đơn vị
tính Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch
điện xác định điện trở của dây
Dựa vào kết quả C1 trả lời C2
Nhận xét
I Điện trở của dây dẫn
1 Xác định thương số U/I đốivới mỗi dây dẫn
C1:
C2: Thương số U/I đối với mỗidây dẫn có giá trị như nhau vàkhông đổi Với 2 dây dẫn khácnhau thì thương số U/I có giá trịkhác nhau
2 Điện trở
Công thức:
U R I
- Công thức tính điện trở là ôm,
kớ hiệu Ω111
V A
.Kilôoát; 1kΩ=1000Ω,Mêgaoat;
1MΩ=1000 000Ω
Trang 8- So sánh điện trở của dây dẫn ở
bảng 1 và 2 � Nêu ý nghĩa của
điện trở
So sánh và nêu ý nghĩa -ý nghĩa của điện trở: Biểu thị
mức độ cản trở dũng điện nhiềuhay ít của dây dẫn
2.Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm
R
và thông báo định luật Ôm Yêu cầu HS phát
biểu định luật Ôm
- Yêu cầu HS ghi biểu thức của
định luật vào vở, giải thích rõ
từng kí hiệu trong công thức
Trong đó: I là cường độ dòng điện
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo,
năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Câu 1: Nội dung định luật Ôm là:
A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trởcủa dây
B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ
lệ với điện trở của dây
C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệnghịch với điện trở của dây
D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệthuận với điện trở của dây
đáp án
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịchvới điện trở của dây
→ Đáp án C
Câu 2: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
………… của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt
Trang 9Câu 6: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A.
Nếu hiệu điện thế đặt vào điện trở đó là 36V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn đó là baonhiêu?
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử
dụng đồ dung trực quan
Trang 10năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Bài giải
Áp dụng biểu thức định luật ôm
.
U
I U I R R
�
Thay số: U=12Ω.0,5A=6VHiệu điện thế giữa hai đầu dây đèn là 6V
C4: Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặtvào hai đầu các đoạn dây khác nhau, I tỉ lệ nghịch với R Nên R2 = 3R1 thì I1 = 3I2
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình;
sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo,
năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Khi K1 và K2 đều đóng, ampe kế chỉ 0,5A Nếu thay R1 bằng R2 thì thấy ampe kế chỉ 1,25A Hãy sosánh R1 với R2 Biết rằng bộ nguồn không thay đổi
4 Hướng dẫn về nhà:
ôn lại bài 1 học kĩ bài 2
Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
Làm bài tập 2.1, 2.2, 2.3 sbt
Trang 11- Hiểu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở bằng am pekế và vôn kế
2 Kĩ năng: Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
3 Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lựcquan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình;
sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng
lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế, ta tìm hiểu bài thực hành hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở bằng am pekế và vôn kế
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình;
sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng
lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Yêu cầu lớp phó học tập báo
cáo tình hình chuẩn bị bài của - Lớp phó báo cáo việc chuẩn bịbài của các bạn 1 Trả lời câu hỏi
Trang 12các bạn trong lớp.
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời:
? Câu hỏi của mục 1 trong báo
- GV chia nhóm, phân công
nhóm trưởng yêu cầu nhóm
trưởng của các nhóm phân công
nhiệm vụ của các bạn mình trong
- Yêu cầu các nhóm tiến hành TN
theo nội dụng mục II
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
mắc mạch điện, kiêm tra các
điểm tiếp xúc, đặc biệt là cách
mắc am pe kế, vônkế vào mach
trước khi đóng công tắc Lưu ý
cách đọc kết quả đo, đọc trung
nhân gây ra sự khác nhau của các
trị số điện trở vừa tính được
trong mỗi lần đo
- Nhóm trưởng cử đại diện lênnhận dụng cụ TN, phân công bạnthư kí ghi chép kết quả và ý kiếnthảo luận của các bạn trongnhóm
- Các nhóm tiến hành TN
- Tất cả HS trong nhóm đều thamgia mắc hoặc theo dõi, kiểm tracách mắc của các bạn trongnhóm
- Đọc kết quả đo đúng quy tắc
- Cá nhân HS hoàn thành bản báocáo thực hành mục a) b)
- Trao đổi nhóm hoàn thành nhậnxét
2 Kết quả đo
a.Tính điện trở b.Trung bình cộng của điện trở
c Nguyên nhân gây ra các chỉ
số điện trở khác nhau là có sự sai
số, không chính xác trong gách
đo và đọc kết quả Dòng điệnchạy trong dây dẫn không đều
3.Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của HS
- GV thu báo cáo thực hành
Trang 13+ Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải.
+ Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
3 Thái độ: Cẩn thận trung thực
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II.CHUẨN BỊ
GV: SGK, GA,
HS: SGK, Vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
2 Kiểm tra ?Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm?
3 Bài mới
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trả lời các câu hỏi
Bài tập 1
Bài 3 trang 6 sách bài tập Vật Lí 9: Làm thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đặt giữa hai đầu điện trở
khi đó là bao nhiêu
U (V)
I (A)
0 0,31 0,61 0,90 1,29 1,49 1,78
Trang 14- HS chữa bài vào vở.
a) Vẽ sơ đồ biểu diễn sự phụ thuộc của I vào Ub) Dựa vào đồ thị đó ở câu a, hãy tính điện trở của vật dẫn nếu bỏ qua những sai số trong phép đo
a) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế được vẽ như hình vẽ
b) b Điện trở của vật dẫn:
U
I (A) 0 0,31 0,61 0,90 1,29 1,49 1,78
R (Ω)
- 4,84 4,92 5,00 4,65 5,03 5,06
Giá trị trung bình của điện trở:
= 4,92Ω ≈ 5ΩNếu bỏ qua sai số của các phép đo, điện trở của dây dẫn là: R = 5Ω
Đáp số: R = 5Ω
Trang 15Hoạt động 1 Giải bài tập 2.
Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vàovở
Bài 4 trang 7 sách bài tập Vật Lí 9: Cho mạch điện có
sơ đồ như hình 2.2, điện trở R1 = 10Ω, hiệu điện thếgiữa hai đầu đoạn mạch là U_MN = 12V
a) Tính cường độ dòng điện I1 chạy qua R1
b) Giữ nguyên I1 = 12V, thay điện trở R1 bằng điện trở
R2, khi đó ampe kế (1) chỉ giá trị I2 = I1/2 Tính điện trở
Trang 16Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vàovở
một điện trở R1 = 20Ω có một hiệu điện thế là U = 3,2V.a) Tính cường độ dòng điện I1 đi qua điện trở này khiđó
b) Giữ nguyên hiệu điện thế U đã cho trên đây, thayđiện trở R1 bằng điện trở R2 sao cho dòng điện đi qua
R2 có cường độ I2 = 0,8I1 Tính R2
Tóm tắt:
R1 = 20Ω; U = 3,2 V;
a) I1 = ?b) I2 = 0,8I1; R2 = ?
-Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra
Trang 17- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch nối tiếp.
2 Kĩ năng: - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nốitiếp
3 Thái độ: - Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng Yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lựcquan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ: Nhóm HS: +7 dây dẫn dài 30cm; 1 ampekế; 1 vôn kế
+1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu(6 ; 10 , 16 )
1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử
dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng
lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV cho học sinh xem một đoạn dây đèn nhấp nháy kết hợp xem hình
Đèn trang trí là một vật dụng không thể thiếu trong các ngày lễ tết, hội Có nhiều loại, nhiều màu
sắc….chúng được vận dụng dựa trên nguyên tắc của đoạn mạch mắc nối tiếp Cụ thể chúng ta sẽ tìm hiểubài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: -Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch nối tiếp
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử
dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
Trang 18trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
1 Ôn lại kiến thức có liên qua đến bài mới
Gv Trong đoạn mạch gồm hai bóng
đèn mắc nối tiếp, cường độ dòng
điện chạy qua mỗi bóng đèn có
quan hệ như thế nào với cường độ
dòng điện mạch chính?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch liên hệ như thế nào với hiệu
điện thế giữa hai đầu mỗi bóng
(2) vẫn đúng đối với đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc nối tiếp
- Gọi HS nêu lại mqh giữa U, I
trong đoạn mach gồm hai điện trở
- Ghi vở
I Cường độ dòng điện và hiệuđiện thế trong đoạn mạch nốitiếp
1 Nhớ lại kiến thức cũĐ1 nt Đ2:
I1 = I2 = I (1)U1 + U2 = U ( 2)
2 Đoạn mạch gồm hai điện trởmắc nối tiếp
C1: Trong mạch điện H 4.1 cóR1nt R2nt (A)
C2:
U I R
2.Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
- GV thông báo khái niệm điện trở
tương đương � Điện trở tương
đương của đoạn mạch gồm hai
điện trở nối tiếp được tính như
1 Điện trở tương đương
- HS nắm khái niệm điện trởtương đương
2 Công thức tính điện trở tươngđương của đoạn mạch gồm 2điện trở mắc nt
C3:
Vì R1 nt R2 nên UAB = U1 +U2
�IAB Rtđ = I1 R1 + I2 R2
Trang 19chứng minh bằng lí thuyết �để
khẳng định công thức này chúng ta
tiến hành TN kiểm tra
- Với những dụng cụ TN đã phát
cho các nhóm các em hãy nêu cách
tiến hành TN kiểm tra
_ Yêu cầu HS làm TN kiểm tra
theo nhóm và gọi các nhóm báo
cáo kết quả TN
- Qua kết quả TN ta có thể KL gì?
- GV thông báo: Các thiết bị điện
có thể mắc nối tiếp với nhau khi
chúng chịu được cùng một cường
độ dòng điện
- GV thông báo khái niệm giá trị
cường độ định mức
- HS nêu cách kiểm tra:
+ Mắc mạch điện theo sơ dồH4.1 � Kết luận
- HS tiến hành TN kiểm tra theonhóm như các bước ở trên Thảoluận nhóm đưa ra kết quả
- Đại diện nhóm nêu kết luật vàghi vở
Mà IAB = I1 = I2
�Rtđ = R1 + R2 (dpcm) (4)
3 Thí nghiệm kiểm tra
4 Kết luận: Đoạn mạch gồmhai điện trở mắc nối tiếp có điệntrở tương đương bằng tổng cácđiện trở thành phần Rtđ = R1 +R2
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử
dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo,
năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Câu 1: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
A bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
B bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
C bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
D luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
Trang 20Câu 3: Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây?
A Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở
B Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở
C Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ
D Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ
Câu 5: Ba điện trở có các giá trị là 10Ω , 20Ω , 30Ω Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch
có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử
dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo,
năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Gọi HS trả lời C4 � GV làm Tn
kiểm tra câu trả
lời của HS trên mạch điện
Qua C4 GV mở rộng, chỉ cần 1
công tắc điền khiển đoạn mạch
- Cá nhân HS hoàn thành C4,tham gia thảo luận C4 trên lớp
_ Kiểm tra lại phần trả lời câuhỏi của mình và sửa
sai
C4
- C5:
+Vì R1 nt R2 do đó điện trở
Trang 21mắc nối tiếp.
- Tương tự yêu cầu HS hoàn thành
C5
- Từ kết quả C5, mở rộng:
Điện trở tương đương của đoạn
mạch gồm 3 điện trở nối tiếp bằng
tổng các điện trở �Trong đoạn
mạch có n điện trở nối tiếp thì điện
RAC = R12 + R3 = 40 + 20 =
60 + RAC lớn hơn mỗi điện trởthành phần
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử
dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo,
năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Giải thích nguyên tắc hoạt động của đèn nháy
Dãy đèn trang trí gồm nhiều bóng đèn sợi đốt nhỏ mắc nối tiếp nhau Trong dãy đèn trang trí có mộtbóng đèn gọi là bóng chớp Trong bóng đèn này có gắn một băng kép (thanh lưỡng kim nhiệt) Băng képnày tạo thành một công tắc nhiệt C Ban đầu công tắc này đóng nên khi nối dây đèn vào nguồn điện,dòng điện đi qua dây đèn khiến các đèn trong dãy sáng Đèn sáng lên sẽ khiến công tắc C ngắt mạch Docác đèn mắc nối tiếp nên các đèn trong dãy đều tắt Sau đó đèn nguội đi, công tắc C lại đóng mạch và cácđèn lại sáng lên Quá trình này cứ thế lặp đi lặp lại khiến dãy đèn nháy tắt liên tục
Trang 22- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập đoạn mạch nối tiếp.
2 Kĩ năng:
+ Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải
+ Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
3 Thái độ: Cẩn thận trung thực
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lựcquan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
Nội dung Hoạt động 1 Giải bài tập 1.
Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vào vở
Bài tập 1
Bài 1 trang 9 sách bài tập Vật Lí 9: Hai điện trở
R1 và R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhauvào hai điểm A và B
a) Vẽ sơ đồ mạch điện trênb) Cho R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, ampe kế chỉ 0,2A Tínhhiệu điện thế của đoạn mạch AB theo hai cách
Trang 23b) Tính hiệu điện thế theo hai cách:
Cách 1: Vì R1 và R2 ghép nối tiếp nên I1 = I2 = I =0,2A, UAB = U1 + U2
→ U1 = I.R1 = 1V; U2 = I R2 = 2V;
→ UAB = U1 + U2 = 1 + 2 = 3VCách 2:
Điện trở tương đương của đoạn mạch là: Rtđ = R1 +
R2 = 5 + 10 = 15 ΩHiệu điện thế của đoạn mạch AB: UAB = I.Rtd =0,2.15 = 3V
Trả lời các câu hỏi
Bài 7 trang 10 sách bài tập Vật Lí 9: Ba điện trở
R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, R3 = 15Ω được mắc nối tiếpnhau vào hiệu điện thế 12V
a) Tính điện trở trương đương của đoạn mạchb) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở
Tóm tắt:
R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; R3 = 15 Ω; U = 12 Va) Rtđ = ?;
b) U1 = ?; U2 = ?; U3 = ?
Trang 24- HS chữa bài vàovở.
Trả lời các câu hỏi
Bài 9 trang 10 sách bài tập Vật Lí 9: Một đoạn
mạch gồm hai điện trở R1 và R2 = 1,5R1 mắc nốitiếp với nhau Cho dòng điện chạy qua đoạn mạchnày thì thấy hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở
R1 là 3V Hỏi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
Trang 25- HS chữa bài vàovở.
Chọn D 7,5V
Vì hai điện trở mắc nối tiếp với nhau nên ta có:
⇒ U2 = 1,5 U1 = 1,5 × 3 = 4,5VHiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là: U = U1 +
U2 = 3 + 4,5 = 7,5V
4, Củng cố :
- GV: Để giải các bài tập trên cần vận dụng những công thức nào?
? Các bước giải một bài tập đoạn mạch nt
-Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch song song
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lựcquan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
Trang 261 GV: Mạch điện theo sơ đồ H4.2
2 HS: 3 điện trở mẫu trong đó 1 điện trở có giá trị là điện trở tương đương của hai điện trở kia mắc song song, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi
vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình;
sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng
lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Gọi HS nhắc lại kiến thức cũ: trong đoạn mạch gồm hai đen mắc song song, hiệu điện thế và cường
độ dòng điện của đoạn mạch có quan hệ thế nào với hiệu điện thế và cường độ dòng điện các mạch rẽ?ĐVĐ: Đối với đoạn mạch nối tiếp, chúng ta đã biết Rtđ bằng tổng các điện trở thành phần Với đoạn mạch song song điện trở tương đương của đoạn mạch có bằng tổng các điện trở thành phần? �Bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: -Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song gồm nhiều nhất
ba điện trở
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch song song
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình;
sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng
lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Hiểu được đoạn mạch gồm hai điện trở song song
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ
mạch điện H5.1 và cho biết điện
trở R1 và R2 được mắc với nhau
như thế nào? Nêu vai trò của vôn
kế, ampe kế trong sơ
đồ?
- GV thông báo các hệ thức về
mqh giữa U, I trong đoạn mạch
có hai đèn song song vẫn đúng
cho trường hợp 2 điện trở R1 //
R2 � Gọi 1 HS lên bảng viết hệ
UAB = U1 = U2 (1)IAB = I1 + I2 (2)
2 Đoạn mạch gồm hai điện trởmắc song song
C1 R1//R2
(A) nt (R1//R2) �(A) đo cường
độ dòng điện mạch chính (V) đoHĐT giữa hai điểm A, B cũngchính là HĐT giữa 2 đầu R1, R2
Trang 27được với đoạn mạch song song,
hãy trả lời C2
- Hướng dẫn HS thảo luận C2
- HS có thể đưa ra nhiều cách c/m
� GV nhận xét, bổ sung
_ Từ biểu thức (3), hãy phát biểu
thành lời mqh giữa cường độ
2.Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
C3
- Gọi 1 HS lên trình bày, GV
kiểm tra phần trình bày của 1 số
Ôm thay I theo U, R
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, nêu cách C/m
- GV: Chúng ta đã xây
dựng được công thức tính Rtđ đối
với đoạn mạch song song � Hãy
nêu cách tiến hành TN kiểm tra
- HS tiến hành thí nghiệm theo
II Điện trở tương đương củađoạn mạch song song
1 Công thức tính điện trở tươngđương của đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc songsong
AB td td
R R R
Trang 28+ Đọc số chỉ của (A) �I'AB.
+ So sánh IAB, I'AB � Nêu kết
luận
- Yêu cầu HS các nhóm tiến hành
TN kiểm tra theo các bước đã nêu
và thảo luận để đi đến KL
- GV thông báo: Người ta thường
dùng các dụng cụ điện có cùng
hiệu điện thế định mức và mắc
chúng song song vào mạch điện
Khi đó chúng đều hoạt động bình
- HS Hiểu được kết luận:
- HS lắng nghe thông báo về hiệuđiện thế định mức của dụng cụđiện
Kết luận:
Đối với đoạn mạch gồm hai điệntrở song song thì nghịch đảo điệntrở tương đương bằng tổngnghịch đảo của các điện trở thànhphần
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử
dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo,
năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Câu 1: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện Gọi U, U1,
U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2 Biểu thức nào sau đây đúng?
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
A Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ
B Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắctrong đoạn mạch
C Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạnmạch
D Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó
Trang 29Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2 Hệ thức nào sau đây là đúng?
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử
dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo,
năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
� đèn và quạt được mắc songsong vào nguồn 220V để chúnghoạt động bình thường
+ Sơ đồ mạch điện:
Trang 30- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
- Câu C5:
+ Vì R1 //R2 do đó điện trởtương đương R12 là:
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình;
sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo,
năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Tại sao: Những đường dây điện trung thế, cao thế chạy ngoài trời thường không có vỏ bọc cách
điện Chim chóc khi bay thường hay đậu lên những đường dây điện này mà không bị điện giật chết
⇒ Khi chim đậu lên đường dây điện, cơ thể chim tạo thành một điện trở mắc song song với đoạn dâyđiện giữa hai chân chim Do điện trở Rc của cơ thể chim lớn hơn rất nhiều so với điện trở Rđcủa đoạndây dẫn giữa hai chân chim nên cường độ dòng điện qua cơ thể chim rất nhỏ và không gây tác hại đếnchim
Trang 31+ Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải.
+ Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
3 Thái độ: Cẩn thận trung thực
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lựcquan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
Trang 32Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vào vở
Bài tập 1
Bài 2 trang 13 sách bài tập Vật Lí 9: Cho mạch
điện có sơ đồ như hình 5.2 SBT, trong đó R1 = 5Ω ,
R2 = 10Ω, ampe kế A1 chỉ 0,6Aa) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạnmạch
b) Tính cường độ dòng điện ở mạch chính
Tóm tắt:
R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; IA1 = 0,6Aa) UAB = ?
b) I = ?
Lời giải:
Do hai điện trở mắc song song với nhau nên hiệuđiện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch bằng hiệuđiện thế giữa mỗi đầu đoạn mạch rẽ:
Hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch là:
UAB = U1 = I1 × R1 = 0,6 × 5 = 3V
b) Điện trở tương đương của mạch điện:
Cường độ dòng điện ở mạch chính là:
Trang 33Hoạt động 1 Giải bài tập 2.
Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vàovở
Bài 4 trang 13 sách bài tập Vật Lí 9: Cho hai điện
trở, R1 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ tối
đa 2A và R2 = 10Ω chịu được dòng điện có cường
độ tối đa 1A Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào haiđầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:
U2max = R2.I2max = 10.1 = 10V
Vì hai điện trở ghép song song nên hiệu điện thếgiữa hai đầu các điện trở phải bằng nhau Vì vậyhiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn
Trang 34mạch là:
Umax = U2max = 10 V
Lưu ý: nhiều bạn nhầm lẫn là dùng Umax là U lớnnhất (tức là dùng U1max = 30V) như vậy là khôngchính xác do nếu dùng Umạch = 30 V thì khi đó R2 cóhiệu thế vượt quá định mức sẽ bị hỏng luôn, cònnếu dùng Umạch = 10V thì R2 hoạt động đúng địnhmức, R1 có hiệu điện thế nhỏ hơn định mức nênvẫn hoạt động mà không bị hỏng
Hoạt động 1 Giải bài tập 3.
Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vàovở
Bài 11 trang 15 sách bài tập Vật Lí 9: Cho mạch
điện có sơ đồ như hình 5.6, trong đó điện trở R1 =6Ω; dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A vàdòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4Aa) Tính R2
b) Tính hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạchc) Mắc một điện trở R3 vào mạch điện trên, songsong với R1 và R2 thì dòng điện mạch chính cócường độ là 1,5A Tính R3 và điện trở tương đương
Rtđ của đoạn mạch này khi đó
Tóm tắt:
R1 = 6Ω; R2 song song R1; I = 1,2A; I2 = 0,4A;
a) R2 = ?
Trang 35b) U = ?c) R3 song song với R1 và R2; I = 1,5A; R3 = ?; Rtđ =
U = U1 = U2 = U3 = 4,8V
I = I1 + I2+ I3 → I3 = I – I1 – I2 = 1,5 – 0,8 – 0,4 =0,3A
Trang 36? Các bước giải một bài tập đoạn mạch //
+ Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải
+ Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
3 Thái độ: Cẩn thận trung thực
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lựcquan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II.CHUẨN BỊ
GV: SGK, GA,
HS: SGK, Vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
2 Kiểm tra ?Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm?
? Viết công thức biểu diễn mqh giữa U, I, R trong đoạn mạch có 2 điện trở nt, //?
3 Bài mới
Hoạt động 1 Giải bài tập 1.
Trang 37- GV hướng dẫn chung cả lớp
giải bài tập 1 bằng cách trả lời
các câu hỏi:
? Cho biết R1 và R2 được
mắc với nhau như thế nào?
Ampe kế, vôn kế đo những
đại lượng nào trong
Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vào vở
b) R2 = ?Bài giảiPhân tích mạch điện R1 nt R2(A) nt R1 nt R2 � IA = IAB =0,5A
UV = UAB = 6Va) Rtđ = UAB/IAB = 6/0,5 = 12
Điện trở tương đương của đoạnmạch AB là 12
b) Vì R1 nt R2 nên Rtđ = R1 +R2
�R2 = Rtđ - R1 = 12 - 5 = 7
Hoạt động 2.Giải bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cá nhân giải bài tập
2 theo đúng bước giải
- Sau khi HS làm xong, GV
thu bài của một vài HS
- Gọi 1 HS lên bảng chữa
- 2 HS lên bảng giải bài tập 2
- HS khác nêu nhận xét từngbước giải
Bài tập2:
Tóm tắtR1 = 10 ; IAI = 1,2A
IA = 1,8Aa) UAB = ?b) R2 = ?Bài giải:
a) (A) nt R1 � I1 = IAI = 1,2A(A) nt ( R1//R2) �IA = IAB =1,8A
Từ công thức:
U I R
� U = IR
� U1 = I1.R1 = 1,2.10 = 12VR1//R2 � U1 = U2 = UAB =12V
Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là12V
12200,6
U R R
Vậy điện trở R2 bằng 20
Trang 38với R1; I1 đã biết; I2 = I - I1
nếu sai
Hoạt động 4 Giải bài tập 3
- Tương tự hướng dẫn HS giải
bài tập 3
- GV chữa đưa ra biểu điểm
chấm cho từng câu Yêu cầu
HS đổi bài cho nhau để chấm
a) RAB = ?b) I1, I2, I3 = ?Bài giải
a) (A)ntR1 nt(R2//R3)
Vì R2 = R3 � R23 = 30/2 = 15
RAB = R1 + R23 = 15 + 15 = 30
Điện trở của đoạn mạch AB là 30
b) áp dụng công thức định luậtÔm:
I = U/ R � IAB =
12
0, 430
AB AB
U
A
I1 = IAB = 0,4AU1 = I1 R1 = 0,4 15 = 6VU2 = U3 = UAB - U1 = 12 - 6
=6V
2 3 2
6
0, 230
là 0,4A; qua R2; R3 bằng nhau
và bằng 0,2A
3 Củng cố lại: bài 1 vận dụng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp; bài 2 vận dụng với hai điện trở song song; bài 3 vận dụng cho đoạn hỗn tạp Lưu ý cách tính điện trở tương đương cho đoạn mạch hỗntạp
Trang 39I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Biết cách xácđịnh sự phụ thuộc của Điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn) Suyluận và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của Điện trở vào chiều dài của dây dẫn Nêuđược điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiềudài của dây
- Suy luận rằng các dây có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì Điện trở của chúng tỉ lệnghịch với tiết diện của dây Bố trí TN Kiểm tra sự phụ thuộc của Điện trở vào tiết diện của dây dẫn Nêuđược Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiếtdiện của dây
- Bố trí và tiến hành thí nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiếtdiện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau So sánh dược mức độ dẫn diện của các chất haycác vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở xuất của chúng
2 Kĩ năng:
- Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, Am pekế để đo điện trở dây dẫn
- Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, am pekế để đo điện trở dây dẫn; Vận dụng kiến thức
về đoạn mạch song song tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện
- Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, am pekế để đo điện trở dây dẫn Vận dụng được công thứcR = ρ.l
S để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
3 Thái độ:
- Hứng thú học tập môn Vật lí
-Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ
- Tính trung thực trong khoa học
- Tinh thần nổ lực cá nhân, hợp tác trong học tập
4 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp
+ Lập được bảng và mô tả bảng số liệu thực nghiệm
+ Vẽ được sơ đồ thí nghiệm
+ Mô tả được sơ đồ thí nghiệm
+ Đưa ra các lập luận lô gic, biện chứng
- Năng lực hợp tác: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
* Năng lực chuyên biệt môn vật lí:
+ Năng lực sử dụng kiến thức: Nêu được sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố chiều dài, tiết diện vàvật liệu làm dây dẫn Biết làm thí nghiệm để kiểm tra
Trang 40+ Năng lực về phương pháp: Đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vàochiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Bố trí được TN để kiểm tra dự đoán Rút ra nhận xét về sự phụthuộc đó.
+ Năng lực trao đổi thông tin: Tích cực tham gia trao đổi, thảo luận để mô tả được hiện tượng trong các
TN và các yêu cầu của bài học Ghi lại kết quả thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu
tố chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
+ Năng lực cá thể: Nêu được sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Có thái độ nghiêm túc trong giờ học Vật lí, có ý thức vận dụng kiến thức vật lý vào cuộc sống
II MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
[TH] Điện trở
của các dây dẫn
có cùng tiết diện
và được làm từcùng một loại vậtliệu thì tỉ lệ thuậnvới chiều dài củamỗi dây
1 2
R
R =
1 2
l
l ;
2 3
R
R =
2 3
l
l ;
1 3
R
R =
1 3
lệ nghịch với tiếtdiện của dây
1 2
R
R =
2 1
SS
VD] Tiến hành
được thí nghiệm nghiên cứu sự phụ thuộc của điện trở vào chiềudài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
dài l của dây dẫn,
tỉ lệ nghịch vớitiết diện S củadây dẫn và phụ
[VD] Giải thích được ít
nhất 03 hiện tượngtrong thực tế liên quanđến sự phụ thuộc củađiện trở và chiều dài,tiết diện của dây dẫn