1. Trang chủ
  2. » Tất cả

9 Đ. án Đề thi HSG Địa 9 Đông sơn 19-20

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND HUYỆN ĐÔNG SƠNPHÒNG GD&ĐT 6 MÔN VĂN HÓA LỚP 9 CẤP HUYỆN KỲ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2019-2020 Hướng dẫn chấm đề thi: Môn Địa lý 2.0 Điểm 1 Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời lại

Trang 1

UBND HUYỆN ĐÔNG SƠN

PHÒNG GD&ĐT 6 MÔN VĂN HÓA LỚP 9 CẤP HUYỆN KỲ THI HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2019-2020

Hướng dẫn chấm đề thi: Môn Địa lý

2.0

(Điểm)

1 Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hai thời kì nóng lạnh và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm 1.0

2

-Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục của Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi và hướng về một phía nên hai nửa cầu Bắc và Nam luân phiên ngả gần và chếch xa Mặt Trời sinh ra hai thời kì nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm.

0.5

-Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời thì có góc chiếu lớn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt Lúc đó là mùa nóng của nửa cầu đó. 0.25 -Nửa cầu nào không ngả về phía Mặt Trời thì có góc chiếu nhỏ, nhận

được ít ánh sáng và nhiệt Lúc ấy là mùa lạnh của nửa cầu đó Sự phân

bố lượng nhiệt, ánh sáng và cách tính mùa ở hai nửa cầu hoàn toàn trái ngược nhau.

0.25

Hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau khắp nơi trên bề mặt Trái Đất 1.0

- Do Trái Đất hình cầu nên ánh sáng Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa chìm trong bóng tối là đêm. 0.5 -Do Trái Đất tự quay quanh trục liên tục từ Tây sang Đông nên khắp

mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm luân phiên 0.5

Tính chất đa dạng của khí hậu nước ta Khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta không thuần nhất trên toàn quốc mà có sự phân hóa mạnh mẽ theo thời gian và không gian hình thành nên các miền và các khu vực khí hậu khác nhau rõ rệt sau đây:

0.5

+ Miền khí hậu phía bắc, từ dãy Bạch Mã trở ra ( vĩ tuyến 160 B) trở ra, có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa và nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt, mùa hè nóng và mưa

+Miền khí phía Nam, từ dãy Bạch Mã trở vào có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao, với một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu sắc 0.25

+ Khu vực Đông Trường Sơn bao gồm phần lãnh thổ Trung Bộ phía đông dãy Trường Sơn, từ |Hoành Sơn ( vĩ tuyến 180) tới Mũi Dinh ( vĩ tuyến 110B) có mùa

+Khí hậu Biển Đông Việt Nam mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương

0.25

2 Giải thích hướng chảy và chế độ nước của sông ngòi nước ta: 0.5

-Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung Do hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là hướng Tây Bắc-Đông Nam và hướng vòng cung

0.25 -Sông ngòi nước ta có hai mùa : mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt Vì chế độ 0.25

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

III 3

Những khó khăn của khí hậu đến sản xuất nông nghiệp của Thanh Hóa? Biện

Những khó khăn của khí hậu đến sản xuất nông nghiệp của Thanh Hóa 0.5

-Nhiều thiên tai: áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán, gió phơn tây nam khô nóng, rét đậm, cát lấn cát bay…

-Dịch bệnh, sâu bệnh ở vật nuôi và cây trồng

0.25 0.25

-Sử dụng thuốc để phòng trừ dịch bệnh, chủ động phòng chống thiên tai, thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết, đắp đê, diễn tập sơ tán, chằng chống nhà cửa, vận chuyển nguyên vận liệu để ứng cứu

-Trồng rừng và bảo vệ rừng, xây dựng các hồ chưa nước, công trình thủy lợi

0.25 0.25

3.0

Năm 2003 nước ta có mật độ dân số 246 người/km2 , nhưng phân bố không đồng đều:

Không đồng đều giữa đồng bằng và trung du miền núi + Đồng bằng với 1/4 diện tích nhưng chiến 3/4 dân số, nên có mật độ dân số cao, Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số 1192 người /km2

0.25 0.25

+ Trung du và miền núi ngược lại chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nhưng chỉ chiếm 1/4 dân số nên có mật độ dân số thấp như Tây Nguyên hầu hết có mật độ dân số dưới

100 người /km2, nhiều nơi dưới 50 người/km 2

0.25

-Phân bố không đồng đều giữa nông thôn và thành thị, năm 2003: nông thôn chiếm

2

Nguyên nhân:

+ ĐKTN: vị trí địa lí, khí hậu, nguồn nước, địa hình… 0.25 +ĐKKT-XH: trình độ phát triển kinh tế, tính chất nền kinh tế, lịch sử khai thác

lãnh thổ…

Hậu quả: Gây khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên…

0.25 0.25

3 Phương hướng giải quyết việc làm ở địa phương em hiện nay 1.0

-Phân bố lại dân cư và nguồn lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động Thực hiện tốt

-Đa dạng hóa các loại hình đào tạo Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý đến các hoạt động của ngành dịch vụ Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư

1 Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản của nước ta 2.0

-Do thị trường mở rộng mà hoạt động của ngành thủy sản trở nên sôi động 0.25 -Gần một số tỉnh nước ta giáp biển, hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản

đang được đẩy mạnh Nghề cá ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát

-Khai thác hải sản:

+Sản lượng khai thác tăng khá nhanh, chủ yếu do tăng số lượng tàu thuyền và tăng

+ Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác là Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa- Vũng

-Nuôi trồng thủy sản

+ Nuôi trồng thủy sản gần đây phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá 0.25

Trang 3

+Các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất là Cà Mau, An Giang, Bến Tre 0.25 -Xuất khẩu thủy sản đã có những bước phát triển vược bậc Trị giá xuất khẩu năm

1999 đạt 971 triệu USD, năm 2002 đạt 2014 triệu USD ( đướng thứ ba sau dầu khí

và may mặc) Xuất khẩu thủy sản đã là đòn bẩy tác động đến toàn bộ các khâu khai

thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản

0.25

-Hiện nay sản lượng khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn, sản lượng nuôi trồng tuy

2 Sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp khai thác 1.0

*Khai thác than

-Sản lượng ngày càng tăng ( dc )

- Than được khai thác dưới hình thức lộ thiên là chính, ngoài ra còn khai thác hầm lò

-Phân bố ở vùng than Quảng Ninh, Thái Nguyên…

*Khai thác dầu khí

-Hàng năm khai thác hàng trăm triệu tấn dầu và hàng tỉ m3

-Phân bố chủ yếu ở thềm lục địa phía nam

- Dầu thô là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực

0.5

0.5

1 Phân tích ý nghĩa của sông Hồng đối với phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư của Đồng bằng sông Hồng 1.0

* Tích cực

- Đối với sản xuất nông nghiệp +Hệ thống sông Hồng bồi tụ lên đồng bằng châu thổ sông Hồng rộng lớn, phì nhiêu, đây là điều kiện để qui hoạch vùng thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm trọng điểm của cả nước.

+Đồng bằng sông Hồng cung cấp phù sa và nước tưới cho đồng ruộng

là địa bàn để đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải đường thủy…

- Đối với đời sống xã hội + ĐBSH là một trong những cái nôi của nền văn minh cổ trên thế giới.

Từ xa xưa dân cư đã tập trung đông đúc dọc theo hai bờ sông.

*Tiêu cực.

- Gây lũ lụt lớn gây thiệt hại tài sản và tính mạng của người dân, hoạt động xấu đến sản xuất

- Chi phí tốn kém cho việc đắp đê, chống lũ hàng năm

0.25

0.25

0.25

0.25

Hệ thống đê điều có những mặt tiêu cực

1.0

- Hệ thống đê điều dài hàng nghìn km đã làm cho đồng bằng bị chia cắt

thành nhiều ô trũng ngập nước, ngăn lượng phù sa màu mỡ vào đồng

ruộng.

- Việc thoát nước vào mùa mưa ngặp nhiều khó khăn, gây tình trạng

ngập úng và trở ngại trong công tác khai thác nguồn nước cho thủy lợi.

- Hàng năm tốn nhiều công sức, tiền của để bảo dưỡng đê điều.

- Nguy cơ vỡ đê rất nguy hiểm, đe dọa tàn phá nghiêm trọng tới tài

0.25 0.25 0.25 0.25

Trang 4

2 Tại sao công nghiệp khai thác khoáng sản là thế mạnh của vùng Đông Bắc, công nghiệp thủy điện là thế mạnh của vùng Tây Bắc 1.0

-Đông Bắc có thế mạnh về khai thác khoáng sản vì: đây là vùng tập trung nhiều loại khoáng sản nhất nước ta, trong đó có một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn như than, apatít, thiếc…

0.5

- Tây Bắc có thế mạnh thủy điện vì đây là vùng có tiền năng thủy điện lớn ( các thác nước lớn ) đặc biệt là trên sông Đà có các nhà máy thủy điển lớn như Hòa Bình, Sơn La

0.5

1 Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy: 2.0

a Lập bảng so sánh về diện tích sản lượng lúa cả nước qua các năm 2000, 2005 và 2007 và tính năng suất lúa trung bình của nước ta các năm trên

0.5

b.

Nêu tên các tỉnh có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực theo các mức ( HS sắp xếp theo các mức: dưới 60%, từ 60-> 70%, Từ 70-> 80%, 80 ->

90% và trên 90%) Mỗi mức độ kể ít nhất từ 3 tỉnh trở lên cho điểm tối đa, nếu chỉ xắp xếp theo quy mô từ nhỏ đến lớn đầy đủ nhưng không kể được các tỉnh hoặc kể dưới 3 tỉnh cho mỗi mức độ thì cho ½ số điểm.

+ Dưới 60%: gồm các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Kom Tum, Gia Lai, Đắc Lăk, Đắc Nông, Lâm Đồng, Bình Phước

+Từ 60-> 70%: Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Nghệ An, Ninh Thuận, Bình Thuận…

+Từ 70-> 80%: Quảng Ninh, Bắc Giang, Thanh Hóa, Hà Tỉnh, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế, Quảng nam, Quảng Ngãi, Phú yên, Khánh Hòa…

+ Từ 80 -> 90%: Hà Nội, Hà Nam, Đà Nẵng, Bình Định…

+ Trên 90%: Thái Bình, Nam Định, Hải Dương, Bắc Ninh, Tiền Giang…

* Nhận xét sự phân bố: Rộng khắp cả nước, nhưng tập trung chủ yếu ở đồng bằng

và vùng duyên hải ( Chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long)

0.25

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

a.

Vẽ biểu đồ

+ Biểu đồ cột ghép ( cột nhóm) Có thể tham khảo biểu đồ sau: 1.0

Trang 5

+ Yêu cầu: Chính xác, khoa học, có tên biểu đồ, năm, chú giải, số liệu ghi trên biểu đồ…

- Lưu ý:

+ Vẽ biểu đồ cột ghép ( cột nhóm) Vẽ biểu đồ khác: không cho điểm.

+ Nếu thiếu 1 trong các yêu cầu trên thì trừ 0,25 điểm/yêu cầu

b

Nhận xét:

-Số dân thành thị của các vùng đều tăng sau 10 năm + Đồng Bằng sông Hồng tăng 1,5 triệu người và tăng 1,48 lần +Đông Nam Bộ tăng 2,2 triệu người và tăng 1,39 lần

+Đồng bằng sông Cửu Long tăng 1,1 triệu người và tăng 1,42 lần -Mức độ tăng số dân thành thị giữa các vùng có sự khác nhau -Số dân thành thị ở Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh nhất ( tăng 1,48 lần) tiếp đến

là Đồng bằng Sông Cửu Long ( tăng 1,42 lần), chậm nhất là Đông Nam Bộ ( tăng 1,39 lần)

-Giữa các vùng có sự chênh lệch về số dân thành thị -Vùng có số dân thành thị cao nhất là Đông Nam Bộ năm 2007 là 7,8 triệu người, tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng 4,6 triệu người, Đồng bằng sông Cửu Long thấp nhất 3,7 triệu người

Giải thích:

Đồng bằng sông Hồng số dân thành thị tăng nhanh nhất là do + Sự mở rộng địa giới đô thị

+Quá trình công nghiệp hóa gắn với đô thị hóa

3,0

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

0,25 0,5

0,25 0,25

Ngày đăng: 22/02/2021, 14:33

w