1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề ôn tập lớp 2

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 35,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C. Cho Thần Gió thường xuyên càn quét, tàn phá căn nhà D. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau: Những luống khoai cà đỗ ngô xanh mơn mởn chen nhau phủ kín bờ sông.. Gió Bắc hạ x[r]

Trang 1

BÀI ÔN TẬP LỚP 2 Ở NHÀ CHO HỌC SINH

TỪ 13/4 ĐẾN 19/4 NỘP LẠI CHO GVCN

(GỬI LẦN 4)

1 Rèn đọc thành tiếng các bài trong tuần 20-TV2/ Tập 2

kết hợp trả lời các câu hỏi sau bài.

Yêu cầu rèn: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt 50 tiếng/1 phút

- Đọc đúng tiếng, từ ( cố gắng không đọc sai quá 5 tiếng)

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa

2 Rèn Tập làm văn:

Đề bài: Em hảy viết một đoạn văn ngắn nói về mùa hè,

Gợi ý:

a/ Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm?

b/ Mặt trời mùa hè như thế nào?

c/ Cây trái trong vườn như thế nào?

d/ Học sinh thường làm gì trong dịp nghỉ hè?

Bài làm

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trường tiểu học Cái Ngang Lớp:…2/… Họ tên:………

Trang 2

3 Rèn chính tả nghe - viết ( Nhờ Phụ huynh đọc dùm cho viết)

Bài 1 : “ Ông Mạnh thắng Thần Gió” (SGK TV2 – tập 2 đoạn 2)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 2: “ Mưa bóng mây” (SGK TV2 – tập 2 tuần 20) ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1: MÔN TIẾNG VIỆT PHẦN I: ĐỌC- HIỂU

Em hãy đọc bài “Ông Mạnh Thắng Thần Gió” trong sách TV tập 2 trang 13 rồi trả

lời câu hỏi sau:

Câu 1: Thần gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận?

A, Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay.

B Trần Gió xô ông trôi ra biển khơi

C, Thần Gió làm mất mùa, cây cối đổ rạp

D Thần Gió đem mây mưa đến nhà ông

Câu 2: Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió:

A Mời ông Thần Gió vào nhà chơi

B Ông vào rừng đẵn cây gỗ lớn để dựng căn nhà thật vững chãi

C Ông hô hào mọi người đắp đê ngăn mưa lũ, gió bão

D Ông trở về sống trong hang núi

Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ ông Thần Gió phải bó tay trước căn nhà kiên cố của ông Mạnh?

A Thần Gió đêm qua đã giận dữ, gào thét

B Thần Gió đêm qua đã giận dữ, gào thét và không thể xô đổ ngôi nhà

C Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay

D Trần Gió bỏ đi.

Câu 4: Ông Mạnh làm gì để Thần Gió trở thành bạn mình?

A Tìm lời an ủi và thỉnh thoảng mời Thần đến chơi

B Chỉ cho Thần Gió chỗ khác để hoành hành

C Cho Thần Gió thường xuyên càn quét, tàn phá căn nhà

D Ông bảo Thần hãy đi thật xa.

PHẦN II: LUYỆN TẬP

Câu 1: a) s hoặc x

-……ôi đỗ - nước ….ôi - dòng ……ông - … ông lên

b) iêt hoặc iêc:

- xem x… - chảy x…… - ch……lá - ch…… cây

Câu 2: Thay cụm từ khi nào trong mỗi câu hỏi dưới đây bằng một cụm từ khác

(bao giờ hoặc lúc nào, tháng mấy, mấy giờ…) và viết lại câu hỏi đó:

(1) Khi nào lớp bạn đi tham quan Khu di tích Cái Ngang?

………

(2) Khi nào bạn được về quê cùng gia đình?

………

Câu 3 Tìm các cặp từ trái nghĩa.

- rậm rạp – thưa thớt

- um tùm – xum xuê

- nhanh nhẹn – hoạt bát

Câu 4 Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:

Những luống khoai cà đỗ ngô xanh mơn mởn chen nhau phủ kín bờ sông.

Trang 4

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2: MÔN TIẾNG VIỆT

PHẦN I: ĐỌC- HIỂU

Em hãy đọc 2 lần bài “ Hai ngọn gió” rồi làm bài tập sau:

Hai ngọn gió

Hai anh em Gió Bắc, Gió Nam gặp nhau Gió Bắc hạ xuống một đỉnh núi Gió Nam hạ xuống thấp hơn, trên một cánh rừng Vậy mà nó vẫn ớn lạnh mỗi khi gặp hơi thở băng giá của ông anh Gió Bắc

Gió Bắc hỏi em, giọng rền vang như sấm:

- Em ở bên Châu Phi thế nào?

Gió Nam nhẹ nhàng:

- Em vẫn bay trên những cánh đồng, giữa những cành cọ, vườn cây, mang hương hoa cây cỏ đi muôn nơi Em thường dạo trong rừng rậm, đùa vui với lũ khỉ con thích leo trèo, nhảy nhót

Gió Bắc cười:

- Ở Bắc Cực, anh chơi với lũ gấu con Anh ném cho chúng những cục băng để chúng lăn Khi chúng ngủ, anh phủ lên người chúng những bông tuyết xốp để chúng khỏi chết cóng

Sắp phải chia tay, hai anh em rất buồn Họ không thể ở bên nhau Chuyện gì

sẽ xảy ra nếu Gió Nam nóng bức thổi vào Bắc Cực và ngược lại – những cánh rừng nhiệt đới bị phủ trắng giá băng? Hai ngọn gió tiến lại gần nhau, ôm nhau trong giây lát rồi hối hả bay đi hai hướng khác nhau, trở về với công việc của mình

Theo Truyện Nước Ngoài

Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng nhất:

1 Gió Bắc từ đâu đến?

a Từ Bắc Cực băng giá

b Từ Châu Phi nóng bức

c Từ những cánh rừng nhiệt đới

2 Gió Nam từ đâu đến?

a Từ Bắc Cực ấm áp

b Từ Bắc Cực băng giá

c Từ Châu Phi nóng bức

3 Gió Bắc, Gió Nam gắn bó với công việc thế nào?

a Gió Bắc thích Châu Phi

b Gió Nam thích Bắc Cực

c Cả hai đều yêu công việc của mình

4 Những cặp từ nào dưới đây là cặp từ trái nghĩa?

a Rền vang – vang dội

b Giá bang - ấm áp

c Hối hả - vội vã

5 Dòng từ nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động?

a Bay, trèo leo, nắm

b Băng giá, nóng bức, xốp

c Ngọn gió, đỉnh núi, hơi thở

6 Câu “Thật bất ngờ, con cào cào xoè cánh bay.” thuộc kiểu câu nào?

a Ai (cái gì, con gì) là gì?

Trang 5

b Ai (cái gì, con gì) làm gì?

c Ai (cái gì, con gì) thế nào?

PHẦN II: Luyện tập:

Bài 1: Điền vào chỗ chấm:

a dây hay giây?

 căng ……… đàn lên ……… cót đồng hồ

 ……… phút thiêng liêng chỉ trong ……… lát

 đường ……… điện em chơi nhảy ………

b oe hay eo?

 nắng h…… vàng mắt em bé tròn x…… chim chích ch……

 kh…… tay hay làm bà em vẫn kh…… bé tập múa x……

Bài 2:a) Điền vào chỗ trống ch hay tr

ong trắng; thanh a; kiểm a; a mẹ; phía ước; bắt ước; e đậy; cây e

b) Điền vào chỗ trống

- (da/ ra/ gia): dẻ; cặp ; đình; quốc ; đi

- (reo/ gieo): hò; hạt; mầm

Bài 3 Thay cụm từ “khi nào” trong các câu hỏi dưới đây bằng cụm từ khác (bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ )

a) Khi nào lớp bạn đi thăm vườn bách thú?

b) Khi nào bạn xem phim hoạt hình?

c) Bạn làm bài văn này khi nào?

Bài 4: Trả lời các câu hỏi sau

a) Em thấy sân trường ồn ào nhất khi nào?

b) Khi nào em được nghỉ hè?

Bài 5: Điền các từ xuân hạ, thu, đông vào chỗ trống trong các câu sau:

a) Hoa phượng nở báo hiệu mùa đã đến

b) Hoa cúc vàng tươi, quả hồng đỏ mọng là mùa

c)Tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc là mùa

d) Gió bấc rét như cắt da cắt thịt là mùa

Bài 6 Điền từ thích hợp trong dấu ngoặc đơn ( chín vàng, bừng nở, trỉu hạt,ngủ,rực rỡ) vào chỗ chấm để hoàn chỉnh đoạn văn sau:

Mùa hè, mặt trời rắc muôn nơi những tia nắng vàng………

Tia nắng nhỏ cùng các bạn chạy nhảy khắp nói Nắng tràn vào vườn hoa, muôn hoa ……… Nắng ùa vào vườn cây, vườn cây ngập nắng, những trái cây được nắng ủ……… Nắng nhảy trên cánh đồng, nhuộm vàng những

Trang 6

bông lúa nặng ……… Nắng bay xiên qua cửa sổ vào nhà, trêu chọc chú mèo mướp đang ……… bên giá sách

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1: MÔN TOÁN

I TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Có 3 kg giấy và 3 kg cam, vậy:

A Số ki- lô- gam giấy nhẹ hơn số ki – lô gam cam.

B Số ki- lô- gam giấy nặng hơn số ki – lô gam cam.

C Số ki- lô- gam cam nhẹ hơn số ki – lô gam giấy.

D Số ki- lô- gam cam và giấy nặng bằng nhau.

Câu 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a) 100 là số liền sau của số:

A 99 B 90 C 89 D 80

b) Số liền trước của 39 là:

A 40 B 38 C 28 D 41

II TỰ LUẬN:

Câu 1: Tính nhẩm:

7 + 9 = …….

17 – 8 =……

50 cm + 50 cm = ………

45kg – 4kg =………

9 dm + 9 dm – 8dm =……

43 – 8 + 65 =…………

Câu 2: Đặt tính rồi tính:

a) 55 + 28 b)100 – 9 c)43 + 57 d)96 – 47 e)100 - 62

………

………

……… Câu 3: Tìm x:

a) 67 + x = 80 b) x – 38 = 17 c) 51 – X = 23

………

………

……… Câu 4: Điền các dấu >; <; =

a/ 27 + 7 …… 27 + 9 b/ 46l – 18l… 19l+ 18l

c/ 15 + 56.… 95 – 24 d/ 81cm ……2dm + 6dm

Câu 5: Mẹ hái được 67 quả cam, chị hái được ít hơn mẹ 18 quả cam Hỏi chị hái được bao nhiêu quả cam?

Bài làm

………

……….

……… Câu 6: Hình bên có: ……… hình tam giác; ……… hình tứ giác

Trang 7

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2: MÔN TOÁN

I Phần trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng:

Câu 1: Tìm tích của hai số 3 và 9 là:

A: 30 B: 12 C: 27 D: 28

Câu 2: 21 kg : 3 có kết quả là:

A: 7 kg B: 6 kg C: 4 kg D: 3 kg

Câu 3: 5 kg x 6 có kết quả là:

A: 32 kg B: 31 kg C: 30 kg D: 29 kg

Câu 4: 4 x 8 – 10 có kết quả là:

A: 16 B:17 C: 19 D: 22

Câu 5: 5 x 5 + 6 có kết quả là:

A: 31 B: 30 C: 29 D: 33

Câu 6: 6: 3 x 3 có kết quả là:

A: 8 B: 9 C: 6 D: 7

Câu 7: 8: 2: 2 có kết quả là:

A: 2 B: 3 C: 4 D: 5

II Phần tự luận

Câu 1: Viết các số sau:

a) 5 chục 7 đơn vị: ……… ; chín mươi tư:……… ;ba mươi mốt:……… b) Mười lăm ki-lô-gam:…… ….; bốn mươi đề-xi-mét:…… ;mười bốn lít:………

Câu 2: Xếp các số sau: 53; 17; 38; 36; 95 theo thứ tự:

a.Từ bé đến lớn:……….

b.Từ lớn đến bé:……….

Câu 3: : Tính nhẩm:

5 x 2 = …… 24 : 4 = …… 18 cm : 3 = …… 30 kg : 5 = ……

4 x 4 = …… 30 : 3 = …… 5 cm x 2 = … 45 dm : 5 = …

3 x 5 = …… 9 : 3 = …… 2 kg x 7 = … 4 cm x 8 =……

5 x 7 =…… 28 : 4 = …… 2 x 8 = …… 5 kg x 10 =……

Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 6 dm = …… cm b) 10dm = ………cm

Câu 5: Tính:

a/ 27: 3 + 90 =……… b/ 45 - 40 + 7 =………

=………… =…………

c/ 4 x 8 - 20 =……… d/ 5 x 10 – 50 =………….

=………… =………….

Câu 6: Đặt tính rồi tính:

45 + 39 18 + 65 97 – 5 81 – 19 100 – 84

………

………

………

Bài 7: Mỗi con gà có 2 chân Hỏi 9 con gà có bao nhiêu chân?

Bài giải

Trang 8

Bài 8: Tìm tích của 4 và số lớn nhất có 1 chữ số.

Ngày đăng: 22/02/2021, 10:16

w